Đề án Kiểm Toán GVHD: Trần Mạnh Dũng
Mục lục
Mục lục....................................................................................................1
Lời nói đầu.............................................................................................3
Phần I........................................................................................................4
Khái quát chung về bằng chứng kiểm toán và các
phơng pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm
toán...........................................................................................................4
I.Khái quát chung về bằng chứng kiểm toán.................................4
1.Khái niệm về bằng chứng kiểm toán................................................4
2.Vai trò của bằng chứng kiểm toán...................................................4
3.Quyết định của kiểm toán viên về thu thập bằng chứng kiểm toán
5
3.1.Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng...........................5
3.2.Quyết định về quy mô mẫu...........................................................6
3.3.Quyết định về các khoản mục cá biệt cần chọn từ tổng thể.......6
3.4.Quyết định về thời gian hoàn thành các thể thức.......................6
4.Các loại bằng chứng kiểm toán........................................................6
4.1.Phân loại bằng chứng theo nguồn hình thành:.........................7
4.2.Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình.........................7
5.Các tính chất của bằng chứng kiểm toán.........................................8
5.1.Tính hiệu lực.................................................................................8
5.2. Tính đầy đủ:.................................................................................9
II.Phơng pháp kĩ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán .....11
1.Phơng pháp kiểm tra vật chất (kiểm kê).......................................11
2.Lấy xác nhận...................................................................................11
3.Xác minh tài liệu ............................................................................13
4.Quan sát :.........................................................................................13
5.Phỏng vấn........................................................................................14
6.Tính toán lại....................................................................................15
7.Phân tích..........................................................................................15
nghiệp. Bằng tác dụng to lớn của mình, Kiểm toán đã khẳng định là một yếu
tố tích cực đảm bảo cho các chuẩn mực kế toán đợc chấp hành nghiêm chỉnh,
trật tự kỷ cơng của công tác kế toán đợc giữ vững, các thông tin kế toán trung
thực và có đủ độ tin cậy. Chính điều đó đã làm cho kiểm toán trở thành công
việc rất đợc quan tâm không chỉ đối với doanh nghiệp, cơ quan quản lí của
nhà nớc mà còn đối với cả các đối tợng khác quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp.
Một trong những yếu tố hết sức quan trọng góp phần làm nên thành công
của cuộc kiểm toán đó là bằng chứng kiểm toán. Chất lợng của các bằng
chứng kiểm toán ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng của cuộc kiểm toán.
Với tầm quan trọng của bằng chứng kiểm toán càng trở nên khó khăn, đòi
hỏi phải bắt kịp với sự đa dạng của các thông tin, mức độ tinh vi của các
hành vi gian lận.
Vì những lý do trên em chọn đề tài: Bằng chứng kiểm toán và các ph -
ơng pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán tài
chính .
Đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về bằng chứng kiểm toán và các phơng pháp
kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán.
Phần II: Phơng pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong các
giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Phần III: Kết luận.
SV thực hiện: Lê Văn Luyến Khoa Kế Toán
3
Đề án Kiểm Toán GVHD: Trần Mạnh Dũng
Phần I
Khái quát chung về bằng chứng kiểm toán và các ph-
ơng pháp kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
I. Khái quát chung về bằng chứng kiểm toán
1. Khái niệm về bằng chứng kiểm toán.
đúng các bằng chứng thích hợp thì kiểm toán viên khó có thể đa ra một nhận
định xác đáng về đối tợng đợc kiểm toán. Kết luận của kiểm toán viên khó có
thể đúng với thực trạng đối tợng đợc kiểm toán nếu nh bằng chứng kiểm toán
thu thập đợc quá ít hay bằng chứng thu thập đợc không phù hợp hoặc có độ
tin cậy không cao.
Ngoài ra bằng chứng kiểm toán còn là cơ sở để giám sát, đánh giá chất l-
ợng hoạt động của kiểm toán viên trong quá trình thực hiện kiểm toán.
3. Quyết định của kiểm toán viên về thu thập bằng chứng kiểm toán
Kiểm toán tài chính có đối tợng là các Báo cáo tài chính- bao gồm các
thông tin tài chính tổng hợp liên quan đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một niên độ tài chính đợc kiểm toán. Với đối tợng kiểm toán
rộng nh vậy, kiểm toán viên không thể kiểm tra, đánh giá đợc tất cả các
phiếu thu, phiếu chi đã thanh toán, các hóa đơn của bên bán, các hóa đơn bán
hàng, chứng từ vận chuyển và các loại chứng từ, sổ sách khác có liên quan.
Do đó, kiểm toán viên phải xác định số lợng bằng chứng kiểm toán cần thu
thập để có thể đánh giá toàn diện về đối tợng kiểm toán. Quyết định này của
kiểm toán viên về thu thập bằng chứng kiểm toán có thể chia thành:
3.1. Quyết định về thể thức kiểm toán cần áp dụng.
Thể thức kiểm toán là những hớng dẫn chi tiết về quá trình thu thập một
loại bằng chứng kiểm toán cá biệt phải thu thập ở một điểm nào đó trong một
cuộc kiểm toán. Ví dụ, hớng dẫn chi tiết về quá trình thu thập biên bản kiểm
kê vật t, tiền tại két, các bút toán nhật kí hay các chi tiết trong quá trình vận
chuyển.
SV thực hiện: Lê Văn Luyến Khoa Kế Toán
5
Đề án Kiểm Toán GVHD: Trần Mạnh Dũng
Những hớng dẫn này thờng đợc sắp xếp theo một thứ tự cụ thể giúp kiểm
toán viên sử dụng trong suốt cuộc kiểm toán.
3.2. Quyết định về quy mô mẫu.
Sau khi đã chọn đợc thể thức kiểm toán, kiểm toán viên xác định quy mô
Phân loại bằng chứng theo nguồn hình thành là cách phân loại dựa vào
nguồn gốc của các thông tin mà kiểm toán viên thu thập đợc trong quá trình
kiểm toán. Theo cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán bao gồm:
Bằng chứng kiểm toán do kiểm toán viên khai thác và phát hiện nh kiểm
toán kiểm kê tài sản thực tế, tính toán lại các bảng biểu, quan sát hệ thống
kiểm soát nội bộ.
Bằng chứng kiểm toán do khách hàng cung cấp nh các chứng từ, hóa đơn,
báo cáo kế toán, bản giải trình
Bằng chứng kiểm toán do bên thứ ba cung cấp: bên thứ ba có thể là ngân
hàng, khách hàng của đơn vị đợc kỉêm toán Các bằng chứng do bên này
cung cấp có thể là Hóa đơn bán hàng, giấy báo Nợ, giấy báo Có của nguồn
hàng, xác nhận của bên thứ ba, tài liệu của các chuyên gia cung cấp
4.2. Phân loại bằng chứng kiểm toán theo loại hình.
Theo cách phân loại này, bằng chứng kiểm toán có thể đợc chia thành:
Các chứng từ kế toán.
Các ghi chép kế toán và ghi chép khác của doanh nghiệp.
Các tài liệu kiểm kê thực tế.
Báo cáo tài chính.
Các bản giải trình của nhà quản lý.
Các kế hoạch và dự toán.
Các biên bản làm việc với cơ quan tài chính, thuế, ngân hàng
SV thực hiện: Lê Văn Luyến Khoa Kế Toán
7
Đề án Kiểm Toán GVHD: Trần Mạnh Dũng
5. Các tính chất của bằng chứng kiểm toán.
Theo GAAS, bằng chứng kiểm toán phải đợc thu thập một cách có hiệu
lực và đầy đủ thông qua việc kiểm tra, kiểm soát việc thẩm vấn để có cơ sở
pháp lí cho các ý kiến về báo cáo tài chính đợc kiểm toán. Trong thực tế,
kiểm toán trên cơ sở thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán, kiểm toán
viên sẽ hình thành nên ý kiến kết luận kiểm toán. Vì vậy, bằng chứng kiểm
dụ: bằng chứng kiểm toán thu đợc từ các nguồn độc lập bên ngoài ( nh bảng
sao kê ngân hàng) có độ tin cậy cao hơn bằng chứng kiểm toán có đ ợc nhò
khách hàng cung cấp ( nh tài liệu kế toán )
Sự kết hợp của các bằng chứng kiểm toán: nếu có nhiều thông tin ( bằng
chứng) cùng xác minh cho một vấn đề thì sẽ có độ tin cậy cao hơn so với một
thông tin đơn lẻ.
5.2. Tính đầy đủ:
Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán là khái niệm chỉ số lợng hay quy
mô cần thiết của bằng chứng kiểm toán để đa ra ý kiến kết luận cho cuộc
kiểm toán. Đây là một vấn đề không có thớc đo chung mà đòi hỏi lớn ở sự
suy đoán nghề nghiệp của kiểm toán viên. Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm
toán là nói đến số lợng và chủng loại. Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán
phụ thuộc vào sự phán quyết chủ quan của kiểm toán viên bởi vì không có
chuẩn mực nào quy định một cách cụ thể bao nhiêu bằng chứng kiểm toán là
đủ. Sự phán quýêt đó phụ thuộc tình huống cụ thể và khi ấy kiểm toán viên
phải cân nhắc những yếu tố có ảnh hởng tới tính đầy đủ của bằng chứng kiểm
toán. Các yếu tố ảnh hởng tới bằng chứng kiểm toán bao gồm:
Tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán : Tính hiệu lực của bằng chứng
kiểm toán là một trong các yếu tố quan trọng quyết đầy đủ của bằng chứng.
Bằng chứng có độ tin cậy càng thấp cần phải thu thập nhiều. Một bằng chứng
có độ tin cậy thấp cha đủ để nhận định một cách xác đáng về đối tợng kiểm
toán cụ thể.
Tính trọng yếu: Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán còn phụ thuộc
vào mức độ trọng yếu của đối tợng cụ thể đợc kiểm toán. Đối tợng này càng
SV thực hiện: Lê Văn Luyến Khoa Kế Toán
9
Đề án Kiểm Toán GVHD: Trần Mạnh Dũng
trọng yếu thì số lợng bằng chứng kiểm toán càng nhiều. Mục tiêu của kiểm
toán tài chính là khẳng định Báo cáo tài chính đợc trình bày trung thực xét
trên mọi khía cạnh trọng yếu. Do đó, kiểm toán viên phải phát hiện mọi sai
toán
Để thu thập đợc các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và hiệu lực, kiểm toán
viên cần áp dụng các phơng pháp nhất định trong quá trình thu thập bằng
chứng kiểm toán. Tùy theo từng điều kiện, hoàn cảnh, đặc điểm của đối tợng
kiểm toán, kiểm toán viên có thể áp dụng một hoặc một số phơng pháp thu
thập bằng chứng thích hợp để đạt đợc mục tiêu đề ra.
1. Phơng pháp kiểm tra vật chất (kiểm kê).
Là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tài sản của
doanh nghiệp. Đối tợng áp dụng của phơng pháp này là các tài sản có dạng
vật chất cụ thể nh hàng tồn kho, tài sản cố định, tìên mặt, giấy tờ thanh toán
có giá trị. Kiểm kê là phơng pháp xác định sự hiện hữu của tài sản nên nó
cung cấp bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao nhất. Đây là phơng pháp dễ
thực hiện phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán.
Tuy nhiên, đối với tài sản cố định nh đất đai, nhà xởng, máy móc kĩ
thuật kiểm kê chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản, không cho biết quyền sở
hữu của đơn vị đối với tài sản đó hoặc tài sản đó có thể hiện hữu nhng lại là
tài sản thuê ngoài hay đã đem thế chấp Còn đối với hàng hóa, nguyên vật
liệu tồn kho, kiểm kê chỉ cho biết sự tồn tại về số lợng còn chất lợng, tình
trạng kĩ thuật, phơng pháp đánh giá đúng hay sai thì cha thể hiện. Vì vậy, khi
thu thập bằng chứng phơng pháp kiểm kê, kiểm toán viên cần kết hợp với
bằng chứng khác để thông tin mà kiểm toán viên đa ra thuyết phục hơn
2. Lấy xác nhận
Lấy xác nhận là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba độc lập cung
cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viên nghi vấn.
Theo VSA 500, xác nhận là sự trả lời cho một yêu cầu cung cấp thông tin
nhằm xác minh lại những thông tin đã có trong các tài liệu kế toán.
SV thực hiện: Lê Văn Luyến Khoa Kế Toán
11
Đề án Kiểm Toán GVHD: Trần Mạnh Dũng
Bằng chứng kiểm toán thu thập đợc từ việc lấy xác nhận có độ tin cậy cao