S á n g k i ế n k i n h n g h i ệ m
***************************************
Phơng pháp hớng dẫn học sinh
giải bài tập phần
dòng điện xoay
chiều
Của: Vũ Xuân Lập
Tổ: Lý - Công nghệ
Trờng Trung học phổ thông Tiên
Lữ.
1
Hng Yên Năm 2007
Phần I: Mở đầu
Vật lý là một môn khoa học cơ bản của chơng trình giáo dục phổ
thông, trong hệ thống giáo dục phổ thông của nớc ta. Học tập tốt bộ môn
vật lý giúp con ngời nói chung và học sinh nói riêng có kỹ năng t duy sáng
tạo, làm cho con ngời linh hoạt hơn, năng động hơn trong cuộc sống cũng
nh trong công việc. Nhiệm vụ của giảng dạy bộ môn vật lý ở bậc trung học
phổ thông là thực hiện đợc những mục tiêu giáo dục mà Bộ Giáo dục và
Đào tạo đã đề ra: Làm cho học sinh đạt dợc các yêu cầu sau:
- Nắm vững đợc kiến thức của bộ môn.
- Có những kỹ năng cơ bản để vận dụng kiến thức của bộ môn.
- Có hứng thú học tập bộ môn.
- Có cách học tập và rèn luyện kỹ năng hợp lý. đạt hiệu quả cao trong học
tập bộ môn vật lý.
- Hình thành ở học sinh những kỹ năng t duy đặc trng của bộ môn.
Trong nội dung môn Vật lý lớp 12, phần Dòng điện xoay chiều giữ
một vai trò quan trọng. Đợc sử dụng nhiều trong các kỳ thi, trong thực tế
đời sống cũng nh trong khoa học kỹ thuật. Việc học tập phần này đợc tập
trung vào việc vận dụng kiến thức để giải các bài tập về mạch điện xoay
Phần II: Nội dung
A/ Kiến thức cơ bản:
I/ Các khía niệm cơ bản:
1/ Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cờng độ biến thiên điều hoà.
i = I
0
sin(t + ) trong đó I
0
, , không đổi.
i: cờng độ dòng điện tức thời.
I
0
: Cờng độ dòng điện cực đại.
(t + ): Pha biến đổi của cờng độ dòng điện.
: Tần số góc của dòng điện xoay chiều. = 2f
: pha ban đầu của cờng độ dòng điện.
2/ Cờng độ hiệu dụng
2
I
I
0
=
Hiệu điện thế xoay chiều: u = U
0
sin(t + )
hiệu điện thế hiệu dụng:
2
U
U
U
I =
và
C
Z
U
I =
với
C
1
Z
C
=
c/ Đoạn mạch chỉ có cuộn cảm: u sớm pha
2
so với i.
L
0
0
Z
U
I =
và
L
Z
U
I =
U
I =
Z
U
I
0
0
=
và
Z
U
I =
với
( )
2
CL
2
ZZRZ +=
5/ Công suất của dòng điện xoay chiều: P = UI cos
(: Độ lệch pha giữa u và i; cos: Hệ số công suất của mạch)
Đoạn mạch nối tiếp RLC:
RIP
cosUIP
Z
R
cos
2
=
==
Chú ý: Đoạn mạch nối tiếp u
tỏng hợp. Tôi đã thực hiện việc phân loại theo cách trên và vận dụng trong
các năm qua và nhận thấy việc tiếp thu kiến thức và vận dụng kiến thức
trong học tập đợc thuận lơi, dễ dàng hơn, giáo viên đạt hiệu quả cao trong
giảng dạy.
Theo suy nghĩ của tôi. Các bài tập về dòng điện xoay chiều nên chia thành
4 dạng nh sau:
Dạng1: Viết biểu thức của dòng điện và hiệu điện thế.
Dạng 2: Vẽ giản đồ véctơ cho một đoạn mạch.
Dạng 3: Tính các yếu tố của đoạn mạch.
Dạng 4: Biện luận theo các yếu tố của đoạn mạch. (Theo R, L, C, )
B/ Thực hiện phơng pháp giải trong các bài toán cơ bản.
Dạng 1: Viết biểu thức của dòng điện và hiệu điện thế.
Có 2 trờng hợp:
Trờng hợp 1: Biết biểu thức của hiệu điện thế viết biểu thức của dòng điện,
hoặc biết biểu thức của dòng điện viết biểu thức của hiệu điện thế.
Ph ơng pháp giải: 4 bớc.
Bớc 1: Chọn đoạn mạch
Bớc 2: Xác định giá trị cực đại.
Bớc 3: Xác định độ lệch pha giữa u và i.
Bớc 4: Xác định pha của đại lợng yêu cầu và viết biểu thức.
Chú ý:
+ Chọn đoạn mạch: (Là bớc quan trọng nhất). Trong chơng trình chỉ xét
đoạn mạch mắc nối tiếp (Không phân nhánh) dòng điện trong các đoạn
mạch. Việc chọn đoạn mạch dựa vào hiệu điện thế đã cho hoặc cần tìm.
5
+ Việc tính các giá trị cực đại dựa vào cách cho của đầu bài: Tính từ các
giá trị hiệu dụng, tính bằng định luật Ôm, hiệu điện thế cực đại có thể tính
bằng giản đồ vectơ
+ Việc tính độ lệch pha giữa hiệu điện thế và dòng điện ở một đoạn mạch
có thể tính bằng công thức
==
Hãy viết biểu thức của dòng điện trong mạch?
Giải
Đây là bài toán viết biể thức của cờng độ dòng điện. Hớng dẫn học sinh
giải theo các bớc nh đã nêu.
Trong bài đã cho u
AB
nên phải căn cứ vào đoạn mạch AB để viết biểu thức
của dòng điện trong mạch.
Để việc giải bài toán đợc thuận lợi nên hớng dẫn học sinh tính trớc các giá
trị của Z
L
, Z
C
.
Hớng dẫn học sinh tìm cách tính độ lệch pha giữa u và i, cách xác định pha
của i bằng sử dụng sự sớm hay trễ pha của u so với i.
Bài giải cụ thể nh sau:
Z
L
= L = 25();
( )
=
= 10
C
1
Z
C
> 0 u sớm pha hơn i pha(i) = pha(u) -
( )
4
t100ipha
=
Vậy biểu thức của i là:
( )
A
4
t100sin4i
=
Ví dụ 2: Cho đoạn mạch nh hình vẽ:
AB đợc mắc vào 1 hiệu điện thế cx thì thấy:
( )
V
3
t100sin2120u
AM
đoạn mạch AM cũng là biểu thức dòng điện trong đoạn mạch AB.
Hớng dẫn học sinh giải bài toán tơng tự ví dụ 1
Bài giải cụ thể nh sau:
Ta có: Z
L
= L = 10();
( )
=
= 40
C
1
Z
C
a/ Xét đoạn mạch AM: RC
Tổng trở của đoạn mạch
( )
=+= 240ZRZ
2
C
2
AM
Dòng điện cực đại:
( )
A3
Z
U
I
AM0
=
+
=
Vậy biểu thức của i là:
( )
A
12
t100sin3i
=
7
R C
L
A
M B
b/ Xét đoạn mạch AB: RLC
Tổng trở của đoạn mạch
( )
=+= 50)ZZ(RZ
2
CC
=
=
Vậy biểu thức của u
AB
là:
( )
V
45
13
t100sin150u
=
Ví dụ 3: Cho một đoạn mạch nối tiếp MNP đợc mắc vào một hiệu điện thế
xoay chiều thì thấy:
( )
Vt.100sin340u
MN
=
và
V
2
++=
2
t.100sin40t.100sin340u
MP
là tổng hợp 2 dao động
điều hoà cùng tần số. Sử dụng bài toán tổng hợp dao động điều hoà ở phần
dao động cơ đã học. ở đây u
MN
và u
NP
lệch pha nhau /2 nên có thể dùng
biến đổi lợng giác hoặc vẽ giản đồ vectơ để tìm biểu thức của u
MP
Lời giải của bài toán nh sau:
Ta có u
MP
= u
MN
+ u
NP
( )
+
=
6
sin
6
sin.t.100cos
6
cos.t.100sin
40u
MP
V
6
t.100sin80u
MP
+=
Cũng có thể dùng cách vẽ giản đồ vectơ nh sau:
Vẽ vectơ U
MN
biểu diễn u
MN
sin(100t + )
Từ hình ta thấy:
)V(80UUU
2
NP
2
NMMP
=+=
Và
6
3
1
U
U
tan
MN
NP
===
( )
A3
Z
U
I
AM0
0
==
Vậy biểu thức của hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch MP là:
V
6
u
L
, u
C
có trong đoạn mạch trớc rồi tìm cách cộng sau. Cách này học sinh
thuận lợi hơn trong việc t duy giải bài toán bằng giản đồ vectơ vì đã có sẵn
các vectơ cần cộng.
Cách 2: Vẽ theo quy tắc đặt liên tiếp các vectơ: Cách này cần biết trớc cách
cộng các vectơ rồi vẽ các vectơ biểu diễn các hiệu điện thế u
R
, u
L
, u
C
theo
thứ tự đã xác định đợc nên học sinh gặp khó khăn hơn trong t duy, nhng
hình vẽ đơn giản hơn.
Tôi thờng hớng dẫn học sinh theo cách 1 và giới thiệu cách thứ 2 để học
sinh tự lựa chọn trong những trờng hợp cụ thể.
Chú ý:
+ Việc vẽ giản đồ vectơ (Đặc biệt là cách cộng các vectơ) cần hết sức linh
hoạt trong t duy nên cần hớng dẫn học sinh cách phân tích từ bài toán cụ
9
thể để tìm ra yêu cầu của giản đồ vectơ rồi từ các đại lợng đã cho hoặc cần
tìm để vẽ đợc giản đồ vectơ hợp lý và thuận lợi nhất cho việc giải ở từng
bài toán cụ thể.
+ Trong quá trình vẽ giản đồ vectơ cần phân tích để xác định trong bài toán
là U
L
lớn hơn hay nhỏ hơn U
L
, u
C
.
Giải
Trong bài toán này ta cha biết trở kháng của các yếu tố có trong đoạn mạch
hoặc các hiệu điện thế trên các yếu tố đó, nên không thể dùng công thức để
tính độ lệch pha giữa u
AB
và i, Cần hớng dẫn học sinh phát hiện đợc có thể tính
đợc u
AB
và i bằng giản đồ vectơ, và hớng dẫn học sinh tìm hiểu cách vẽ giản đồ
vectơ cho đoạn mạch này trờng hợp của giản đồ vectơ là U
L
lớn hơn hay nhỏ hơn
U
C
và hớng dẫn học sinh từ giản đồ vectơ phát hiện đợc cách tính các đại lợng
mà đầu bài yêu cầu.
Lời giải cụ thể nh sau:
Xét đoạn mạch AB: RLC
Ta có các hiệu điện thế hiệu dụng
U = 90V, U
RL
= 120V, U
C
= 150V
U
L
37
=
U
L
< U
C
< 0
180
37
=
sin = 0,6 và cos = 0,8
10
R, L C
A B
V
1
V
2
U
L
U
C
U
U
R
I
U
RL
O
C
và I
+ Thực hiện tính trở kháng của các yếu tố trong đoạn mạch.
Chú ý:
+ Cách 1 có thể vận dụng ở mọi trờng hợp, còn cách 2 chỉ nên áp dụng khi
dòng điện hiệu dụng trong mạch không đổi.
+ Nếu dòng điện xoay chiều có không đổi thì nên tính R, Z
L
, Z
C
rồi mới
tính L, C.
+ Độ lệch pha giữa u và i ở các đoạn mạch có thể xác định bằng hiệu số
pha của u và của i hoặc bằng giản đồ vectơ.
+ Việc tính các hiệu điện thế U
R
, U
L
, U
C
có thể thực hiện bằng giản đồ
vectơ hoặc bằng cách lập hệ phơng trình.
Dạng toán này có 2 trờng hợp:
Trờng hợp 1: Biết trớc các yếu tố có trong đoạn mạch.
Trờng hợp 2: Biện luận để tìm các yếu tố có trong đoạn mạch rối mới tính.
Ví dụ 1: Cho đoạn mạch:
Cuộn dây thuần cảm, R
A
0
Vt100sin2150u
C
.
Lời giải của bài ccủa bài nh sau:
Ta có:
s/rad100vàV150UV2150U
0
===
Khi K mở: đoạn mạch RLC
Tổng trở:
( )
== 230
I
U
Z
0
0
( ) ( ) ( ) ( )
1230ZZRZZRZMà
2
CL
2
2
CL
2
=++=
Độ lệch pha giữa u
AB
và i: = pha(u) pha(i) = - /4
( )
21
L
2
1
=++=
Z
L
= 40()
( )
H
5
2
Z
LLZ
L
L
=
==
Z
L
Z
C
= - 30 Z
C
= 70()
Mà
( )
F
7
AB
.
Hãy tìm R và C?
Giải
Đây là bài toán tính các yếu tố của đoạn mạch có không đổi, song lại cho
độ lệch pha giữa u và u ở các đoạn mạch với nhau cần hớng dẫn học
sinh nhận biết đợc cách giải của bài: Dùng giản đồ vectơ tính U
R
, U
L
, U
C
và
tính I rồi mới tính trở kháng và trị số của các yếu tố có trong đoạn mạch.
12
R C L
A M N B
Lời giải của bài nh sau:
Đoạn mạch AN: RC
Đoạn mạch MB: LC
Đoạn mạch AB: RLC ta có giản đồ vectơ:
Từ giản đồ vectơ ta thấy:
Chỉ có thể sảy ra trờng hợp
Z
L
> Z
C
vì độ lệch pha giữa
U và i ở một đoạn mạch không
quá 90
= L = 300()
dòng điện hiệu dụng trong mạch:
( )
A4,0
Z
U
I
L
L
==
( )
== 3150
I
U
R
R
( )
== 150
I
U
Z
C
C
( )
F
15
10
Z.
1
C
U
AN
U
R
I
U
O
U
MB
AN
1/ Biện luận theo R
Bài toán cơ bản
Cho đoạn mạch RLC có L và C không đổi đợc mắc vào 1 hiệu điện thế
xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng U và tần số f không đổi. R là một
biển trở.
a/ Xác định R để công suất của mạch lớn nhất. Tính công suất lớn nhất P
0
đó.
b/ Chứng minh rằng với một công suất P < P
0
thì có 2 giá trị của R và 2 giá
trị đó thoả mãn R
1
.R
2
= (Z
L
CL
2
ZZRZ +=
Dòng điện hiệu dụng:
( )
2
CL
2
ZZR
U
Z
U
I
+
==
a/ Công suất của đoạn mạch:
( )
2
CL
2
2
2
ZZR
RU
RIcosUIP
+
===
( )
R
ZZ
2
CL
+
( )
CL
2
CL
ZZR
R
ZZ
R =
=
Khi đó công suất của mạch
CL
2
0
ZZ2
U
P
=
b/ Công suất của đoạn mạch:
( )
2
CL
2
2
==
( )
( )
22
0
2
CL
PPZZ4 =
P < P
0
> 0 Phơng trình bậc 2 (1) có 2 nghiệm riêng biệt là 2 giá
trị của R là R
1
và R
2
với cùng 1 giá trị của P.
R
1
.R
2
= (Z
( )
2
2
CL
R
ZZ
R lớn nhất.
Ta có 2 trờng hợp:
Nếu cho giới hạn của R thì lấy giá trị lớn nhất của R và tính
Nếu không cho giới hạn của R thì coi nh R biến thiên vô hạn. Khi đó U
R
lớn nhất khi R và U
R
= U
Vậy không thể tạo ra đợc ở 2 đầu 1 điện trở thuần 1 hiệu điện thế hiệu dụng
lớn hơn hiệu điện thế hiệu dụng của nguồn
2/ Biện luận theo L
Bài toán cơ bản
Cho đoạn mạch RLC có R và C không đổi đợc mắc vào 1 hiệu điện thế
xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng U và tần số f không đổi. Cuộn dây
thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi đợc.
a/ Xác định L để dòng điện hiệu dụng trong mạch và công suất của mạch
lớn nhất. Tính U
L
và U
C
L
cho các biểu thức đợc đơn giản.
Việc sử dụng kiến thức toán học có thể thực hiện bằng nhiều cách. Sau đây
là cách tôi cho là dễ nhất.
Lời giải cụ thể của bài nh sau.
Đoạn mạch RLC:
Tổng trở:
( )
2
CL
2
ZZRZ +=
Dòng điện hiệu dụng:
( )
2
CL
2
ZZR
U
Z
U
I
+
==
a/ Từ biểu thức ta thấy I
max
Z nhỏ nhất
C
1
L
2
max
=
Khi có hiện tợng cộng hởng thì Z
L
= Z
C
nên:
U
R
Z
U
R
Z
Z.IZ.IUU
CL
CmaxLmaxCL
=====
Nếu Z
L
, Z
C
> R thì U
L
= U
C
> U
Vậy có thể tạo ra đợc hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ điện hoặc cuộn dây
một hiệu điện thế hiệu dụng lớn hơn hiệu điện thế hiệu dụng của nguồn.
b/ Cách 1: Dùng tam thức bậc 2:
U
U
L
C
2
L
2
C
2
L
++
=
U
L
lớn nhất
( )
1
Z
1
.Z2
Z
1
.ZR
L
C
2
L
2
C
2
Khi đó
( )
( )
1
ZR
Z
.Z2
ZR
Z.ZR
U
U
2
C
2
C
C
2
2
C
2
2
C
2
C
2
maxL
+
+
+
Ta có giản đồ vectơ nh hình vẽ:
Từ hình ta có:
2
C
22
C
2
RC
R
ZR.
R
ZR.I
IR
U
U
sin
+
=
+
==
không đổi.
OUU
RC
:
sin
U
sin
U
L
=
ZU.UU
+
==
3/ Biện luận theo C
Bài toán cơ bản
17
U
L
U
C
U
RC
U
R
I
U
O
Cho đoạn mạch RLC có R và L không đổi đợc mắc vào 1 hiệu điện thế
xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng U và tần số f không đổi. C là một tụ
điện có điện dung biến thiên (Tụ xoay).
a/ Xác định C để dòng điện hiệu dụng trong mạch và công suất của mạch
lớn nhất. Tính U
L
và U
C
khi đó.
b/ Xác định C để hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ điện đạt cực đại. Tìm giá
trị lớn nhất đó.
Lời giải cụ thể của bài nh sau.
Đoạn mạch RLC:
Tổng trở:
( )
2
CL
2
ZZRZ +=
Dòng điện hiệu dụng:
( )
2
CL
2
ZZR
U
Z
U
I
+
==
a/ Từ biểu thức ta thấy I
max
Z nhỏ nhất
L
1
C
C
1
L0ZZ
2
L
= Z
C
nên:
U
R
Z
U
R
Z
Z.IZ.IUU
CL
CmaxLmaxCL
=====
Nếu Z
L
, Z
C
> R thì U
L
= U
C
> U
Vậy có thể tạo ra đợc hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ điện hoặc cuộn dây
một hiệu điện thế hiệu dụng lớn hơn hiệu điện thế hiệu dụng của nguồn.
b/ Cách 1: Dùng tam thức bậc 2:
( ) ( )
2
C
2
C
2
L
2
C
++
=
U
C
lớn nhất
( )
1
Z
1
.Z2
Z
1
.ZR
C
L
2
C
2
L
2
++
nhỏ nhất
C
Z
Z
.Z2
ZR
Z.ZR
U
U
2
L
2
L
L
2
2
L
2
2
L
2
L
2
maxL
+
+
+
+
=
( )
R
ZRU
L
2
RL
R
ZR.
R
ZR.I
IR
U
U
sin
+
=
+
==
không đổi.
OUU
RC
:
sin
U
sin
U
C
=
sin
sinU
U
RC
vuông tại O nên
L
2
L
2
CCL
2
RC
Z
ZR
ZU.UU
+
==
4/ Biện luận theo
Bài toán cơ bản
Cho đoạn mạch RLC có cuộn dây thuần cảm và R, L, C không đổi, đợc
mắc vào 1 hiệu điện thế xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng U không đổi
và tần số f thay đổi đợc.
a/ Xác định để dòng điện hiệu dụng trong mạch và công suất của mạch
lớn nhất.
b/ Xác định để hiệu điện thế hiệu dụng trên R đạt cực đại. Tìm giá trị lớn
nhất đó.
c/ Xác định để hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ điện đạt cực đại. Tìm giá
trị lớn nhất đó.
d/ Xác định để hiệu điện thế hiệu dụng trên cuộn dây đạt cực đại. Tìm
giá trị lớn nhất đó.
Giải
Bài toán này có 4 câu ứng với 4 trờng hợp có thể hỏi khi tần số của dòng
20
Tæng trë:
2
2
C
1
LRZ
−+=
ω
ω
Dßng ®iÖn hiÖu dông:
2
2
C
1
LR
U
Z
U
I
IP
Maxmax
=↔↔→ ω
Khi ®ã
R
U
P
2
max
=
b/ HiÖu ®iÖn thÕ hiÖu dông trªn R: U
R
= IR
R kh«ng ®æi
LC
1
IR
Maxmax
=↔↔→ ω
(Céng hëng)
Khi ®ã U
Rmax
= U
c/
C
1
U
Z.IU
ω
ωω
ω
ω
ω
( )
1.CRLC2CL
U
U
222422
C
+ω−−
=→
ω
U
C
lín nhÊt
( )
1.CRLCCL
222422
+−−↔
ωω
nhá nhÊt
2C
CRL2
L
C
1
LR
U
C
1
LR
LU
Z.IU
ω
ω
ω
ω
ω
−+
=
−+
1
.
U
L
lớn nhất
1
1
.
CL
R
LC
2
CL
1
222
2
422
+
Các bài toán thực tế trong các tài liệu nâng cao, các bài toán đợc sử
dụng trong các bài kiểm tra đánh giá và các kỳ thi là tổng hợp của các dạng
trên. trong một bài có thể có 1, 2, 3, hoặc cả 4 dạng trên. Với cách phân
loại theo yêu cầu của bài toán nh trên, học sinh rất thuận lợi trong việc
nhận biết dạng bài trong bài toán tổng hợp. Trên cơ sở đó định hớng đợc
suy nghĩ và tự tin trong cách giải của bản thân.
Phần III: Kết luận
1/Kết quả thực hiện đề tài:
Sau nhiều năm thực hiện đề tài này ở các lớp học sinh tại trờng THPT Tiên
Lữ. Tôi nhận thấy việc học tập bộ môn Vật lý sôi nổi hơn và học sinh có
khả năng vận dụng kiến thức Vật lý nói chung và việc giải các bài toán về
mạch điện xoay chiều không phân nhánh khá thuần thục.
Vì vậy kết quả học tập của học sinh lớp 12 của trờng đạt khá cao:
Học sinh lớp 12 tham gia thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh do Sở Giáo dục và
Đào tạo đạt kết quả: Trong các năm học đều có từ 50% đến 100% số học
sinh tham dự đạt giải và có những giải cao. Trong 4 năm qua đạt 1 giải
nhất, 3 giải nhì, 3 giải ba và 5 giải khuyến khích. Đồng đội lớp 12 của tr-
ờng đạt kết quả cao: Xếp từ thứ 2 đến thứ 6 trong toàn tỉnh.
Số học sinh lớp 12 thi đỗ Đại học và cao đẳng cao, góp phần đáng kể vào
việc duy trì trờng là một trong 4 trung tâm chất lợng cao của giáo dục
THPT của tỉnh.
22
Thống kê kết quả triển khai đề tài qua các năm học:
Năm học: 2003 2004
Nội dung thống kê Lớp chọn Lớp đại trà
Tỷ lệ HS biết cách giải và nhận biết đợc các
dạng bài
100% 100%
Tỷ lệ HS nhận biết và giải đợc các bài toán
Tỷ lệ HS vận dụng cách giải trên vào các bài
toán nâng cao
88% 62%
Tỷ lệ học sinh vận dụng đợc cách giải trên
trong phát triển t duy Vật lý
55% 24%
23
Năm học: 2006 2007
Nội dung thống kê Lớp chọn Lớp đại trà
Tỷ lệ HS biết cách giải và nhận biết đợc các
dạng bài
100% 100%
Tỷ lệ HS nhận biết và giải đợc các bài toán
cơ bản của chơng
100% 88%
Tỷ lệ HS vận dụng cách giải trên vào các bài
toán nâng cao
86% 65%
Tỷ lệ học sinh vận dụng đợc cách giải trên
trong phát triển t duy Vật lý
60% 30%
2/ Lời bình:
Qua những năm vận dụng phơng pháp hớng dẫn học sinh giải bài tập về
dòng điện xoay chiều nh trên, tôi nhận thấy với mỗi giáo viên có tâm huyết
với giáo dục nói chung, và với những giáo viên Vật lý nói riêng cần phải
tìm tòi, suy nghĩ về nghiệp vụ s phạm, sáng tạo đợc ít nhiều trong công việc
của bản thân. Việc đó đã đóng góp rất nhiều cho sự nghiệp giáo dục của
tỉnh nhà và của đất nớc. Muốn đạt đợc thì cần phải có sự yên nghề, tâm
huyết với bộ môn đã chọn. Đặc biệt cần phải có sự lao động bền bỉ, say sa
để có thể làm nảy sinh những sáng tạo đáng kể cho bản thân và có giá trị