Quy trình thiết kế bộ công cụ kiểm tra đánh giá môn ngữ văn trung học cơ sở theo yêu cầu đổi mới - Pdf 22

Trao đổi: QUY TRÌNH THIẾT KẾ BỘ CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
MÔN NGỮ VĂN TRONG HỌC CƠ SỞ THEO YÊU CẦU ĐỔI MỚI .
Trần Văn Quang, Tổ trưởng Ngữ văn
Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là một đòi hỏi bức thiết,
nhằm đảm bảo tính khoa học, chính xác, khách quan, giúp người dạy và người học nhìn
nhận đúng thực chất việc dạy học bộ môn, từ đó có những biện pháp thiết thực nâng cao
chất lượng. Trong thực tế, khi triển khai thực hiện yêu cầu này giáo viên vẫn còn có những
lúng túng nhất định. Từ những điều tiếp thu được trong lớp bồi dưỡng do Bộ tổ chức hè
2008 và thực tế của bản thân, chúng tôi xin được trao đổi cùng đồng nghiệp một số kinh
nghiệm về vấn đề này, rất mong nhận được những thông tin phản hồi từ đồng nghiệp để
công việc này đạt được những kết quả tốt hơn.
1. Những yêu cầu cần xác định:
Tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới kiểm tra đánh giá kết
quả học tập của học sinh giúp chúng ta nhận thức rõ:
Đánh giá trong giáo dục là “quá trình thu thập và xử lý kịp thời, có hệ thống những
thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục
căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo; làm cơ sở cho những chủ trương, biện
pháp và hành động giáo dục tiếp theo” Từ đó có thể hiểu đánh giá kết quả học tập của HS
trong các môn học là “quá trình thu thập và xử lí thông tin về trình độ, khả năng thực hiện
mục tiêu học tập của HS, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó, nhằm tạo cơ sở
cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường, cho bản thân HS để họ học tập
ngày một tiến bộ hơn” [Hoàng Đức Nhuận - Lê Đức Phúc, Cơ sở lí luận của việc đánh
giá chất lượng học tập của học sinh phổ thông, tr 13]. Theo quan điểm trên, đánh giá thực
hiện đồng thời hai chức năng: vừa là nguồn thông tin phản hồi về quá trình dạy và học, vừa
góp phần điều chỉnh chính quá trình này. Để có thể thực hiện tốt các chức năng trên, việc
đánh giá kết quả học tập của HS cần đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục, có tính hệ thống
và toàn diện, đảm bảo tính khách quan và công khai; những yêu cầu trên đây cũng chính là
những thước đo giá trị của đánh giá.
Kiểm tra được xem là phương tiện và hình thức quan trọng nhất của đánh giá.
Thông qua việc sử dụng bộ công cụ đo được xây dựng dựa trên những mục tiêu và tiêu chí
xác định, kiểm tra có vai trò “cung cấp những dữ kiện, những thông tin làm cơ sở cho việc

nội dung và phương pháp dạy học của mỗi bài học cũng như mục tiêu đánh giá của mỗi bài kiểm
tra.
Chuẩn đánh giá là căn cứ quan trọng để thực hiện đánh giá. Khái niệm chuẩn được
hiểu là yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt được trong việc xem xét, đánh giá chất lượng sản
phẩm. Do vậy chuẩn đánh giá là “biểu hiện cụ thể những yêu cầu cơ bản, tối thiểu của mục
tiêu giáo dục mà người học phải đạt được” [Trần Kiều, TL đã dẫn, tr.6]. Việc xác định
chuẩn đánh giá sẽ là cơ sở để định ra cụ thể nội dung và hình thức kiểm tra trong môn học,
cũng là căn cứ để có thể đo một cách chính xác các mức độ nhận thức và vận dụng của học
sinh.
2. Qui trình biên soạn bộ công cụ kiểm tra môn Ngữ văn:
Từ nhận thức những yêu cầu trên, người giáo viên cần xác định một qui trình thiết
kế, biên soạn bộ công cụ kiểm tra khoa học, đúng mục tiêu, phù hợp với chuẩn kiến thức kĩ
năng qui định. Qui trình chung gồm các bước:
Bước 1: Xác định mục đích yêu cầu kiểm tra
Trong môn Ngữ văn, bài kiểm tra kết hợp trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự
luận gồm: Kiểm tra 1 tiết văn học, 1 tiết tiếng Việt. Căn cứ vào chuẩn kiến thức kĩ năng,
chúng ta xác định mục đích yêu cầu kiểm tra về năng lực tiếp thu kiến thức, năng lực vận
dụng kiến thức vào giải quyết các bài tập cụ thể.
Bước 2: Xác định khung mục tiêu kiểm tra
Đây là bước định tính quan trọng cho một bộ công cụ kiểm tra. Chúng ta liệt kê tên
từng đơn vị bài học, xác định trọng tâm kiến thức và xác định các mục tiêu kiểm tra cụ thể
cho mỗi đơn vị bài học cả về kiến thức và kĩ năng theo chuẩn. Mỗi dơn vị bài học chúng ta
có thể xác định được ít nhất 3 mục tiêu cụ thể.
Nhóm chuyên môn thống nhất mục đích yêu cầu và khung mục tiêu kiểm tra, phân
công cho từng giáo viên trong nhóm số lượng mục tiêu cụ thể để viết câu hỏi và xác định
đáp án.
Bước 3: Viết câu hỏi theo các cấp độ tư duy cho từng mục tiêu kiểm tra.
Tỉ trọng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận tương ứng với trọng tâm kiến thức đã xác
định ở bước 2. Mỗi mục tiêu kiểm tra có thể viết được ít nhất 1 câu hỏi trắc nghiệm mức
độ biết và 1 câu hỏi mức độ hiểu và ít nhất 1 câu hỏi mức độ vận dụng cho 1 đơn vị bài

+ 5 câu thông hiểu/2,5 điểm
- Trắc nghiệm tự luận: 2 câu/6 điểm
+ 1 câu vận dụng thấp/2 điểm
+ 1 câu vận dụng cao/4 điểm
Căn cứ vào mặt bằng chất lượng từng lớp, giáo viên lập bảng ma trận đề và rút câu
hỏi từ thư viện để hình thành bộ đề kiểm tra. Như vậy chúng ta có các bộ đề khác nhau cho
mỗi lớp nhưng vẫn đảm bảo khách quan, hợp lí và công bằng giữa các lớp.
Để quí thầy cô giáo tham khảo, chúng tôi xin minh họa bằng qui trình thiết kế bộ công
cụ kiểm tra cho tiết
KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 9, HỌC KÌ I:
1/ Mục đích yêu cầu:
- Giúp giáo viên và học sinh đánh giá được kết quả dạy học phần văn học Trung đại;
năng lực cảm thụ văn học và kĩ năng làm bài của học sinh.
- Giúp HS rút kinh nghiệm về phương pháp, thái độ học tập; giúp giáo viên rút kinh
nghiệm trong giảng dạy văn học Trung đại.
2/. Xác định khung mục tiêu kiểm tra:
Phần văn học Trung đại ở học kì I, ngữ văn 9 gồm: Chuyện người con gái Nam
Xương (Nguyễn Dữ), Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Phạm Đình Hổ), Hồi thứ 14-
Hoàng Lê Nhất thống chí (Ngô gia văn phái), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục Vân
Tiên (Nguyễn Đình Chiểu), trong đó trọng tâm là Truyện Kiều. Thống nhất của nhóm 9 khi
xác định khung mục tiêu kiểm tra là chú trọng mục tiêu về nội dung và nghệ thuật của các
văn bản. Tổng số mục tiêu xác định là 35, tỉ trọng câu hỏi/cấp độ tư duy được phân bố:
a) Trắc nghiệm khách quan: 40% nhận biết, 60% thông hiểu
b) Trắc nghiệm tự luận: 50% vận dụng thấp, 50% vận dụng cao
KHUNG MỤC TIÊU KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 9
Văn bản Mục tiêu kiểm tra
Chuyện người con
gái Nam Xương
1. Thể loại
2. Phẩm hạnh Vũ Nương

28. Nội dung nhân đạo các đoạn trích
Truyện Lục Vân
Tiên
29. Nghệ thuật truyện
30. Chủ đề của tác phẩm
31. Vẻ đẹp h/tượng Lục Vân Tiên
32. Vẻ đẹp hình tượng Ngư ông
33. Nhân vật Kiều Nguyệt Nga
34. Cái ác trong truyện Lục Vân Tiên
35. Ước mơ về công lí và cuộc sống đẹp trong truyện Lục Vân
Tiên
Tổng cộng 35 mục tiêu kiểm tra
BẢNG MA TRẬN/ TIÊU CHÍ
KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 9
Văn
bản
Mục tiêu kiểm tra
Cấp độ tư duy TS
câu
hỏi
Biết Hiểu VD
thấp
VD
cao
Chuyện
người
con gái
Nam
Xương
1. Thể loại 1 1

22. Đoạn trích Chị em Thúy
Kiều
32,33,34,
36,37,38
35,39,40 9
23. Đoạn trích Cảnh ngày xuân 41,42,45 43,44 5
24. Đ/trích Mã Gám Sinh mua
Kiều
54,55,57 56 4
25. Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng
Bích
46,48,50 47,
51,52
6
26. Vẻ đẹp phẩm hạnh của Kiều 49 1
27. Đ/ trích Thúy Kiều báo ân
báo oán
59 1
28. Nội dung nhân đạo các đoạn
trích
53,58 76 3
Truyện
Lục
29. Nghệ thuật truyện 60,61 2
30. Chủ đề của tác phẩm 67,68 80 3
31. Vẻ đẹp h/tượng Lục Vân 62 63 78 3
Vân
Tiên
Tiên
32. Vẻ đẹp hình tượng Ngư ông 66 1

C. Thiếp đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống
đất xin làm cỏ Ngu mĩ;
D. Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.
Câu 3 : Nhận định nào không phù hợp với lời dặn dò của Vũ Nương khi tiễn đưa chồng?
(H)
A. Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng;
B. Nói lên nỗi khắc khoải nhớ mong của mình khi chồng đi lính;
C. Tỏ ra mình là một người phụ nữ đảm đang, biết lo liệu việc nhà;
D. Không mong vinh hiển, chỉ mong chồng được bình an trở về.
Câu 4 : Vũ Nương muốn khẳng định điều gì qua lời khấn ở bến sông Hoàng Giang? (H)
A. Nàng là người tiết hạnh, trong sạch nhưng phải chịu tiếng oan;
B. Nàng là người mẹ hiền thục, người phụ nữ đảm đang mà phải chịu oan;
C. Nàng là người con gái đẹp nhưng phải chịu cuộc sống khổ cực;
D. Nàng là người phụ nữ yếu đuối, không tự bảo vệ được mình.
Câu 5: Ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp của Vũ Nương trong Chuyện người con gái Nam
Xương ? (H)
A. Yêu chồng, thương con, chung thủy, khát khao hạnh phúc; hiếu thảo;đảm đang, chịu
thương chịu khó;
B. Yêu chồng, thương con, một dạ chung thủy; hiếu thảo; đảm đang, thông minh lanh lợi;
C. Đảm đang,chịu thương chịu khó; hiếu thảo, chung thủy với người yêu, khát khao hạnh
phúc.
D. Thông minh, đảm đang, chịu thương chịu khó; yêu chồng thương con, hiếu thảo với mẹ
chồng;
Câu 6: Nhận định nào không phù hợp về tính cách của nhân vật Trương Sinh? (H)
A. Có tính đa nghi, với vợ phòng ngừa quá mức B. Xử sự hồ đồ độc đoán, thô bạo
với vợ.
C. Suy nghĩ nông cạn, không biết suy xét mọi điều. D. Con nhà giàu nhưng
không có học
Câu 7: Ý nào nói đúng nhất ý nghĩa, tác dụng của đoạn truyện Vũ Nương sống ở thuỷ
cung? (H)

Câu 12 : Giá trị nhân đạo của Chuyện nguời con gái Nam Xương là gì ? (H)
A. Đồng cảm với số phận bi thảm của con người; phơi bày những bất công của xã hội
phong kiến; ngợi ca những giá trị truyền thống của người phụ nữ.
B. Đồng cảm với số phận bi thảm của người phụ nữ; trân trọng, đề cao vẻ đẹp truyền
thống của người phụ nữ; lên án xã hội phong kiến bất công và ước muốn về một xã hội
công bằng.
C. Phản ánh xã hội phong kiến bất công; ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ;
mong muốn về một xã hội công bằng.
D. Trân trọng, đề cao vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ, lên án xã hội phong kiến bất
công, kể chuyện hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.
Câu 13: Đặc điểm nổi bật của thể loại tuỳ bút cổ (Vũ trung tuỳ bút) là gì? (B)
A. Người viết tuân theo qui định về kết cấu văn bản, theo một hệ thống chặt chẽ;
B. Người viết trung thành với hiện thực, không bộc lộ cảm xúc chủ quan;
C. Người viết ghi chép tuỳ hứng, tản mạn, không theo một hệ thống, kết cấu nào;
D. Người viết tưởng tượng và hư cấu sự việc một cách tuỳ hứng.
Câu 14: Chi tiết nào không có trong văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh nói về
thói ăn chơi xa xỉ của chúa? (B)
A. Chúa bày ra nhiều cuộc dạo chơi ở Tây Hồ;
B. Chúa đắm chìm trong yến tiệc linh đình;
C. Chúa cho xây nhiều cung điện, đền đài;
D. Chúa hoang phí sưu tầm quái thạch, cổ mộc.
Câu 15 : Ý nào nói đúng và đủ nhất nội dung Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ? (B)
A. Phản ánh thói ăn chơi xa hoa, tốn kém của chúa Trịnh và bọn quan lại thời bấy giờ;
B. Phản ánh thói nhũng nhiễu, bóc lột nhân dân bằng thủ đoạn thâm độc của vua quan thời
Lê Trịnh;
C. Phản ánh sở thích sưu tầm các loại cây, chim muông và đá quý của vua quan phong
kiến;
D. Phản ánh cuộc sống xa hoa của vua chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê Trịnh.
Câu 16: Ý nào dưới đây không phải là tư tưởng, cảm xúc chủ đạo của tác giả trong văn
bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh ? (H)

Câu 21: Đặc sắc về nghệ thuật của Hồi thứ 14 tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí là
gì ? (H)
A. Kể chuyện hấp dẫn với nhiều tình tiết chân thực, cụ thể;
B. Trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động;
C. Tái hiện chân thực hình ảnh oai hùng của vua Quang Trung Nguyễn Huệ;
D. Miêu tả chân thực, sinh động diễn biến cuộc tiến công tiêu diệt quân Thanh.
Câu 22: Cảm hứng chi phối ngòi bút của tác giả khi viết về người anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ? (H)
A. Có quan điểm lịch sử đúng đắn, miêu tả các chi tiết một cách chân thực;
B. Có niềm tự hào dân tộc, thương cảm cho số phận thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống;
C. Tôn trọng sự thật lịch sử, có ý thức và niềm tự hào dân tộc;
D. Tôn trọng lịch sử, tự hào về chiến công của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ.
Câu 23: Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện trí tuệ sáng suốt của Nguyễn Huệ? (H)
A. Tiến quân thần tốc diệt quân Thanh B. Xét đoán người và dùng người
C. Phân tích tình hình thời cuộc D. Phân tích đúng tương quan giữa ta
và địch
Câu 24: Chi tiết nào nói lên sự sáng suốt của vua Quang Trung trong việc dùng người ?
(B)
A. Phủ dụ quân lính tại Nghệ An B. Cách xử trí với các tướng sĩ tại Tam
Điệp
C. Sai mở tiệc khao quân D. Thân chinh cầm quân ra trận
Câu 25: Hình ảnh vua Lê Chiêu Thống trong đoạn trích gợi đến thành ngữ nào dưới đây?
(H)
A. Nồi da nấu thịt B. Cõng rắn cắn gà nhà
C. Tay đứt ruột đau D. Há miệng mắc quai
Câu 26: Cảm xúc của tác giả, một bề tôi cũ của vua Lê trước cảnh khốn quẫn của vua Lê
ChiêuThống là gì? (H)
A. Thái độ bênh vực B. Sự căm phẫn
C. Lòng thương cảm D. Sự tiếc nuối
Câu 27: Nhận định nào nêu đủ nhất về cuộc đời và con người Nguyễn Du ? (B)

lứa đôi.
D. Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân
trọng ngợi ca những con người có tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về tự do, công lí và tình
yêu lứa đôi.
Câu 31: Ý nào dưới đây nói không đúng giá trị nghệ thuật của Truyện Kiều ? (H)
A. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách nhuần nhuyễn, điêu luyện
B. Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình, nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn
C. Nghệ thuật khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật linh hoạt, sâu sắc
D. Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn, phù hợp diễn biến sự việc theo kết cấu chương hồi
Câu 32: Trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều, câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” gợi
tả gì? (B)
A. Miêu tả vẻ đẹp thanh thoát của hoa mai và sắc trắng tinh khôi của tuyết
B. Nói lên cốt cách tao nhã và tinh thần trong sáng của nhà thơ
C. Gợi tả vẻ đẹp hoàn mĩ chung của người phụ nữ trong xã hội xưa và nay;
D. Gợi vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ
Câu 33: Khi miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân tác giả không sử dụng biện pháp tu từ nào? (B)
A. So sánh B. Điệp ngữ C. Ẩn dụ D. Nhân hoá
Câu 34: Câu thơ nào dự báo cuộc đời của Thuý Vân? (B)
A. Mai cốt cách, tuyết tinh thần B. Vân xem trang trọng khác vời
C. Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da D. Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém
xanh
Câu 35: Tác giả tả Thuý Vân trước, Thuý Kiều sau nhằm mục đích gì? (H)
A. Để đề cao nhân vật Thuý Vân
B. Để làm nền từ đó bật lên vẻ đẹp của Thuý Kiều
C. Để cho thấy Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều
D. Để khẳng định Thuý Vân là nhân vật chính
Câu 36: Câu thơ Kiều càng sắc sảo mặn mà gợi tả vẻ đẹp nào của Thuý Kiều? (B)
A. Trí tuệ và tâm hồn B. Khuôn mặt và hàm răng
C. Nụ cười và giọng nói D. Làn da và mái tóc
Câu 37: Các chi tiết, hình ảnh dùng để gợi tả vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều có tính

lên vẻ đẹp gì của cảnh vật ? (H)
A. Tươi tắn, rực rỡ B. Nhẹ nhàng và thanh khiết
C. Khoáng đạt, trong trẻo D. Mới mẻ, tinh khôi và giàu sức sống
Câu 44: Cảnh thiên nhiên được miêu tả trong 6 câu thơ cuối đoạn trích Cảnh ngày xuân
là cảnh như thế nào ? (H)
A. Ảm đạm và hiu hắt B. Khô cằn, héo úa
C. Đẹp và tươi sáng D. Đẹp nhưng buồn
Câu 45: Phương án nào chứa từ láy không có trong 6 câu thơ cuối đoạn trích Cảnh ngày
xuân ? (B)
A. Thanh thanh, thơ thẩn, dập dìu, nao nao B. Tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ
C. Thơ thẩn, thanh thanh, nho nhỏ, nao nao D. Tà tà, thơ thẩn, nho nhỏ, nao nao
Câu 46: Cụm từ khoá xuân trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích có nghĩa là gì ? (B)
A. Bỏ phí tuổi xuân B. Tuổi xuân đã tàn
C. Khoá kín tuổi xuân D. Mùa xuân đã hết
Câu 47: 6 câu thơ đầu đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích gợi khung cảnh như thế nào?
(H)
A. Cảnh trong sáng, hài hoà, thơ mộng B. Cảnh mênh mông, rợn ngợp,
hoang vắng
C. Cảnh ngổn ngang mù mịt, tối tăm. D. Cảnh thiên nhiên mênh mông, đẹp,
nên thơ
Câu 48: Cặp từ nào dưới đây giúp phân biệt sắc thái nỗi nhớ người yêu, nhớ cha mẹ của
Thuý Kiều? (B)
A. Tưởng - chờ B. Tưởng - xót C. Trông - chờ D.
Trông - xót
Câu 49: Ý nào đúng nhất vẻ đẹp tâm hồn Thuý Kiều biểu đạt trong nỗi nhớ người yêu và
cha mẹ? (H)
A. Là người trọng tình nghĩa, luôn tưởng nhớ đến người yêu, xót xa nhớ cha mẹ;
B. Là người con hiếu thảo với cha mẹ, thấy mình có lỗi không chăm sóc được cho cha mẹ;
C. Là người trọng tình nghĩa, thuỷ chung với tình yêu, có tấm lòng vị tha đáng trọng
D. Là người nhân hậu, hy sinh tình yêu đẹp đẽ của mình để cứu cha và em.

Câu 55: Hành động nào của Mã Giám Sinh bộc lộ rõ nhất bản chất con buôn của y? (B)
A. Trước thầy sau tớ lao xao. B. Ghế trên ngồi tót sỗ sàng.
C. Đắn đo cân sắc, cân tài. D. Cò kè bớt một thêm hai.
Câu 56: Câu thơ Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày biểu đạt tâm trạng gì của
Thuý Kiều? (H)
A. Đau đớn, xót xa B. Đau khổ, tủi thẹn.
C. Đau đớn, uất hận. D. E thẹn, xấu hổ.
Câu 57: Câu thơ nào biểu đạt rõ nhất tính cách thiếu văn hóa của nhân vật Mã Giám Sinh
? (B)
A. Trước thầy sau tớ lao xao, B. Ghế trên ngồi tót sỗ sàng,
C. Ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ. D. Cò kè bớt một thêm hai,
Câu 58: Ý nào nói đúng nội dung nhân đạo trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều ?
(H)
A. Khắc hoạ bản chất con buôn của Mã Giám Sinh.
B. Phán ánh nỗi đau khổ của Thuý Kiều.
C. Đồng cảm với thân phận bi kịch của con người.
D. Ca ngợi vẻ đẹp và phẩm giá Thuý Kiều.
Câu 59: Ý nghĩa lớn nhất của đoạn trích Thuý Kiều báo ân báo oán là gì ? (H)
A. Phản ánh ước vọng công lí và chính nghiã ở thời đại Nguyễn Du
B. Thể hiện vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Thuý Kiều
C. Cho thấy những người gây nên tội phải bị trừng trị
D. Thể hiện đạo lí "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây " của dân tộc ta .
Câu 60: Về hình thức nghệ thuật, Truyện Lục Vân Tiên khác với Truyện Kiều chủ yếu ở
điểm nào? (H)
A. Sử dụng ngôn ngữ B. Kết cấu cốt truyện
C. Độ dài văn bản D. Thể thơ
Câu 61: Hình ảnh Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga được khắc hoạ giống với môtip nào
trong truyện cổ ? (H)
A. Một chàng trai tài giỏi trong lốt người dị tật, làm những việc tốt, được cô gái đẹp đem
lòng yêu mến.

C. Là con người có lòng hào hiệp, sẵn sàng cứu giúp người bị nạn khi thấy cần thiết.
D. Là con người dũng cảm, vị tha, thích cuộc sống tự do phóng khoáng, không màng danh
lơi.
Câu 67: Nhận định nào dưới đây không phù hợp với ý nghĩa đoạn trích Lục Vân Tiên
gặp nạn ? (H)
A. Thể hiện thái độ quý trọng và niềm tin vào nhân dân của nhà thơ
B. Nói lên sự đối lập giữa nhân cách cao cả và những toan tính thấp hèn.
C. Ca ngợi những con người tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa khinh tài.
D. Bênh vực cái thiện, lên án cái ác, ước mơ về một cuộc sống đẹp;
Câu 68: Đạo lí mà Nguyễn Đình Chiểu muốn truyền bá trong Truyện Lục Vân Tiên là gì
? (H)
A. Đề cao đạo lí biết ơn khi được cứu giúp khỏi tai nạn, khát vọng về lẽ công bằng trong
cuộc sống và hướng tới một cuộc sống tốt đẹp cho con người.
B. Xem trọng tình nghĩa giữa con người với con người, đề cao tinh thần nghĩa hiệp, khát
vọng về lẽ công bằng, về cuộc sống tốt đẹp.
C. Đề cao lòng bao dung, nhân hậu, tình nghĩa của con người, lên án những thế lực tàn ác
làm hại người lương thiện.
D. Lên án cái ác đang hoành hành trong xã hội, khát vọng về lẽ công bằng trong cuộc sống,
hướng tới một cuộc sống tốt đẹp.
II. Câu hỏi tự luận:
Câu 69: Phân tích vẻ đẹp có tính chất truyền thống của nhân vật Vũ Nương trong Chuyện
người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ. (Vdcao)
Câu 70: Phân tích nguyên nhân và ý nghĩa bi kịch cuộc đời nhân vật Vũ Nương trong
Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ. (Vdcao)
Câu 71: Phân tích ý nghĩa của yếu tố hoang đường trong Chuyện người con gái Nam
Xương. (VD thấp)
Câu 72: Nêu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của Chuyện người con gái Nam Xương.
(VD thấp)
Câu 73: Trình bày giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của Truyện kiều. (VD thấp)
Câu 74: Nêu sự khác nhau về bút pháp tả người của Nguyễn Du qua các đoạn trích

5/. Thiết kế đề:
Chúng tôi thống nhất chọn mô hình 1 cho lớp tập trung đội tuyển học sinh giỏi Văn
và mô hình 2 cho các lớp còn lại.
Chúng tôi xin minh họa bằng 2 bộ đề kiểm tra cho một lớp bình thường để quí đồng
nghiệp tham khảo:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TRUYỆN TRUNG ĐẠI NGỮ VĂN 9 (ĐỀ I)
Tỉ trọng
câu
hỏi/điểm
Lĩnh vực nội dung
Cấp độ tư duy
T
S
Biết Hiểu VD thấp VD cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chuyện người con
Gái Nam Xương
Câu
10
Câu
69
2
4,5
Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh
Câu
17
1
0,5

S
Biết Hiểu VD thấp VD cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chuyện người con
gái Nam Xương
1
0,5
10
4,0
2
4,5
Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh
2
0,5
1
0,5
Hoàng Lê
nhất thống chí
3
0,5
4
0,5
2
1,0
Truyện Kiều 5
0,5
6
0,5
9

gì ?
A. Kể về việc Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế trước khi tiến quân ra Bắc tiêu diệt quân
Thanh.
B. Miêu tả hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ khi tiến quân ra Bắc tiêu diệt
quân Thanh.
C. Kể về chiến công của Nguyễn Hụệ, sự thất bại thảm hại của quân Thanh và sự thảm hại
của vua Lê;
D. Kể về việc vua Lê Chiêu Thống bỏ Thăng Long chạy theo quân Thanh.
Câu 4: Đặc sắc về nghệ thuật của “Hồi thứ 14” tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống
chí” là gì ?
A. Trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực, sinh động;
B. Kể chuyện hấp dẫn với nhiều tình tiết chân thực, cụ thể;
C. Tái hiện chân thực hình ảnh oai hùng của vua Quang Trung Nguyễn Huệ;
D. Miêu tả chân thực, sinh động diễn biến cuộc tiến công tiêu diệt quân Thanh.
Câu 5: Ý nào dưới đây nói đúng nhất giá trị nhân đạo của “Truyện Kiều”?
A. Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án thói ghen tuông mù quáng; trân
trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu
lứa đôi.
B. Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân
trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công lí và tình yêu
lứa đôi.
C. Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án những kẻ bất nhân bất nghĩa hãm
hại bạn bè; trân trọng ngợi ca những giá trị tốt đẹp của con người; khát vọng về tự do, công
lí và tình yêu lứa đôi.
D. Đồng cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án các thế lực đen tối, tàn bạo; trân
trọng ngợi ca những con người có tinh thần nghĩa hiệp, khát vọng về tự do, công lí và tình
yêu lứa đôi.
Câu 6: Câu thơ nào biểu đạt rõ nhất tính cách thiếu văn hóa của nhân vật Mã
Giám Sinh ?
A. Trước thầy sau tớ lao xao, B. Ghế trên ngồi tót sỗ sàng,

câu
hỏi/điểm
Lĩnh vực nội dung
Cấp độ tư duy
T
S
Biết Hiểu VD thấp VD cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
Chuyện người con
Gái Nam Xương
Câu
1
Câu
5
2
4,5
Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh
Câu
13
1
0,5
Hoàng Lê
nhất thống chí
Câu
21
Câu
19
2
1,0

1,0
Chuyện cũ trong
phủ chúa Trịnh
3
0,5
1
0,5
Hoàng Lê
nhất thống chí
4
0,5
5
0,5
2
1,0
Truyện Kiều 6,7
1,0
9
2,0
3
3,0
Truyện Lục Vân Tiên 8
0,5
10
4,0
2
4,5
Tổng số câu 3 5 1 1 10
Tỉ trọng điểm 1,5 2,5 2,0 4,0 10
Trường THCS Nguyễn Khuyến KIỂM TRA 1 TIẾT VĂN HỌC

quân đội và vạch chiến lược tiến công hợp lí làm cho quân Thanh không kịp trở tay
D. Yêu nước, thương dân, có ý chí, quyết tâm đánh giặc, có tài năng quân sự xuất chúng,
luôn đi đầu trong cuộc chiến đốc thúc quân sĩ xông lên đánh giặc.
Câu 5: Cảm hứng chi phối ngòi bút của tác giả khi viết về người anh hùng dân tộc
Nguyễn Huệ?
A. Có quan điểm lịch sử đúng đắn, miêu tả các chi tiết một cách chân thực;
B. Có niềm tự hào dân tộc, thương cảm cho số phận thảm hại của vua tôi Lê Chiêu Thống;
C. Tôn trọng sự thật lịch sử, có ý thức và niềm tự hào dân tộc;
D. Tôn trọng lịch sử, tự hào về chiến công của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ.
Câu 6: Ý nào dưới đây nói đúng và đủ nhất giá trị hiện thực của “Truyện Kiều” ?
A. Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời với bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị,
của thế lực đồng tiền và số phận những con người bị áp bức đau khổ, đặc biệt là số phận bi
kịch của người phụ nữ;
B. Phản ánh sâu săc hiện thực xã hội đương thời với những bất công, những xấu xa do bọn
quan lại gây nên và đồng cảm số phận những con người bị bóc lột, nhất là người phụ nữ.
C. Phản ánh những bất công của xã hội đương thời do bị thế lực đồng tiền chi phối, những
đau khổ của con người do bọn quan lại gây nên, nhất là đối với người phụ nữ.
D. Phản ánh sâu sắc số phận con người bị áp bức đau khổ, nhất là người phụ nữ và bộ mặt
xấu xa bỉ ổi của giai cấp phong kiến, của bọn buôn thịt bán người.
Câu 7: Hai câu thơ “Cỏ non xanh rợn chân trời - Cành lê trắng điểm một vài bông
hoa” gợi lên vẻ đẹp gì của cảnh vật ?
A. Tươi tắn, rực rỡ B. Nhẹ nhàng và thanh khiết
C. Khoáng đạt, trong trẻo D. Mới mẻ, tinh khôi và giàu sức sống
Câu 8: Ý nào nói đầy đủ nhất vẻ đẹp của Lục Vân Tiên thể hiện qua đoạn trích “Lục
Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” ?
A. Có tài năng, liều mình cứu người gặp nạn B. Có tính cách anh hùng, chính trực,
có tấm lòng vị nghĩa
C. Dũng cảm, tài ba, liều mình cứu người D. Có tài năng, liều mình cứu người vì
tấm lòng vị nghĩa.
II. Tự luận: (6 điểm)

1 điểm
ĐỀ II:
I. Trắc nghiệm: 4 điểm
Mỗi câu đúng 0,5 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đúng D A C B C A D B
II. Tự luận: 6 điểm
Câu 1: 2 điểm
- Chép đúng 4 câu thơ (Sai, sót từ 2 từ trở lên trừ 0,5 điểm)
1 điểm
- Nêu cảm nhận:
+ Sử dụng các hình ảnh ước lệ gợi tả khuôn mặt, chân mày, nụ cười, giọng nói, làn
da, nước tóc 0,5 điểm
+ Gợi vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu và dự cảm cuộc đời bình yên
0,5 điểm
Câu 2: 4 điểm
- Giới thiệu, khẳng định ước vọng công lí và ước mơ cuộc sống đẹp là một nội dung
quan trọng của Truyện Lục Vân Tiên
1,0 đđiểm
- Nêu và phân tích được ít nhất 1 dẫn chứng tiêu biểu để làm rõ ước mơ công lí thể
hiện ở việc luôn có cái thiện ra tay trừ bạo, tiêu diệt cái ác; người hiền lành luôn được cứu
giúp: 1,0điểm
- Nêu và phân tích được ít nhất một dẫn chứng để làm rõ ước mơ về cuộc sống ngoài
vòng danh lợi, tự do tự tại bầu bạn cùng thiên nhiên, không lệ thuộc vào cuộc sống vật chất
tầm thường: 1,0 điểm
- Diến đạt mạch lạc, không mắc các lỗi thông thường về chính tả, dùng từ, chấm câu;
bố cục bài viết (đoạn văn hoặc bài văn ngắn) đầy đủ, hợp lí
1 điểm
Biên soạn đề kiểm tra là công việc thường xuyên của chúng ta trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục. Nhưng để công việc đó đáp ứng yêu cầu đổi mới theo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status