Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––
PHẠM THỊ ĐÔNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÁC HTX NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ QUANG DỰC
THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong
Luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng để bảo vệ
một học vị nào. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung
thực, các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trưởng phòng Quản lý Khoa học, Ông Nguyễn Ngọc Quỳ, Chi cục Phát triển
nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Ông Trần văn Quy - Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên
đã tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình sưu tầm tài
liệu và viết luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu của khoá học.
Luận văn tốt nghiệp này có thể chưa hoàn chỉnh, còn nhiều thiếu sót,
song đó là sự nghiên cứu của bản thân mình. Do đó rất mong có sự đóng góp
ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để Luận văn này thực sự
có ý nghĩa và sử dụng trong công việc sau này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 11 năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Thị Đông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã
5
1.1.2. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển hợp tác xã nông nghiệp
của một số nước trên thế giới và ở Việt Nam.
14
1.2. Phương pháp nghiên cứu
31
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu
31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iv
1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu
31
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
33
Chương II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
34
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
34
2.1.1. Vị trí địa lý
34
2.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng:
34
2.1.3. Thời tiết, khí hậu, thủy văn.
35
2.1.4. Đất đai, tài nguyên khoáng sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
xuất kinh doanh của các hợp tác xã
2.4.1. Về tổ chức quản lý ở các hợp tác xã nông nghiệp
52
2.4.2. Hoạt động kinh doanh dịch vụ ở hợp tác xã nông nghiệp
61
2.4.3. Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của các hợp tác
xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
72
Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
78
3.1. Định hướng chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh các
hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
78
3.1.1. Cơ sở của những định hướng.
78
3.1.2. Định hướng mục tiêu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
80
3.2. Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
88
3.2.1. Nhóm giải pháp về yếu tố quản lý
88
BQT HTX
Ban quản trị hợp tác xã
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNH
Công nghiệp hoá
GDP
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
HTX
Hợp tác xã
HTX NN
Hợp tác xã nông nghiệp
HĐH
Hiện đại hoá
KTHT
Kinh tế hợp tác
KHCN
Khoa học công nghệ
NACF
Liên đoàn quốc gia hợp tác xã nông nghiệp Hàn Quốc
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTNN
Phát triển nông nghiệp
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TSCĐ
Tài sản cố định
UBND
Ủy ban nhân dân
Tổng sản phẩm của tỉnh qua các năm 2006-2008
39
Bảng 2.4
Kết quả chuyển đổi và thành lập mới các HTXNN năm 2008
43
Bảng 2.5
Tình hình sản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTXNN
phân theo vùng
44
Bảng 2.6
Tổng hợp số lượng cán bộ trong các HTXNN tỉnh Thái Nguyên
năm 2008
47
Bảng 2.7
Tổng hợp trình độ cán bộ của các HTXNN tỉnh Thái Nguyên
năm 2008
47
Bảng 2.8
Tình hình tài sản, vốn, quỹ của các HTXNN năm 2008
48
Bảng 2.9
Tình hình công nợ trong các HTXNN
49
Bảng 2.10
Kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ của các HTXNN
tỉnh Thái Nguyên năm 2008
50
Bảng 2.11
Mức thù lao của chủ nhiệm HTXNN tỉnh Thái nguyên
phân theo vùng
Thực trạng và hệ thống tổ chức quản lý các HTX trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên
46
Sơ đồ 2
Tổ chức bộ máy quản lý của các HTX tỉnh TN
53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua kinh tế hợp tác và các HTX trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên đang từng bước chuyển đổi và phát triển, tác động nhiều mặt
đến đời sống xã hội của hơn 80% dân cư sống ở khu vực nông thôn miền núi.
Tuy nhiên, kết quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của các hợp tác xã chưa cao,
chưa hình thành được nhiều hợp tác xã kiểu mới. Mặt khác, trong quá trình
chuyển đổi và thành lập mới hợp tác xã còn khá phức tạp và gặp nhiều khó
khăn về vấn đề tổ chức quản lý và hoạt động theo luật hợp tác xã. Xuất phát
từ thực tiễn đó tôi lựa chọn đề tài “Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên” để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp, đề xuất
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận về hợp tác xã nói chung và hợp tác xã nông
nghiệp nói riêng.
Đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng và các yếu tố
tác động đến sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
Đưa ra những giải pháp có tính khả thi, có căn cứ lý luận và thực tiễn
phù hợp với điều kiện cụ thể của các hợp tác xã nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
trong thời gian tới. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 03 chương.
Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
Chương II: Thực trạng phát triển các hợp tác xã nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các HTX NN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Luận văn có 97 trang (không kể tài liệu tham khảo và phụ lục) với 15
bảng số liệu, 01 biểu đồ, 02 Sơ đồ, tham khảo 26 tài liệu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 6
không chỉ là mục tiêu kinh tế mà còn đạt tới mục tiêu xã hội. Người lao động
nghèo chỉ có hợp tác với nhau mới có thể giúp đỡ nhau, hỗ trợ nhau để tạo ra
sức mạnh trong sản xuất kinh doanh, từ đó mới có thể xóa đói, giảm nghèo.
* Hợp tác xã: là loại hình kinh tế hợp tác, là tổ chức kinh tế tự chủ, có
vốn, quỹ chung, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tư cách pháp nhân. Các HTX đều
được thành lập trên tinh thần tự trợ giúp, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình
đẳng, công bằng, tự nguyện và đoàn kết. Mặc dù HTX cũng là đơn vị kinh
doanh, song mục tiêu cơ bản của những xã viên khi thành lập hoặc liên kết thành
một HTX là để thực hiện những hoạt động mà từng cá nhân riêng lẻ không thể
thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả nhằm nâng cao điều kiện kinh tế và
xã hội của họ thông qua việc cùng hành động vì quyền lợi của tất cả các xã viên
chứ không chỉ đơn thuần vì lợi ích của từng cá nhân xã viên [25].
* Hợp tác xã nông nghiệp: là tổ chức kinh tế do những người nông dân tự
nguyện thành lập nên nhằm mục đích trợ giúp các hoạt động sản xuất nông
nghiệp của họ thông qua việc cung cấp các dịch vụ giá rẻ do lợi thế về quy mô
và chuyên môn hóa hoạt động. Hợp tác xã nông nghiệp ra đời dựa trên nền tảng
kinh tế hộ nông dân [25].
Các hợp tác xã, dù là kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp
hay thương nghiệp, đều có chung một số đặc điểm sau:
- Các xã viên liên kết với nhau vì ít nhất một lợi ích chung.
- Các xã viên luôn cố gắng theo đuổi mục tiêu cải thiện điều kiện kinh tế -
xã hội của mình bằng cách phối, kết hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh.
- Các xã viên có cùng sở hữu và vận hành một đơn vị cung cấp hàng hóa
và dịch vụ cho họ.
- Mục đích của HTX là nhằm sử dụng tối đa hóa các nguồn lực chung để
quyết định ra nhập HTX hay xin ra khỏi HTX, nguyên tắc này được C.Mác,
Ph.Ăng - ghen và V.I.Lênin đặc biệt lưu ý, đều được nhấn mạnh rằng: Tuyệt
đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho người nông dân tự suy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 8
nghĩ, thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau [6]. Để
thực hiện nguyên tắc tự nguyện, cần phải dân chủ trong quản lý và phân chia
lợi ích.
- Thứ hai: Sự giúp đỡ của nhà nước chuyên chính vô sản đối với HTX,
ở đây có nghĩa là đảm bảo chính trị pháp lý bằng quyền lực nhà nước cho sự
ra đời của kinh tế HTX. Cần có sự giúp đỡ của nhà nước về tài chính, về khoa
học kỹ thuật… đặc biệt là nâng cao trình độ tri thức văn hóa, đào tạo những
cán bộ, xã viên HTX văn minh.
-Thứ ba: Hợp tác phải tiến hành từng bước, có tính đến sự chờ đợi,
đoàn kết, lôi cuốn nông dân, người bạn chiến lược của giai cấp công nhân và
cùng giai cấp công nhân đi lên chủ nghĩa xã hội.
-Thứ tư: Hình thức và biện pháp thực hiện hợp tác phải thiết thực, cụ thể,
hết sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ hồ. Hợp tác thực
hiện trong nhiều lĩnh vực, hình thức và biện pháp trong mỗi lĩnh vực lại khác
nhau. Trong lĩnh vực nông nghiệp, loại hình đất đai khác nhau, cây trồng và vật
nuôi khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau… ngoài ra còn phải tính đến
nhiều yếu tố khác như phong tục, tập quán của mỗi vùng. Vì vây, biện pháp và
hình thức hợp tác phải thiết thực cụ thể, phù hợp với những điều kiện cụ thể.
- Thứ năm: Hợp tác hóa là quá trình thực hiện liên minh công nông do
giai cấp công nhân lãnh đạo. C.Mác và Ph.Ăng - ghen đặt ra vấn đề HTX, con
đường hợp tác với mục đích lôi cuốn, đoàn kết nông dân - Người bạn đồng
minh chiến lược của giai cấp công nhân và cùng với giai cấp công nhân đi lên
Đó chính là những nguyên lý rất cơ bản trong quản lý các tổ chức kinh
tế hợp tác nói chung và hợp tác xã nói riêng mà lúc sinh thời Bác Hồ thường
xuyên căn dặn.
Về phân phối trong các HTX: Tư tưởng xuyên suốt của Bác là phải đảm
bảo cho sự bình đẳng và công bằng. “Sản xuất được nhiều, đồng thời phải chú
ý phân phối cho công bằng, muốn phân phối cho công bằng, cán bộ phải chí
công vô tư, thậm chí có khi cán bộ vì lợi ích chung mà phải chịu thiệt một phần
nào. Chớ nên cái gì tốt thì giành về cho mình, xấu để người khác” [9].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 10
Bác dạy trong phân phối phải hợp lý: “Không sợ thiếu, chỉ sợ không
công bằng” [9], “Không sợ nghèo, chỉ sợ lòng dân không yên” [9].
Bác nhìn nhận HTX là bước phát triển cao hơn của kinh tế hợp tác.
Trong HTX các nguyên tắc cơ bản của kinh tế hợp tác được kết tinh ở trình
độ cao và thể hiện tính chặt chẽ của các mối quan hệ trong nội bộ và với bên
ngoài. Bác nói: “Mỗi hợp tác xã phải như một gia đình, phải thương yêu giúp
đỡ lẫn nhau” [9].
* Theo Luật hợp tác xã năm 2003
Tại Điều 5, chương 1 của Luật hợp tác xã năm 2003 quy định về
nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã cụ thể như sau:
Thứ nhất, Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều
kiện theo quy định của Luật, tán thành điều lệ HTX đều có quyền ra nhập
HTX; xã viên có quyền ra HTX theo quy định của điều lệ HTX.
Thứ hai, Dân chủ, bình đẳng và công khai: Xã viên có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết;
thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối
và những vấn đề khác quy định trong điều lệ HTX.
quy định cụ thể các điều khoản đối với việc thành lập, hoạt động kinh tế, xã
hội, tổ chức, quản lý… phù hợp với đặc thù của cơ sở.
Có thể khẳng định pháp lý là điều kiện tiên quyết đối với sự hình thành
và phát triển HTX. Luật, các chính sách, văn bản liên quan và điều lệ HTX
luôn được bổ sung, hoàn thiện để phù hợp với điều kiện phát triển chung của
nền kinh tế xã hội đất nước và riêng của HTX. Và đương nhiên sẽ xuất hiện
những HTX mới phù hợp hơn.
Hai là, yếu tố kinh tế. Yếu tố kinh tế bao gồm: Trình độ phát triển,
năng lực… của kinh tế hộ, trình độ phát triển sản xuất hàng hóa trong nông
nghiệp, cơ chế vận hành của nền kinh tế, trình độ phát triển kinh tế của quốc
gia và thế giới, khủng hoảng kinh tế, cơ hội kinh tế, thuế, giá cả, tỷ giá, cạnh
tranh trong kinh tế, lợi thế kinh doanh, đối thủ và đối tác trong kinh doanh…
Tất cả những nhân tố cụ thể đó đều tác động rõ rệt đến hoạt động của HTX.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 12
Điều quan trọng là từng HTXNN cần kịp thời nắm bắt thông tin, dự báo tình
hình cung cầu nông sản, lựa chọn sản phẩm thị trường cần, kinh doanh các
ngành hàng được ưu đãi về thuế, linh hoạt tránh né những nhân tố bất lợi để
kinh doanh có hiệu quả và nâng cao thu nhập cho xã viên.
Thông thường những nhân tố kinh tế nằm ngoài tầm tay quản lý của
HTX nên đòi hỏi phải có sự giúp đỡ, hỗ trợ và điều tiết kịp thời ở tầm vĩ mô
của Chính phủ.
Ba là, yếu tố Khoa học công nghệ. Đây là nhân tố và cũng là điều
kiện quyết định trình độ về năng lực quản lý và sản xuất, năng suất, chất
lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Bản thân HTXNN cần
chú trọng đầu tư về khoa học kỹ thuật nông nghiệp, quản lý kinh doanh và
công nghệ sinh học. Đồng thời nhà nước luôn có vai trò rất lớn trong việc
HTXNN cũng như đối với đối tượng khác trong xã hội
Bẩy là, yếu tố năng lực nội tại của các HTXNN. Năng lực nội tại
thường bao gồm các điều kiện về lao động, vốn, đất đai và tài nguyên, cơ sở
vật chất - kỹ thuật từ sự đóng góp và tạo ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh của xã viên [25].
+ Lao động (sức lao động) của xã viên vừa là chủ thể, vừa là yếu tố đầu
vào quyết định đến mọi hoạt động và sự phát triển của HTX. Trình độ của
người lao động ở HTXNN vốn có điểm xuất phát rất thấp, nên phải bằng mọi
cách nâng cao chất lượng lao động về học thức, kỹ năng và sức khỏe.
+ Vốn của HTX quyết định đến đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất và tái
sản xuất, nhất là đối với thâm canh, áp dụng kỹ thuật tiên tiến và ứng dụng
công nghệ mới.
Để đảm bảo việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, một mặt HTX
phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với thị trường, mặt khác phải chú ý
nâng cao chất lượng đội ngũ nghiệp vụ kế toán của mình.
+ Đất đai và tài nguyên của HTX là của xã viên, ngoài ra cũng có
những trường hợp HTX phải đi thuê của người khác. Đất đai là tư liệu sản
xuất cơ bản và đặc trưng của HTXNN. Đất đai và tài nguyên thể hiện lợi thế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14
so sánh trong sản xuất của HTXNN. Năng suất đất đai và giá trị sản xuất/ha
phụ thuộc vào nhiều điều kiện tự nhiên, kỹ thuật, quản lý, KHCN.
Để thoát khỏi tình trạng sản xuất thuần nông, tự cung tự cấp, manh
mún, hiệu quả thấp, chưa khai thác tốt tiềm năng đất đai, HTXNN nhất thiết
phải có giải pháp nâng cao năng lực của kinh tế hộ, năng lực quản lý, kinh
doanh của mình, tập trung đất đai và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
theo hướng sản xuất hàng hoá với quy mô lớn.
tham gia chế biến và tiêu thụ các loại sản phẩm sữa, ngũ cốc, cá, thịt, hoa quả.
Nhờ các HTX này nông dân mỹ tránh được sự chèn ép của tư thương và đáp
ứng tốt tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm của nhà nước.
- HTX cung ứng nông nghiệp: Các HTX này cung cấp đầu vào cho xã
viên với giá cả hợp lý do mua với số lượng lớn. Các HTX này còn làm đại lý
cho các HTX khác hoặc tự tổ chức sản xuất phân bón, lọc dầu…
- HTX dịch vụ nông nghiệp: Là loại hình HTX cung cấp các dịch vụ
cho xã viên và HTXNN khác trong lĩnh vực giống, bảo vệ thực vật, bảo quản
sau thu hoạch… Đặc biệt HTX này cung cấp cho xã viên tín dụng lãi suất
thấp và dịch vụ điện thoại, điện, nhất là nông dân ở các vùng khó khăn [25].
Các HTXNN ở Mỹ được liên kết với nhau theo 3 cấp:
+ HTXNN cơ sở với xã viên là hộ nông dân.
+ HTX liên kết khu vực do các HTXNN cơ sở liên kết theo lãnh thổ,
khu vực (xã viên là HTX).
+ HTX liên kết giữa HTXNN cơ sở và HTX liên kết vùng (xã viên là
nông dân và HTX).
Tính đến nay các HTXNN của Mỹ đóng vai trò quan trọng trong phân
phối lương thực, tăng khả năng tiếp thị cho nông dân và trợ giúp tín dụng cho
hộ nông dân gặp khó khăn [25].
* Kinh nghiệm phát triển hợp tác xã nông nghiệp ở Cộng hòa
Liên bang Đức:
HTXNN đầu tiên xuất hiện ở Đức vào năm 1864 nhằm giúp các nông
dân thoát khỏi đói khổ.