Báo cáo thực tập quá trình thiết bị nhà máy gạch men vitaly - Pdf 22

Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang i Mục lục
I. TỔNG QUAN NHÀ MÁY VITALY. 1
1.1 Lịch sử thành lập. 1
1.2 Quá trình phát triển. 2
1.2.1 Tình hình hoạt động. 2
1.2.2 Những thành tựu đạt được. 3
1.2.3 Những thành tích về sản phẩm. 3
1.3 Định hướng phát triển. 4
1.3.1 Các mục tiêu chủ yếu. 4
1.3.2 Chiến lược phát triển trung và dài hạn. 5
1.4 Sợ đồ tổ chức nhân sự. 5
1.5 Sơ đồ bố trí mặt bằng. 7
1.6 An toàn lao động. 8
1.6.1 Quy định về kỹ thuật an toàn lao động trong an toàn sản xuất 8
1.6.2 Các tiêu chuẩn đối với công nhân khi làm việc. 8
1.6.3 Tổ pha trộn nguyên liệu. 9
1.6.4 Tổ sấy phun. 9
1.6.6 Tổ lò nung. 10
1.7 Phòng cháy chữa cháy. 10
1.7.1 Nội dung của tiêu lệnh PCCC. 10
1.7.2 Tác dụng, cách kiểm tra, bảo quản các bình chữa cháy. 10
1.7.3 Thao tác, cách sử dụng và kiểm tra chất lượng các bình chữa cháy. 11
1.8 An toàn về điện. 12
1.9 Xử lí khí, nước thải. 12
1.9.1 Xử lý nước thải 12
1.9.1.1 Hệ thống cấp thoát nước. 12

3.1 Sơ đồ khối quy trình công nghệ. 23
3.2 Tồn trữ nguyên liệu xương. 24
3.2.1 Nguyên liệu dẻo. 24
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang iii 3.2.2 Nguyên liệu gầy. 24
3.3 Nghiền nguyên liệu. 24
3.3.1 Nghiền xương 25
3.3.2 Thông số máy nghiền. 26
3.4 Phân xưởng sấy phun. 27
3.4.1 Sấy phun. 27
3.4.2 Kho chứa bột sấy phun. 28
3.4.3 Diễn tả máy sấy. 28
3.4.3.1 Chi tiết máy sấy. 29
a. Tháp sấy 29
b. Hệ thống tạo sương 29
c. Lò đốt khí nóng 29
d. Bộ phân phối khí nóng hình tròn 30
e. Thông số kỹ thuật của máy sấy phun ATM15. 30
3.4.3.2 Điều kiện làm việc của sấy phun. 30
3.4.4 Tính toán sản xuất. 31
3.4.5 Kiểm tra cỡ hạt sau khi sấy. 31
3.4.6 Khuyết tật và khắc phục. 31
3.5 Phân xượng tạo men, màu. 32
3.5.1 Nghiền men, engobe và engobe chân. 32
3.5.1.1 Nguyên liệu. 32
3.5.1.2 Thiết bị. 32

3.7.5 Trình bày công việc. 43
3.7.5.1 Cấp liệu máy ép. 43
3.7.5.2 Ép. 43
3.7.6 Xử lý khuyết tật. 44
3.8 Phân xưởng sấy đứng. 44
3.8.1 Mô tả dòng vật chất. 44
3.8.2 Mô tả máy móc. 45
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang v 3.8.3 Nguyên lí hoạt động. 45
3.8.4 Thông số công nghệ gạch mộc sau sấy. 46
3.8.5 Thông số công nghệ máy sấy đứng. 46
3.8.6 Kiểm tra sản xuất. 47
3.8.7 Trình bày công việc. 47
3.8.8 Xử lí khuyết tật. 47
3.9 Phân xưởng tráng men. 47
3.9.1 Mô tả thiết bị. 48
3.9.1.1 Dây chuyền tráng men. 48
a. Chổi quét. 48
b. Cạo cạnh. 48
c. Làm ẩm: 49
3.9.1.3 Tráng men. 49
3.9.1.4 Máy in lưới. 50
3.9.1.5 Các thiết bị bổ sung. 50
3.9.2 Kiểm tra sản xuất. 51
3.9.3 Trình bày công việc. 51
3.9.4 Yêu cầu kĩ thuật với gạch sau qua dây chuyền tráng men. 51

5.3 Sản phẩm có mặt men bóng. 64
5.4 Sản phẩm có mặt men mờ. 65
VI. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ CỦA SINH VIÊN. 67 Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang 1 I. TỔNG QUAN NHÀ MÁY VITALY.
1.1 Lịch sử thành lập.
Tiền thân của Công ty là Hãng gạch Đời Tân được thành lập năm 1958. Sản phẩm của Hãng
chủ yếu lúc đó là gạch bông với công suất sản xuất là 500.000 viên/năm.
Năm 1975, Hãng gạch được Nhà nước tiếp quản và tiếp tục duy trì phát triển, đầu tư đổi mới
thiết bị, cải tạo nhà xưởng với cái tên mới Xí nghiệp Gạch bông Số 1. Đến năm 1992, năng lực sản
xuất của Xí nghiệp đạt 3.600.000 viên/năm với lực lượng lao động là 400 người. Doanh thu đạt
trên 11,9 tỷ đồng.
Tháng 2 năm 1993, Xí nghiệp được đổi tên thành Công ty gạch bông và đá ốp lát số 1, thuộc
LHCXN vật liệu xây dựng số 1, trực thuộc Bộ xây dựng theo Quyết định số 033A/BXD-TCLĐ,
có Trụ sở chính tại số 927 Trần Hưng Đạo quận 5, thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 1995, dự án đầu tư đã được Nhà nước phê duyệt, Công ty giải thể phân xưởng gạch bông
tại Quận Tân Bình để đầu tư xây dựng cơ bản và lắp đặt thiết bị công nghệ sản xuất gạch ceramic
của Italy với công suất thiết kế là 1.000.000 m
2
/năm với tổng vốn đầu tư trên 65 tỷ đồng.
Tháng 5 năm 2000, Công ty Gạch bông và đá ốp lát số 1 được đổi tên thành Công ty gạch ốp
lát số 1 theo Quyết định số 722/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng. Tháng 6 năm 2000, Công
ty được Tổng Công ty và Bộ xây dựng cho phép đầu tư dây chuyền sản xuất gạch ceramic số 2 với
tổng giá trị đầu tư là 40 tỷ đồng, nâng công suất lên 2.000.000 m

Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kể từ ngày 19/03/2013 (chấm dứt hoạt động
Chi nhánh Bình Dương cùng địa chỉ trên từ ngày 19/03/2013) và Công ty hoàn tất thủ tục cấp
dấu mới ngày 21/03/2013.
1.2 Quá trình phát triển.
Ngành nghề kinh doanh.
+ Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng;
+ Kinh doanh nhà ở;
+ Môi giới bất động sản;
+ Tư vấn bất động sản;
+ Mua bán vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, dây chuyền công nghệ thuộc lĩnh vực
xây dựng và vật liệu xây dựng
+ Cho thuê kho, bãi đỗ xe;
+ Cho thuê nhà.
Là Công ty hoạt động đa ngành nghề theo giấy phép kinh doanh, hiện nay do gặp một số khó
khăn nhất định, Công ty tập trung chuyên sâu vào lĩnh vực sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng.
Trong thời gian tới, Công ty phát huy hết các lĩnh vực còn lại trong giấy đăng ký kinh doanh (như
kinh doanh nhà ở, môi giới bất động sản, …)
1.2.1 Tình hình hoạt động.
Trải qua 39 năm hoạt động, Công ty đã không ngừng phát triển cả chiều rộng lẫn chiều sâu trên
lĩnh vực sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng. Công ty có 5 dây chuyền sản xuất gạch ốp, lát
ceramic đặt tại Bình Chuẩn, Thuận An, Bình Dương.
Năm 2008 do tình hình kinh tế thế giới bị khủng hoảng tài chính, đồng thời Công ty thực hiện
dự án di dời vào cùng thời điểm đó nên sự khó khăn về vốn liên tục kéo dài nhiều năm liền. Với
quyết tâm duy trì sản xuất, giữ vững thương hiệu và bảo đảm việc làm cho người lao động, Công
ty đã từng bước khắc phục khó khăn bằng việc tập trung mũi nhọn vào việc nâng cao chất lượng
sản phẩm.
Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ phủ rộng khắp cả 3 miền: Bắc, Trung, Nam. Tuy nhiên thị
trường của VITALY tập trung chính ở khu vực Miền Nam. Ngoài ra, thị trường xuất khẩu hiện tại
của Công ty phải kể đến như Thái Lan, Yemen và Campuchia. Kết quả năm 2013 số lượng sản
phẩm xuất khẩu đạt 971.127 m, so với cùng kỳ năm 2012 (thực hiện 435.436 m) vượt 123%.

1998 đến nay.
2 cúp vàng về gạch men ốp tường và gạch men lát nhà tại “Hội chợ hàng Việt Nam tại thành
phố Hồ Chí Minh năm 2004”.
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang 4 Cúp bạc về chất lượng sản phẩm tại Hội chợ Quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam tại Giảng Võ,
Hà Nội.
Huy chương vàng về sản phẩm gốm tráng men nung 1 lần tại các Hội chợ triển lãm Vietbuild
do Bộ Xây dựng tổ chức. 1.3 Định hướng phát triển.
1.3.1 Các mục tiêu chủ yếu.
Phát huy nội lực, duy trì sản xuất ổn định để bảo đảm việc làm ổn định cho người lao động, giải
quyết từng phần các khó khăn về vốn, định hướng phát triển lâu dài là ưu tiên hàng đầu.
Duy trì tình hình tài chính công khai, minh bạch, chính xác và đúng luật.
Định hướng đào tạo nhân sự mạnh, trung thành, năng động và hiệu quả.
Tối đa hóa lợi ích cho cổ đông kết hợp với việc chăm sóc quyền lợi chính đáng cho công nhân
lao động.
Tìm kiếm thị trường tiềm năng mới kết hợp với việc nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao cho khách hàng.
Phát huy hết năng lực đa ngành, đa nghề theo giấy phép kinh doanh.
Thực hiện trách nhiệm một cách nghiêm túc với luật pháp, xã hội, môi trường và người lao
động.
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang 5

PHÂN
XƯỞNG
CƠ ĐIỆN
(CĐ)
PHÂN
XƯỞNG
KHÍ
HÓA
CÁC
PHÂN
XƯỞNG
SX ( PX)
PHÒNG
KỸ
THUẬT
(KT)
PHÒNG
THIẾT
KẾ -
PTSP
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
( KH)
PHÒNG
KINH
DOANH

Tổ sấy
phun
1&2
Tổ ép
1&2
Tổ tráng
men 1&2
Tổ lò
1&2
Tổ phân
loại 1 & 2
Tổ nghiền
men 1& 2
Xe chuyên
dùng
Nghiên
cứu phát
triển sản
phẩm
Sản
xuất
lưới
in
Quản lí
quy
trình
công
nghệ
Quản lí
hệ

Nhập
vật tư
Kho
vật tư
Xuất
khẩu
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang 7
TT
Tên bộ phận
HC
Số CB, CNV
Tổng số
CB, CNV
Ca 1
Ca 2
Ca 3
Ca 4
1
Quản lí xưởng

1
Thủ kho
3

3
Tạp vụ
1

1
VSCN
2

2
Cấp dưỡng

2
2
2


2
2
2
1
7
Nghiền men
1
3
3
3

10
Tráng men

8
8
8
1
25
Lò nung

6
6
6
1
19
Phân loại đóng gói

10

1
1
1
1
5
Công nhân cơ điện
1
2
2
2
2
9 4
Công nghệ
Kỹ sư
1
1
1
1
1
5
Nhân viên thí nghiệm

Để đảm bảo tuyệt đối về công tác an toàn cho người và thiết bị trong công ty, ngoài các tiêu
chuẩn chi tiết mà công nhân đã được hướng dẫn, công ty còn ban hành những quy định chung về
kỹ thuật an toàn lao động như sau:
+ Giám đốc các xí nghiệp, quản đốc, đội trưởng, tổ trưởng sản xuất phải thực hiện đầy đủ và
đúng đắn chế độ trách nhiệm và bảo hộ lao động theo quy định hiện hành.
+ Trong quá trình sản xuất, phải có biện pháp bảo đảm an toàn lao động - PCCC,vệ sinh công
nghiệp, bảo vệ môi trường.
+ Các tổ trưởng phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra tình trạng kỹ thuật của máy móc thiết
bị trước khi vận hành và kỹ thuật an toàn khi vận hành theo các nội quy đã được ban hành hoặc
treo tại các khu vực sản xuất.
+ Khi phát hiện có tiếng kêu hoặc có vật lạ trong thiết bị khi hệ thống đang vận hành thì phải
báo ngay cho tổ trưởng, không được tự ý sửa chữa.
+ Trong khi làm việc không được nói chuyện, đùa giỡn.
1.6.2 Các tiêu chuẩn đối với công nhân khi làm việc.
+ Có độ tuổi theo quy định của nhà nước.
+ Có giấy chứng minh nhân dân, giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế.
+ Đã được huấn luyện về bảo hộ lao động.
+ Trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động.
+ Phụ nữ có thai, có con nhỏ dưới 9 tháng không bố trí làm việc trong hầm kín, khu vực nóng,
độc hại, bụi, trên cao.
+ Không được có mùi men rượu bia trong giờ làm việc.
+ Chỉ có công nhân có giấy chứng nhận đã qua đào tạo mới được điều khiển các thiết bị có
yêu cầu về an toàn lao động.
+ Cấm vứt các loại dụng cụ, đồ nghề, hoặc bát cứ vật lạ từ trên cao trong quá trình làm việc.
Leo cao phải có dây an toàn và đội mũ bảo hiểm.
+ Không được làm việc trên giàn giáo, ống khói, cột điện,… khi trời tối, lúc có mưa, giông
bão.
+ Khi ngừng máy để sửa chữa phải treo biển báo để người vận hành biết. Chỉ những người
được giao nhiệm vụ sửa chữa mới được sửa.
+ Sau mỗi đợt nghỉ, người nghỉ phải kiểm tra lại các điều kiện an toàn trong hệ thống, dây

mới được vào. Không được hút thuốc hay dùng tia lửa điện khi kiểm tra hệ thống tiếp nhiên liệu,
ánh sáng dùng đèn pin hay đèn có điện thế thấp hơn 50 V.
+ Người vận hành và bảo dưỡng phải mặc áo bảo hộ lao động và sử dụng các trang bị phòng
hộ.
+ Không tự ý tác động vào bên trong tủ điều khiển.
+ Thiết bị phòng cháy chữa cháy đặt đúng nơi quy định.
+ Thường xuyên vệ sinh khu vực và thiết bị.
+ Tuyệt đối chấp hành mọi điều động của phân xưởng, đốc công.
1.6.5 Tổ pha men.
+ Không hút thuốc và uống rượu trong phân xưởng, không say xỉn khi vào làm việc. Những
sự cố trong ca trực phải được báo cáo quản đốc.
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang 10 + Phải thực hiện đúng yêu cầu đơn phân phối men.
+ Đảm bảo đúng giờ quay, giờ tắt cối nghiền, phải vệ sinh sàng rung và gắn lưới đúng quy
định cho mỗi lần sàng.
+ Công nhân trực ca phải luôn luôn có mặt ở vị trí làm việc để xử lý các sự cố đột xuất.
+ Vệ sinh khu vực làm việc, giữ sạch sẽ các nắp đậy của bể khuấy, sắp xếp gọn gàng các bao
bì đã sử dụng.
+ Hàng tuần phải kiểm tra thay nhớt máng, bơm mỡ các bạc đạn, kiểm tra độ chùn của dây
curoa kéo cối nghiền, theo dõi lượng bi mòn trong cối nghiền để đảm bảo quá trình quay nghiền.
+ Khi vận hành palang điện phải kiểm tra cáp, móc.
1.6.6 Tổ lò nung.
+ Người không phận sự không được đến gần lò nung đang hoạt động. Phải có bao che phòng
hộ, hư phải sửa , hỏng phải thay thế.
+ Phải ghi bảng thông báo đê nơi dễ nhìn thấy, ở tủ điều khiển khi đang bảo trì sửa chữa. Sau
bảo trì, sửa chữa hải đảm bảo các thiết bị hoạt động tốt.

Loại bình AB:
+ Chữa cháy xăng dầu và các chất lỏng cháy khác.
+ Chữa cháy hàng khó thấm ướt.
+ Không dùng chữa cháy điện và thiết bị điện khi chưa cắt điện.
+ Cách kiểm tra và bảo quản các bình chữa cháy:
+ Phải bố trí hợp lý, để nơi dễ thấy và dễ lấy sử dụng.
+ Không để nơi ẩm ướt và có hóa chất ăn mòn.
+ Không để nơi có nhiệt độ cao hơn 35 C.
1.7.3 Thao tác, cách sử dụng và kiểm tra chất lượng các bình chữa cháy.
Thao tác:
+ Bình CO
2
: rút chốt, hướng vòi phun vào đám cháy đồng thời bóp mạnh hoặc xoáy van.
Khoảng cách phun hiệu quả nhất từ 0.5m đến 1,5m.
+ Bình bột: rút chốt, hướng vòi phun vào đám cháy đồng thời bóp mạnh hoặc bóp cò lao
phun. Khoảng cách phun hiệu quả nhất từ 1m đến 3m.
+ Bình bột AB: bịt ngón tay vào vòi phun và dốc ngược bình lắc mạnh, sau đó buông ngón
tay hướng tia bọt vào đám cháy. Chỉ phun vào thành, không trực tiếp phun vào chất lỏng cháy.
Kiểm tra chất lượng bình:
+ Bình CO
2
: cân để tính trọng lượng bình, tùy theo loại bình và nước sản xuất mà trọng
lượng khác nhau.
+ Bình bột: nhìn kim đồng hồ báo, nếu ở mức xanh là tốt, mức đỏ là hết tác dụng, mức vàng
là có nguy cơ nổ.
+ Bình bột AB : Lấy dung dịch thuốc A và thuốc B cho vào ly lớn, khi có bọt tạo thành để
sau 15 phút không tan là chất lượng tốt.
Nguyên nhân cháy nổ:
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn


1.9.1 Xử lý nước thải.
1.9.1.1 Hệ thống cấp thoát nước.
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang 13 Nhà máy có một hệ thống cấp thóat nước ổn định, mỗi phân xưởng đều được trang bị đầy đủ
hệ thống ống nước nhầm cung cấp đầy đủ lượng nước cần khi sản xuất.
Nhà máy đã cho xây dựng các rãnh thóat nước trong các phân xưởng để thải nước thải dễ
dàng. Nước thải được đưa vào bể chứa. tại đây nước thải
1.9.1.2 Xử lý nước thải.
Sự lọc nước thải thuộc kiểu lý hóa, vì ta tận dụng các giới hạn tan được của các ion kim loại
khác nhau có trong dung dịch.
Quá trình làm sạch còn được tiến hành bằng cách kiểm tra độ pH qua việc cho vào dd các chất
điện phân, và sau đó bằng việc thải các chất chưa xử lý qua việc tạo kết tủa.
Các chất thải hiện diện trong nước và các giới hạn:
Xếp loại
Thông số hoặc chất
Ở sông hay trong các
mặt nước khác
Trong ống cống
Thông số
pH
*
**
Chất rắn trong nước
Chất tChất lắngTổng
số chât lơ lửng
***

1.9.2.2 Bụi.
Trong nhà máy,mỗi phân xưởng đều có lắp đặt hệ thống quạt hút bụi công suất lớn để vệ sinh
toàn xưởng và thu hồi lại bụi trong xưởng. Lượng bụi có hầu hết ở các công đoạn trong quy trình
sản xuất, đặc biệt là ở công đoạn chuẩn bị nghiền phối liệu và ép thủy lực. Bụi được hút cho đi qua
hệ thống cyclon thu hồi bụi trước khi đem ra ngoài môi trường. Lượng bụi thải ra được hòa tan
trong nước sau đó thu hồi cho quá trình nghiền xương.Vì vậy, lượng bụi thải ra môi trường tương
đối đảm bảo.
Phương pháp hút bụi là thu hồi bụi khô bằng các thiết bị lọc bụi tay áo.
Nguyên tắc họat động: các quạt hút sẽ hút các bụi khí bay lơ lửng trong không khí, sau đó sẽ
thổi qua thanh lọc và các hạt bụi sẽ bám lại trong đó, thời gian và khỏang nghĩ của chương trình
làm việc được lên chương trình, bằng cách này các sản phẩm trong quá trình lọc được tái sử dụng
dễ dàng, có thể cho vào bột đất trong máy nghiền và như thế ta không phải thải ra môi trường.
Công suất là 5200 Nm3/h, không khí hút vào với áp lực âm là 380mm cột nước. Công suất điện
đặt: 11kW. Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang 15
.2H
2
O.
+ Khoáng montmorillonit: A
l1,67
{(Na,Mg)
0,33
}(Si
2
O
5
)(OH)
2
.
+ Khoáng pirophilit: Al
2
(Si
2
O
5
)
2
(OH)
2
.
+ Khoáng illit: Al
2-x
Mg
x
K


CaO
MgO
K
2
O
Na
2
O
MKN
58 ÷63
0,1÷0,3
18÷24
4,2÷7,6
0,4÷1,3
0,5÷2,7
2,2÷3,5
0,8÷1,6
4,5÷7,5
Về đặc điểm công nghệ: từ đặc điểm cấu tạo khoáng hóa và cỡ hạt của nguyên liệu dẻo, các
nguyên liệu dẻo có vai trò:
+ Cung cấp các thành phần oxit cần thiết cho phối liệu
+ Tăng khả năng kết dính giữa các hạt vật liệu và tạo tính dẻo cần thiết cho xương. Đây là
tính chất rất quan trọng của nguyên liệu dẻo nhằm đáp ứng yêu cầu của công đoạn tạo hình sản
phẩm.
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang 16
2

Tràng thạch cung cấp đồng thời SiO
2
, Al
2
O
3
, và các oxit K
2
O, Na
2
O, CaO. Độ cứng của tràng
thạch là 5 theo thang Mohr. Trong tràng thạch kali luôn lẫn tràng thạch natri và trong tràng thạch
natri luôn lẫn trường thạch canxi.
Hàm lượng khoáng chính trong tràng thạch Kali và tràng thạch Natri là K
2
O vàNa
2
O có giá trị
tốt nhất là 16,9% và 11,8%.
 Tính chất và vai trò các nguyên liệu Feldspar:
Các nguyên liệu gầy, ngược với nguyên liệu dẻo, nó không có tính dẻo. Do đó, trong thành phần
phối liệu, chúng hạn chế bớt tính dẻo đôi khi quá mức, do các hạt sét gây ra. Nhờ vậy, khắc phục
được các bất tiện xảy ra trong công nghệ như sự biến dạng sấy, nung. Tóm lại vai trò của nguyên
liệu gầy là:
+ Cung cấp các thành phần oxit cần thiết cho phối liệu.
+ Là nguyên liệu (chất chảy) cho xương và men trong sản xuất các sản phẩmgạch ốp lát, sứ
hoặc bán sứ. Vì là chất chảy nên trong quá trình nung, ta không cần quan tâm đến sự biến đổi thù
hình của tràng thạch.

Lan. Trong đó, hỗn hợp đã có sẵn frit, cao lanh, tràng thạch và các nguyên liệu phụ.
2.1.2.1 Frit.
Là các thủy tinh chưa hoàn chỉnh, thường có dạng phiến mỏng, hoặc hạt vụn rời trong thành
phần chứa đầy đủ các oxit cần thiết để tạo thành lớp men.
 Các đặc điểm của frit:
+ Frit không có tính tan, không độc hại, lại chứa sẵn các oxyt cần thiết. Biến những chất dễ
tan thành những hợp chất không tan, nhằm tránh gây biến đổi thành phần dẫn đến ảnh hưởng xấu
đến men.
+ Loại bỏ được các tạp chất hữu cơ để tránh các phản ứng trong quá trình nung.
+ Giảm nhiệt độ và thời gian nung.
+ Phân tán các tạp chất (chứa sắt, kim loại,…) đồng nhất trong toàn bộ thể tích.
Báo cáo thực tập QTTB Nhà máy gạch men Vitaly GVHD: Ths.Hoàng Trung Ngôn

Trang 18 + Frit có hai cách phân chia như sau: theo tính chất và theo trạng thái công nghệ. Theo tính
chất ta có men trong, men đục, men mờ, men Zr trắng,… Theo trạng thái công nghệ ta có men dễ
chảy và men khó chảy.
2.1.2.2 Các nguyên liệu sống khác.
Gồm rất nhiều loại, vai trò của chúng là cấp thêm các oxyt để đảm bảo thành phần oxyt cho
men, ngoài ra còn để đảm bảo tính dẻo, tính kết dính cho men. Ví dụ: Cao lanh, Tràng thạch,
Nephelin, kẽm oxyt, Liticacbonat, Zircon silicat…
2.1.2.3 Phụ gia.
Tương tự nguyên liệu cho xương, trong men cũng có dùng một số chất phụ gia để giải quyết
một số vấn đề cho các khâu công nghệ. Ví dụ: STTP, CMC để chống lắng, chất bảo quản,…
2.1.3 Nguyên liệu sản xuất màu.
Màu công ty nhập chủ yếu là từ các nước như Ý, Tây Ban Nha,… cho nên cũng phải thường
xuyên kiểm tra các tính chất của chúng để kịp thời khắc phục sựu cố.
Ngoài màu ra thì trong đơn phối liệu của màu cũng có một số nguyên liệu như: bentonite, cao

Max 100
Nguyên liệu gầy
3 đến 6
3

Đặc tính biểu hiện bên ngoài và đặc điểm hình thái của mẫu được đánh giá, sau đó xác định sự
phân bố cỡ hạt và độ ẩm của nguyên liệu.
 Xác định độ ẩm nguyên liệu:
Lấy mẫu cần kiểm tra, đem cân chính xác mẫu đã lấy (W
1
), sau đó đem sấy khô đến trọng lượng
không đổi trong tủ sấy ở nhiệt độ không đổi là 120
0
C trong 24h. Sauđó đem cân lại (W
2
). Độ ẩm
của mẫu:

Đối với mỗi loại nguyên liệu ta phải lấy nhiều mẫu khác nhau từ các điểm khác nhau. Giá trị
trung bình sẽ đặc trưng một cách khách quan cho quy cách của cả mẻ.
Chu kỳ kiểm tra phụ thuộc vào lịch cung cấp nguyên liệu được nhập về nhà máy.
 Xác định độ sót sàng:
Cách tiến hành: 100g mẫu khô được cân và sau đó hòa tan trong 30 phút bằng máy khuấy thí
nghiệm cho đến khi tất cả các hạt được tách rời nhau. Huyền phù được sàng trên các sàng có kích
cỡ khác nhau là 0,180mm; 0,125mm; 0,063mm.
Phần trên sàng được sấy khô đến trọng lượng không đổi và cân. Trọng lượng phần trên sàng
thu được này cho ta giá trị % sót sàng.

Trích đoạn Nghiền xương Máy nghiền bi Thông số công nghệ sau khi nghiền Kiểm tra tỷ trọng NHẬN XÉT VÀ ĐỀ NGHỊ CỦA SINH VIÊN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status