Báo cáo thực tập quá trình & thiết bị nhà máy bia sài gòn – nguyễn chí thanh - Pdf 68

MỤC LỤC
I.TỔNG QUAN ĐƠN VỊ SẢN XUẤT .................................................................................... 1
I.1Lòch sử thành lập tổng công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn SABECO ......................... 1
I.2Các sản phẩm và dòch vụ hiện nay ................................................................................. 2
I.3Cơ cấu tổ chức của SABECO ......................................................................................... 2
I.4Vò thế của SABECO trong ngành công nghiệp bia Việt Nam ......................................... 3
I.5Các thành tựu đạt được trong 30 năm qua ...................................................................... 4
I.6Nhà máy Bia Sài Gòn – Nguyễn Chí Thanh .................................................................. 4
I.7Vệ sinh môi trường ......................................................................................................... 6
I.8An toàn lao động ............................................................................................................ 7
I.9Phòng cháy chữa cháy (PCCC) ....................................................................................... 9
I.10Xử lý chất thải .............................................................................................................. 9
II.DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ......................................................................................... 10
II.1Nguyên liệu ................................................................................................................. 10
II.1.1Malt ...................................................................................................................... 10
II.1.2Houblon ................................................................................................. 14
II.1.3Nấm men .............................................................................................................. 16
II.1.4Nguyên liệu thay thế ........................................................................................ 17
II.1.5Nước ..................................................................................................................... 19
II.1.6Các chất phụ gia khác ........................................................................................... 19
II.2Các dạng năng lượng sử dụng ..................................................................................... 20
II.3Qui trình công nghệ ..................................................................................................... 21
III.CHI TIẾT QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ ......................................................................... 22
i
III.1Xưởng nấu .................................................................................................................. 22
III.2Xưởng APV ................................................................................................................ 33
III.3Xưởng lên men ........................................................................................................... 36
III.4Xưởng lọc ................................................................................................................... 43
III.5Xưởng chiết ................................................................................................................ 51
IV.MÁY – THIẾT BỊ ............................................................................................................. 60
IV.1Máy rửa chai .............................................................................................................. 60

Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủy tinh
• Giai đoạn 1994-1998
+ 1994-1998: hệâ thống tiêu thụ đạt 31 chi nhánh trên cả nước.
+ 1995, Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới Xí Nghiệp Vận Tải.
+ 1996, tiếp nhận thành viên mới Công Ty Rượu Bình Tây.
+ 1996 – 1998: thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với các thành viên: nhà
máy Bia Phú Yên, nhà máy Bia Cần Thơ.
• Giai đoạn 1999-2002:
+ 2000, đạt được hệ thống Quản lý chất lượng của BVQI – ISO 9002:1994
+ 2001, đạt được hệ thống Quản lý chất lượng của BVQI – ISO 9001:2000
+ Thành lập các công ty liên kết sản xuất bia:
2001, Công ty Bia Sóc Trăng
Nhà máy Bia Henninger
Nhà máy Bia Hương Sen
1
Thông tin được trích từ website
1
2002, Công ty Bia Liên doanh Bia Cần Thơ
Nhà máy Bia Hà Tónh
Thành lập Tổng kho tại Nha Trang, Cần Thơ, Đà Nẵng.
• Giai đoạn 2002 – hiện nay:
+ 2003, thành lập Tổng công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn SABECO trên cơ sở Công ty
Bia Sài Gòn và tiếp nhận các thành viên mới:
Công ty Nước giải khát Chương Dương
Nhà máy Thủy tinh Phú Thọ
Công ty Thương mại Dòch Vụ Bia – Rượu – NGK Sài Gòn
+ 2004, thành lập Tổng công ty Bia – Rượu – NGK Sài Gòn SABECO chuyển sang tổ chức
và hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – công ty con theo quyết đònh số 37/2004/QĐ-BCN
của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp.
+ 2006, hoàn chỉnh hệ thống phân phối với 8 Công ty CPTM SABECO khu vực.

b. Các công ty trực thuộc SABECO
+ Công ty TNHH 1 thành viên TMDV Bia – rượu – NGK Sài Gòn
+ Công ty cổ phần NGK Chương Dương
+ Công ty cổ phần Rượu Bình Tây
+ Công ty cổ phần Cơ Khí & Xây lắp Công Nghiệp – IMECO
+ Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tónh
+ Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Phú Yên
+ Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Miền Tây
+ Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Hà Nam
+ Công ty cổ phần Bia-Rượu Sài Gòn – Đồng Xuân
+ Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Daklak
+ Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Bình Tây
+ Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Sông Lam
+ Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Quãng Ngãi
+ Công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Vónh Long
c. Các công ty liên doanh – Liên kết
+ Công ty TNHH Crown Sài Gòn
+ Công ty TNHH Thủy tinh Malaya – Việt Nam
+ Công ty TNHH Mê Linh Point
+ Công ty TNHH Bao bì SanMiguel – Phú Thọ
+ Công ty TNHH Sản xuất rượu và cồn Việt Nam
+ Công ty cổ phần Bao bì – Kho bãi Bình Tây
+ Công ty cổ phần Vận tải và giao nhận Bia Sài Gòn
+ Công ty cổ phần Nước khoáng ĐaKai
+ Công ty cổ phần Bao bì Sabeco Sông Lam
I.4 Vò thế của SABECO trong ngành công nghiệp bia Việt Nam
Nhãn hiệu Bia Sài Gòn luôn giữ vò trí số 1 về lượng tiêu thụ tại Việt Nam t khi ừ thành
l pậ đ n nayế , các sản ph m c a Sabeco ẩ ủ đang chi m g n 35% th ph n toàn qu c và đãế ầ ị ầ ố
3
xu t kh u đi kho ng 15 qu c gia trên thế giới. Sabeco đã xây d ng m t h th ng m ngấ ẩ ả ố ự ộ ệ ố ạ

13. Xưởng nấu
7. Xưởng chiết và đóng gói 14. Phòng kó thuật
• Quy mô sản xuất:
Năm
1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 2001
Sản
lượng
(Triệu
lít )
72.10
2
79.90
8
94.81
0
118.08
0
143.02
0
166.39
8
173.12
2
250.00
0
Trong những năm gần đây, đònh hướng phát triển nhà máy theo hướng tự động hóa hoàn
toàn, giảm số lượng nhân viên vận hành máy, giảm sản lượng sản xuất, chuyển đổi dần
thành nhà máy kiểu mẫu phục vụ cho việc tham quan, nghiên cứu.
• Các sản phẩm của nhà máy :
5

2
 Qui đònh về trừ mối mọt, gián, chuột
2
Chủ yếu tập trung ở xưởng nấu, xưởng lên men vì đây là nơi quyết đònh chất lượng sản phẩm. Thứ 2 đầu
tuần là ngày toàn bộ các phân xưởng tổng vệ sinh, sửa chữa và bảo trì máy móc – thiết bò.
6
- Diệt chuột : 3 tháng một lần, đặt bẫy diệt chuột tại các phòng lên men vào ngày nghỉ sản
xuất tuần cuối tháng do các an toàn viên phân xưởng thực hiện.
- Diệt mối mọt : 6 tháng một lần tại khu vực văn phòng phân xưởng, do nhân viên trừ mối
bên ngoài làm vào tuần cuối tháng 6 và tháng 12.
 Vệ sinh môi trường làm việc
- Yêu cầu kỹ thuật của môi trường: không có mốc meo trên vách tường, đường đi, hốc kẹt,
cống rãnh phải thoát nước, không có mùi hôi thối.
- Sát trùng phòng lên men: 1 tuần một lần bằng cách rắc thuốc vào các gầm thùng lên men,
các góc kẹt vào ngày nghỉ sản xuất.
I.8 An toàn lao động
 Các hóa chất chứa chlor (chlorua vôi, hypochloride, chlor lỏng, khí chlor)
Tác hại của chlor lên người lao động:
- Gây bỏng da, nguy hiểm nhất là bỏng mắt. Ở nồng độ thấp, chlor kích ứng niêm mạc, gây
chảy nước mắt, ho và co thắt phế quản. Ở nồng độ cao, có thể gây chết bất ngờ, do ngừng
hô hấp và ngất, phù phổi và phỏng hóa học.
Biện pháp phòng ngừa:
- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng thay thế thiết bò, máy móc, đường ống kòp thời vì chlor
ăn mòn rất nhanh.
- Mang khẩu trang, găng tay, kính che mắt khi tiếp xúc với hóa chất.
- Khi tiếp xúc với chlor phải đeo mặt nạ chống chlor. Mặt nạ phải ở trạng thái tốt, có hiệu
quả khi sử dụng.
- Tuân thủ nghiêm chỉnh bảng hướng dẫn công việc có chlor.
- Khám sức khỏe đònh kì hằng năm.
 Formaldehyde (Formol)

- Dễ mắc các bệnh về hô hấp: viêm họng, viêm phế quản, hen suyễn.
- Tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính về tim mạch, thấp khớp.
Biện pháp phòng ngừa:
- Sử dụng đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân: áo ấm, găng tay, mũ, giày ủng bảo hộ.
- Ngồi nghỉ 15 – 20 phút tại phòng đệm (xả lạnh) trước khi đi ra ngoài hay đi vào phòng
lạnh để tránh thay đổi nhiệt độ đột ngột.
- Uống nước nóng, nghỉ giải lao tại phòng ấm.
- Ăn các thức ăn đầy đủ chất béo và chất đạm để chống lạnh.
 Khí CO
2
Tác động của CO
2
lên người lao động:
- Ở nồng độ thấp (dưới 0.5%): kích thích trung tâm hô hấp làm tăng nhòp hô hấp.
- Ở nồng độ cao (trên 1.5%): tăng cường độ hô hấp, kích thích não, trung tâm vận mạch,
giảm cảm giác, đôi khi dẫn đến hôn mê.
Biện pháp phòng ngừa:
8
- Thận trọng khi làm việc trong không gian kín.
- Nếu nơi làm việc có nồng độ CO
2
cao và nồng độ O
2
thấp thì phải dùng mặt nạ cách ly
(có nguồn thở riêng) khi vào làm việc.
I.9 Phòng cháy chữa cháy (PCCC)
- Việc PCCC là nghóa vụ của toàn thể cán bộ công nhân viên, kể cả khách đến để liên hệ
công tác. Tất cả các phòng ban, phân xưởng, kho hàng,... phải trang bò đầy đủ các dụng cụ,
phương tiện PCCC và bố trí ở những nơi dễ thấy, dễ lấy, dễ sử dụng và bảo dưỡng tốt, sử
dụng chữa cháy kòp thời với hiệu quả cao.

Ngâm đại mạch vào nước ở điều kiện nhiệt độ thích hợp để sự nảy mầm xảy ra; sau đó
ươm mầm, sấy mầm, tách bỏ rễ mầm, và kết quả thu được là malt thành phẩm.
• Ngâm đại mạch
Hàm lượng ẩm có sẵn trong hạt khi bảo quản là tối thiểu, chỉ đủ để duy trì sự sống
“tónh” của phôi mầm, chứ không đủ dể phôi mầm phát triển, vì vậy muốn cho phôi mầm
phát triển, hạt nẩy mầm tốt, hạt cần hút thêm một lượng nước tự do từ môi trường. Sự
chuyển biến từ hạt đại mạch thành malt là kết quả của những quá trình sinh hóa và các quá
trình khác xảy ra trong hạt. Do vậy, ngâm đại mạch là quá trình đầu tiên và rất quan trọng,
ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian ươm mầm, hao phí chất khô trong quá trình sản xuất malt,
do đó ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm của malt.
Các yếu tố ảnh hưởng
+ Ảnh hưởng nhiệt của nước ngâm: trong một giới hạn nhất đònh, nếu nhiệt độ nước ngâm
càng tăng thì tốc độ hút nước của hạt càng nhanh và ngược lại. Nhiệt độ tối ưu của nước
ngâm đại mạch là 10 – 120
o
C.
+ Ảnh hưởng của oxi trong nướcngâm: giai đoạn đầu của quá trình ngâm trong nước, thì oxy
là yếu tố quyết đònh đến cường độ hô hấp, giúp giải phóng ra năng lượng cần thiết cho sự
phát triển của mầm.
10
Phương pháp ngâm
Hiện trên thế giới sử dụng phổ biến phương pháp ngâm tưới phun, bằng phương pháp
này ta có thể cung cấp liên tục, đầy đủ lượng oxy cần thiết cho hạt. Cụ thể như sau: hạt
trước khi ngâm được rửa sơ bộ ở những thùng riêng, sau đó được bỏ xuống màng lưới
chuyển động thành từng lớp dày, màng lưới này liên tục đi qua những vòi phun nước kiểu
hoa sen, hạt được tưới liên tục bởi những luồng nước rất mòn và bão hòa oxy giống như
sương, liên tục như vậy cho đến khi đạt độ ẩm cần thiết.
• Ươm mầm
Khi hạt đại mạch qua quá trình ngâm đã đạt đến độ ẩm cân bằng cần thiết cho sự lên
mầm sẽ có những chuyển biến lý – hóa, sinh – hóa. Khi đó nếu các điều kiện về độ ẩm,

Các hệ enzyme trong hạt sau giai đoạn ươm mầm
+ Hệ enzyme oxy hóa – khử: tham gia xúc tác quá trình hô hấp của hạt đại mạch gồm
có các enzyme như oxydase, peroxydase, catalase, sacarase và maltase.
+ Hệ thống enzyme sitase: là tập hợp của cellulase, hemicellulase và β-glucosidase. Tổng
hoạt động của hệ thống enzyme sitase trong quá trình ươm mầm sẽ làm thay đổi cấu trúc
giữa lớp vỏ ngăn cách giữa vỏ trấu và nội nhũ.
+ Hệ enzyme amylase: gồm có α-amylase, β-amylase và amilo phosphatase tham gia quá
trình thủy phân tinh bột thành đường maltose, dextrin.
+ Hệ enzyme protease: trong hạt đại mạch, toàn bộ hệ thống enzyme này ở trạng thái
liên kết, hầu như không hoạt động.
Phương pháp ươm mầm
Sử dụng phổ biến hiện nay là phương pháp ươm mầm thông gió, được tiến hành bằng
cách thổi luồng khí trực tiếp vào lớp hạt. Không khí sau khi qua bộ phận điều hòa sẽ được
làm sạch bụi, vi sinh vật, hạ nhiệt độ thấp hơn so với nhiệt độ trong lớp malt từ 2 – 3
o
C và
độ ẩm bão hòa hơi nước đạt khoảng 98 – 100%.
• Sấy malt
Malt tươi luôn có một lượng ẩm khá lớn (W = 40%), vì thế phải tiến hành sấy malt ngay
sau giai đoạn ươm mầm để chấm dứt sớm sự phát triển của hạt malt (sự phát triển của chồi
và rễ), hạn chế tối đa tổn thất chất khô của hạt, giúp ổn đònh chất lượng malt khi bảo quản
và vận chuyển đi xa.
Yêu cầu
- Tách triệt để độ ẩm tự do trong hạt malt.
- Bảo toàn được hoạt tính của enzyme.
- Thông qua chế độ sấy, ta thu được những loại malt theo yêu cầu kỹ thuật.
- Quan trọng nhất trong sấy malt là tạo ra melanoidin, một hỗn hợp bao gồm nhiều hợp chất,
là yếu tố quan trọng chi phối chất lượng bia vàng và là nhân tố quyết đònh về hương vò, màu
sắc, khả năng tạo bọt cho bia đen.
• Tách rễ, mầm malt

C cho malt vàng là 10 – 20 phút, malt đen là 20 – 30 phút.
Tổng lưỡng chất hòa tan trung bình chiếm khoảng 65 – 82% chất khô.
Hàm lượng maltose trong malt vàng khoảng 70% chất hòa tan, malt đen khoảng 59 –
65% chất hòa tan.
pH tạo ra khi đường hóa từ 5.5 – 6.5
13
II.1.2 Houblon
Hình 2. Hoa houblon tươi và các dạng thành phẩm viên, cao.
Houblon thuộc họ dây leo, sống lâu năm (30 – 40 năm), có chiều cao trung bình 10 – 15
m. Hiện nay trên thế giới đang trồng trên 100 giống hoa houblon khác nhau. Loại thực vật
này chỉ thích hợp với khí hậu ôn đới nên được trồng nhiều ở Đức, CH Séc, Nga, Pháp, Mỹ,
Trung Quốc,… Hoa houblon có hoa đựïc và hoa cái riêng biệt cho từng cây, trong sản xuất
bia chỉ sử dụng hoa cái chưa thụ phấn. Hoa đực không được sử dụng vì nó rất nhỏ, chứa ít
lượng phấn hoa (lupulin), chất đắng cũng rất kém.
Hoa houblon là nguyên liệu cơ bản đứng thứ 2 (sau đại mạch) của công nghệ sản xuất
bia. Hoa houblon làm cho bia có vò đắng dòu, hương thơm rất đặc trưng làm tăng khả
năng tạo và giữ bền bọt, làm tăng độ bền keo và độ ổn đònh sinh học của sản phẩm. Do
những đặc tính cực kì đặc biệt như vậy nên hoa houblon vẫn giữ một vai trò độc tôn và là
nguyên liệu không thể thay thế trong ngành sản xuất bia.
• Thành phần hoa Houblon
• Chất đắng
Chất đắng tạo cho bia có vò đặc trưng và dễ chòu. Khi hòa tan vào dòch đường và tồn tại
trong bia, chất đắng giúp tăng sức căng bề mặt dung dòch góp phần giữ bền bọt. Chúng còn
có tính kháng khuẩn do đó làm tăng độ bền sinh học của bia thành phẩm.
Các thành phần chủ yếu
- α-acid đắng (humulon): ảnh hưởng đến 90% độ đắng, bao gồm humulon và các đồng phân
của nó, hợp chất này gây đắng mạnh nhưng kháng sinh rất yếu.
14
- β-acid đắng (lupulon): bao gồm lupulon và các đồng phân đi kèm. Lupulon có tính đắng
yếu hơn humulon nhưng có tính kháng sinh mạnh do đó phải sử dụng kết hợp cả 2 loại acid

- Dạng hoa houblon hạt, viên: để sử dụng thuận tiện đỡ tốn kém trong thời gian bảo quản và
vận chuyển, người ta nghiền nát cánh hoa khô thành dạng bột. Sau đó cho qua máy ép viên
đònh hình để thu gọn và được bọc trong giấy đặc biệt có nạp thêm khí trơ như hoa cánh khô.
Giá trò chất lượng được tính theo % α-acid đắng của hoa cánh và hoa viên như nhau nhưng
hoa viên có hiệu quả sử dụng cao hơn nên được dùng phổ biến.
15
- Cao hoa houblon: là hỗn hợp các chất đắng được chiết tách bằng dung môi hữu cơ (thường
là etanol) từ hoa và đem cô đặc lại. Ưu điểm là hàm lượng chất đắng rất cao, bảo quản lâu
dài. Nhược điểm chủ yếu của cao hoa là hàm lượng tinh dầu thấp (do bay hơi cùng với quá
trình tách dung môi). Thông thường giá trò sử dụng trong 1kg cao hoa tương đương 5 – 6 kg
hoa cánh hoặc hoa viên.
II.1.3 Nấm men
Hình 3. Tế bào nấm men đang nẩy chồi
• Nấm men nổi
- Hầu hết các tế bào khi quan sát nảy chồi thì đứng riêng lẻ hay thành từng đôi, hình dạng
chủ yếu là hình cầu.
- Nhiệt độ lên men: 10 – 25
o
C
- Lên men mạnh, quá trình lên men xảy ra trên bề mặt của môi trường.
- Khi quá trình lên men kết thúc, các tế bào kết chùm, tạo thành lớp dày trên bề mặt cùng
với bọt bia, bia tự trong chậm.
• Nấm men chìm
- Tế bào nấm men mẹ và con sau khi nảy chồi thường dính lại với nhau thành chuỗi các tế
bào có hình cầu hoặc ovan với kích thước khoảng 7 – 10 µm.
- Nhiệt độ lên men: 0 – 10
o
C
- Quá trình lên men xảy ra trong lòng môi trường nên khả năng lên men tốt.
- Có khả năng lên men hoàn toàn (vì có thể lên men đường raffinose triệt để).

men ở 4 – 12
o
C, nấm men nổi là 14 – 25
o
C. Hầu hết các chủng nấm men đều rất nhạy cảm
với môi trường có tính acid cao, ví dụ như acid pyruvic. Vì vậy trong quá trình tiến hóa, tự
bản thân chúng đã hình thành một cơ chế giải độc acid bằng cách chuyển hóa acid pyruvic
thành etanol và CO
2
, rồi sau đó cả hai chất này đều được bài tiết ra ngoài.
Theo công nghệï sản xuất bia truyền thống, nấm men chìm thường lên men ở nhiệt độ từ
7 – 12
o
C, khi kết thúc quá trình lên men chúng lắng xuống đáy thiết bò. Trong khi đó lên
men nổi được thực hiện ở điều kiện nhiệt độ từ 18 – 22
o
C, cuối quá trình lên men các nấm
men kết thành từng chùm và bò hấp thụ vào các bọt khí CO
2
rồi nổi lên bề mặt dòch lên
men. Như vậy khi sản xuất bia bằng phương pháp lên men nổi, nấm men được tách khỏi bia
bằng cách tách bọt, còn ở lên men chìm thì xả cặn ở đáy thiết bò lên men.
II.1.4 Nguyên liệu thay thế
Trong sản xuất bia việc dùng thế liệu thay cho malt tùy thuộc vào điều kiện chủ quan và
khách quan như nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm, tạo ra các sản phẩm bia có mức
17
chất lượng khác nhau, cải thiện một vài tính chất của sản phẩm hay theo đơn đặt hàng của
người tiêu dùng.
Thế liệu phải dồi dào nguồn glucid mà từ đó dưới tác dụng của enzyme trong malt,
glucid của thế liệu sẽ chuyển hóa thành đường hòa tan. Khi sử dụng thế liệu, chất lượng của

vào nồi đun với hoa houblon hoặc đưa vào dưới dạng siro trong quá trình chiết bia (đối với
một vài loại bia ngọt).
18
Hình 4. Gạo, bắp và lúa mì là những thế liệu phổ biến trong sản xuất bia
II.1.5 Nước
Nước là nguyên liệu chính để sản xuất bia và chiếm 77 – 90% trọng lượng bia thành
phẩm. Nước dùng trong quá trình trộn, nấu, đường hóa và pha loãng dòch lên men. Ngoài ra,
nước còn được dùng để rửa nấm men và vệ sinh thiết bò. Thành phần của nước ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng bia thành phẩm. Tùy theo mục đích sử dụng mà yêu cầu chất lượng
của nước cũng khác nhau:
- Nước dùng nấu bia: nếu có các muối cacbonat và bicacnonat sẽ hòa tan chất đắng, chất
chát trong vỏ malt làm cho bia có vò đắng khó chòu. Cần làm mềm nước trước khi đưa vào sử
dụng.
- Nước rửa nấm men phải sạch, không chứa nhiều hợp chất hữu cơ và đặc biệt không chứa
vi sinh vật tạp nhiễm.
- Nước rửa thiết bò nên có độ cứng thấp, đặc biệt không chứa NH
3
và các muối nitrit.
II.1.6 Các chất phụ gia khác
Là những hóa chất sử dụng trong quy trình công nghệ sản xuất bia nhưng chúng không
được phép có mặt trong sản phẩm hoặc có mặt trong sản phẩm với hàm lượng quy đònh.
- H
2
SO
4
đậm đặc: giúp điều chỉnh pH của dòch đường, SO
4
2-
kết hợp với Ca
2+

.
II.2 Các dạng năng lượng sử dụng
• Điện
Nhà máy sử dụng lưới điện thành phố, đường dây 3 pha, tần số 60 Hz. Đồng thời, nhà
máy có hệ thống máy phát điện dự phòng.
• Dầu đốt (dầu DO)
Phục vụ việc đốt lò hơi, cung cấp hơi nóng cho nhu cầu sản xuất ở các phân xưởng.
Đường hơi được dẫn trong các ống bọc lớp amiăng cách nhiệt.
• Khí nén (gió, khí CO
2
)
Đối với gió lấy từ không khí, phục vụ quá trình làm sạch, tẩy rửa máy móc, bụi bẩn và
vận chuyển nguyên liệu malt, gạo. Đối với khí CO
2
sử dụng để tăng áp, giảm áp trong quá
trình bơm nước nha vào tank lên men, bão hòa dòch bia ở máy chiết.
• Nước
Trước đây nhà máy sử dụng hoàn toàn bằng nước giếng phục vụ quá trình sản xuất.
Hiện nay các công đoạn quan trọng như nấu dòch nha, vệ sinh công nghiệp, súc rửa chai và
nước giải nhiệt đã được thay bằng nước thành phố. Nước giếng chủ yếu dùng trong vệ sinh
nhà xưởng, rửa két bia và làm nước giải nhiệt ở một số công đoạn phụ.
20
II.3 Qui trình công nghệ
Malt
Sàng (1 lần)
Cân
Xay
Pha bột malt
Đạm hóa
Gạo

4
Malt lót
Rữa bã
Nước nóng
76
0
C
Bã hèm
cặn
Houblon
caramenZnCl
2
Nhân giống Nấm men
Vô trùng
Không khí
Thu hồi men
Bánh men
cặn
CO
2
Chai, lon
Acid lactic
KHO CHỨA
NGUYÊN LIỆU
XƯỞNG
NẤU
XƯỞNG APV
XƯỞNG LÊN
MEN
XƯỞNG LỌC

liệu.
- Nguyên liệu được hút theo đường ống đến bình trung gian.
Do bình trung gian được cấu tạo là một thùng trụ, có chiều
sâu và rộng đủ cho hạt malt khi đi qua thì sẽ rơi theo quán
tính xuống đáy bình mà không bò gió cuốn đi tiếp.
- Đôi khi nguyên liệu cũng bò cuốn theo quạt hút, vì thế có
một đường ống từ quạt hút xuống trực tiếp rây tách sạn để thu
hồi những hạt nguyên liệu này.
22
1. Silo nhập liệu gạo (x3) 7. Cyclone hút bụi sau rây lần 1 13. Nồi đun malt
2. Silo nhập liệu malt (x6) 8. Cân tự động 14. Máy ép hèm
3. Quạt hút nguyên liệu 9. Máy nghiền búa 15. Thùng trung gian
4. Cyclone hút bụi trước rây lần 1 10. Thùng chứa bột 16. Nồi đun sôi
5. Máy rây tách rác 11. Tank chứa nước 17. Bộ trao đổi nhiệt
6. Máy rây loại sạn 12. Nồi đun gạo 18. Thùng chứa hoa houblon
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status