Lời cảm ơn
Đề tài nghiên cứu là một đề tài lớn. Nhng do kiến thức còn nhiều hạn
chế và trình độ hiểu biết thực tiễn cha sâu nên trong bài viết không tránh khỏi
những sai sót em rất mong đợc sự đóng góp của các thầy cô giáo và các cô
chú cán bộ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển chi nhánh Thăng Long. Em xin
chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các cô chú cán bộ tại Ngân hàng đã
giúp em hoàn thành đề tài nghiên cứu đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn. PGS.TS
Phạm Quang Trung đã giúp đỡ em rất nhiều để có thể hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp một cách tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Danh mục viết tắt
NHTM : Ngân hàng Thơng mại
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nớc
NHNN : Ngân hàng Nhà nớc
NHĐT&PTCNTL : Ngân hàng Đầu t và Phát triển chi nhánh Thăng Long
NHTW : Ngân hàng trung ơng
DAĐT : Dự án đầu t
XDCB : Xây dựng cơ bản
2
Lời nói đầu
Rủi ro là một yếu tố khó tránh khỏi đối với tất cả các loại hình kinh
doanh. Nhng mức độ cao hay thấp còn phụ thuộc vào đặc thù của loại hình
kinh doanh. Có thể nói cho vay theo dự án là hình thức tín dụng có độ rủi ro
cao nhng đợc coi là u tiên trong chiến lợc cho vay của ngân hàng. Hoàn thiện
chất lợng tín dụng hạn chế rủi là một yêu cầu bắt buộc đối với hệ thống ngân
hàng thơng mại ở Việt nam nói chung và ngân hàng NHĐT & PT Thăng
Long nói riêng vì khi có rủi ro không chỉ ảnh hởng tới Ngân hàng mà còn
ảnh hởng tới nền kinh tế nói chung. Chất lợng công tác thẩm định ảnh hởng
trực tiếp đến chất lợng tín dụng và kết quả của công tác thẩm định để quyết
định có cho vay hay không. NHĐT & PT Thăng Long đã và đang quan tâm
- Các hoạt động của dự án. Dự án phải nêu rõ những hành động cụ thể
phải thực hiện, đĩa điểm diễn ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết
để hoàn thành, và các bộ phận có trách nhiệm thực hiện những hành động đó.
Cần lu ý rằng các hoạt động đó có mối quan hệ với nhau vì tất cả đều hớng
tới sự thành công của dự án và các hoạt động đó diễn ra trong một môi trờng
không chắc chắn. Môi trờng dự án không phải là môi trờng hiện tại mà là
môi trờng tơng lai.
- Các nguồn lực: Hoạt đông của dự án không thể thực hiện đợc nếu
thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính, con ngời... vì vậy, phải nêu rõ các
nguồn lực cần thiết cho dự án. Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu
t cần cho dự án. Mỗi dự án bao giờ cũng đợc xây dựng và thực hiện trong sự
giới hạn về nguồn lực.
Tóm lại, mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về dự án, song quan
niệm về dự án đầu t dới giác độ của nhà đầu t sẽ đợc sử dụng nhằm đáp ứng
cho mục đích chủ yếu là tiến hành thẩm định các sự án đầu t. Theo quan
niệm này, dự án đầu t đợc hiểu là tập hợp kết quả nghiên cứu các nội dung có
liên quan, ảnh hởng đến sự vận hành và tính sinh lời của công cuộc đầu t.
4
I.1.2 Các yếu tố cấu thành nên dự án đầu t
Các mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ích mà dự án
đem lại cho các nhà đầu t và cho xã hội
Các hợp đồng (giải pháp về tổ chức, kinh tế xã hội..) để thực hiện
mục tiêu dự án.
Đầu vào của dự án đầu t: Đó là những kết quả cụ thể, mang tính
chuẩn mực đợc tao ra từ những hoạt động khác của dự án.
Thời hạn: Là khoảng thời gian từ khi bắt đầu nghiên cứu cơ hội
đầu t đến khi chấm dứt hợp đồng. Thông thờng, thời hạn hợp đồng
của dự án đợc xác địnhtrong luận chứng kinh tế kĩ thuật.
Địa điểm thực hiện dự án đầu t.
Các nguồn đầu t để hình thành nên vốn đầu t của dự án
những vấn đề có liên quan ảnh hởng đến công cuộc đầu t nh thị trờng, tài
chính, kính tế kỹ thuật Tuy nhiên, vì là sự lựa chọn sơ bộ cho nên chủ
đầu t cha nghiên cứu những vấn đề đó một cách chi tiết tỉ mỉ. Việc nghiên
cứu những vấn đề đó ở mức độ trung bình và trong trạng thái tĩnh. Tức là, cha
đề cập đến sự tác động của các yếu tố bất định và các kết quả tính toán chỉ là
những ớc tính sơ bộ.
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của các dự án có xây dựng, lắp đặt cần
đề cập đến các vấn đề sau:
- Sự cần thiết phải đầu t, các điều kiện thuận lợi và khó khăn khi triển
khai thực hiện dự án.
- Dự kiến quy mô đầu t, hình thức đầu t.
- Lựa chọn địa điểm xây dựng, và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng
đất và những ảnh hởng về môI trờng, xã hội.
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kĩ thuật.
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phơng án xây dựng.
- Xác định sơ bộ tổng mức đầu t, phơng án huy động các nguồn vốn,
khả năng hoàn vốn trả nợ.
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu t về mặt kính tế- xã hội của dự án.
6
Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác các dự án thành phần
hoặc tiểu dự án ( nếu có ).
Nghiên cứu khả thi là sự lựa chọn cuối cùng cơ hội đầu t nên chủ đầu
t phảI tiến hành nghiên cứu hết sức chi tiết, tỉ mỉ, toàn diện, triệt để những
nội dung về thị trờng, tài chính, kinh tế, kĩ thuật có ảnh h ởng đến công
cuộc đầu t. Điều đáng chú ý là nghiên cứu khả thi diễn ra trong trạng thái
động tức là, có tính đến những yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội
dung cụ thể.
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi cần đề cập đến các
vấn đề chủ yếu sau:
- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phảI đầu t.
gian càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn và có thể xảy ra
các tổn thất đối với thiết bị cha hoặc đang đợc thi công lắp đặt, các công trình
đang đợc xây dựng dở dang. Thế nhng, không thể tùy tiện rút ngắn thời gian
thực hiện đầu t vì điều đó sẽ ảnh hởng đến chất lợng thi công xây dựng- lắp
đặt công trình, gây ảnh hởng xấu đến giai đoạn vận hành, khai thác. Nh vậy
là vấn đề đảm bảo chất lợng xây dựng- lắp đặt công trình và thời gian thi
công là quan trọng hơn cả trong giai đoạn thực hiện đầu t.
Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu t
Đây là giai đoạn cuối cùng của dự án đầu t. Thực chất của giai đoạn
này là đa công trình đã đợc xây dựng, lắp đặt xong vào vận hành, khai thác.
Tức là, thực hiện tổ chức sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc các mục tiêu dự
án đề ra, trong đó mục tiêu chủ yếu là thu hồi vốn và có lợi nhuận.
Những năm đầu, khi dự án mới đi vào hoạt động, do tình hình cha ổn
định nên công suất đạt đợc khôn cao. Vì vậy, ở năm thứ nhất, công suất thực
tế chỉ nên tính khoảng 50% công suất thiết kế, năm thứ hai ở mức cao hơn,
khoảng 75%. Công suất thiết kế thực tế đạt đợc ở mức cao nhất thờng là năm
thứ ba trở đi và khi đó cũng chỉ tính ở mức xấp xỉ 90% công suất thiết kế.
8
Tóm lại, chu trình dự án là các giai đoạn và các bớc mà một dự án đầu
t cần trải qua bắt đầu từ thời điểm có ý tởng đầu t cho đến thời điểm kết thúc
dự án.
1.2 Thẩm định dự án đầu t của NHTM
1.2.1 Tổng quan về thẩm định dự án đầu t.
1.2.1.1 Khái niệm thẩm định dự án
Dự án đầu t là do chủ đầu t chịu trách nhiệm soạn thảo trong bớc
nghiên cứu khả thi. Mặc dù trong dự án đã đề cập tất cả các khía cạnh liên
quan đến hoạt động đầu t một cách khá đầy đủ và chi tiết nhng dự án vẫn cha
thể đa ra triển khai đợc vì đứng trên góc độ quản lý nhà nớc về đầu t và quy
hoạch đầu t cần có sự đánh giá một cách tổng thể, khách quan về tác động
của dự án đó đối với quốc gia trên mọi phơng diện. Điều này đòi hỏi dự án
mong muốn qua việc đầu t dự án.
Đối với chủ đầu t, việc thẩm định thực hiện độc lập với quá trình soạn thảo
dự án sẽ cho phép chủ đầu tự nhìn nhận lại dự án của mình một cách khách
quan hơn, từ đó thấy đợc những thiếu sót trong quá trình soạn thảo để bổ
sung kịp thời.
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nớc trong lĩnh vực đầu t và xây dựng,
mục đích thẩm định là nhằm đánh giá đợc tính phù hợp của dự án đối với quy
hoạch phát triển chung của ngành, của địa phơng và của cả nớc trên các mặt:
mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
Đồng thời việc thẩm định xác định tính lợi hại và sự tác động của dự
án khi đi vào hoạt động trên các khía cạnh nh: ứng dụng công nghệ mới, trình
độ sử dụng vốn, ôi nhiễm môi trờng cũng nh các lợi ích kính tế- xã hội khác
mà dự án đem lại.
Đối với ngân hàng, công tác thẩm định dự án đầu t nhằm các mục đích
sau đây:
- Rút ra các kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả kinh tế, khả
năng trả nợ và những rủi ro có thể xảy ra của dự án để quyết định đồng
ý hoặc từ chối cho vay.
10
- Thông qua những thông tin và kinh nghiệm đã đúc kết đợc trong quá
trình thẩm định nhiều dự án khác nhau, ngân hàng thơng mại chủ động
góp ý cho chủ đầu t nhằm bổ sung, điều chỉnh những nội dung còn
thiếu sót trong dự án, góp phần nâng cao tính khả thi của dự án.
L àm cơ sở để xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ
hợp lý, đảm bảo vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả, vừa có khả năng thu hồi vốn đã cho vay đúng hạn.
1.2.1.3 Yêu cầu đối với cán bộ làm công tác thẩm định
- Cũng nh tất cả các công tác khác, nhân tố con ngời là hết sức quan
trọng và có tính quyết định tới kết quả công việc. Đảm bảo chất lợng và độ
tin cậy của các kết luận thẩm định, ngời các bộ làm công tác thẩm định dự án
những bài học đợc và cha đợc qua các dự án đã thẩm định cũng hết sức cần
thiết và hữu ích.
Dự án đầu t là tài liệu đề cập đến nhiều nội dung khác nhau, do đó
thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thẩm định cũng rất đa dạng và
phong phú. Cán bộ thẩm định của ngân hàng thơng mại có thể khai thác
thông tin thẩm định từ các nguồn sau đây:
- Một là, các thông tin thực tế từ dự án và doanh nghiệp xin vay vốn:
Thông tin về doanh nghiệp: Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép
kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trởng, Biên bản bầu hội
đồng quản trị, báo cáo tài chính 3- 5 năm gần nhất, bảng tổng kết tài sản, báo
cáo lỗ lãi... Thông tin về doanh nghiệp từ CIC (Trung tâm thông tin tín dụng
thuộc NHNN Việt Nam) hoặc từ các bạn hàng của doanh nghiệp mà ngân
hàng thơng mại có quan hệ.
Tài liệu đầy đủ về dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật đợc duyệt, Hồ
sơ thế chấp dự án, Hợp đồng nhập khẩu thiết bị; Hợp đồng bảo hiểm hàng
hóa, thiết bị; các quyết định về cấp quyền sử dụng đất, thuế đất, giấy phép
xây dựng.v.v.
Bên cạnh các tài liệu nói trên, trong quá trình thẩm định, cần tiến hành
việc tham quan, khảo sát hiện trạng hoạt động của nhà máy hiện có (nếu đầu
12
t mở rộng hoặc đổi mới dây chuyền công nghệ) địa điểm để xây dựng lắp đặt
nhà máy mới, nghiên cứu các máy móc thiết bị mà dự án sẽ đầu t.v.v
- Hai là, thông tin từ các văn bản pháp lý, các quy định, các tiêu
chuẩn... do nhà nớc ban hành bao gồm:
+ Các văn bản pháp luật nh Luật Đầu t trong nớc, Luật Đầu t nớc
ngoài tại Việt Nam, Luật Doanh nghiệp, Luật đất đai, các luật thuế.v.v
+ Các văn bản dới luật nh quy chế quản lý đầu t xây dựng, các quy
định về quản lý kính tế- tài chính do nhà nớc ban hành. Các định mức kinh tế
kỹ thuật, quy hoạch xây dựng vùng và lãnh thổ..., văn bản hớng dẫn thực hiện
cụ thể của các nghành. Các số liệu thống kê về tình hình sản xuất, xuất nhập
dụng tốt công cụ này, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có một trình độ nhất
định về tin học và ngoại ngữ mới có thể ứng dụng có hiệu quả đợc.
Sau khi thu thập đầy đủ những thông tin về thẩm định một dự án cụ
thể, cần có sự phân loại và sắp xếp và lu trữ các thông tin đó theo những chủ
đề nhất định nhằm tạo thuận lợi cho việc khai thác sử dụng khi cần thiết. Đối
với các thông tin cần phải qua khâu xử lý mới sử dụng đợc (nh các số liệu
thống kê về thị trờng, biến động về sức mua, giá cả, thông tin dự báo v.v...)
cần xử lý ngay để kịp tiến độ đa vào thẩm định dự án.
1.2.2 Trình tự và nội dung thẩm định dự án đầu t
1.2.2.1 Quy trình thẩm định một dự án đầu t áp dụng tại NHĐT
& PTVN và các chi nhánh.
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trởng phòng thẩm định
Đa yêu cầu - giao hồ sơ vay
vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Cha đủ điều kiện vay vốn
Kiểm tra hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Cha đạt yêu cầu
14
Bổ sung - giải trình
(nếu cha rõ)
Thẩm định
Lập Báo cáo thẩm định
Kiểm tra , kiểm soát
Đạt
Nhận lại hồ sơ và kết quả
thẩm định
Lu hồ sơ / tài liệu
Các DAĐT mang đến ngân hàng xin vay vốn rất đa dạng: có thể là DAĐT
mới hoặc DADT mở rộng sản xuất kinh doanh... thuộc một trong nhiều
ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Bên cạnh đó, khách hàng vay
vốn (chủ đầu t ) có thể là DNNN, Doanh nghiệp t nhân, Công ty liên doanh,
khách hàng lần đầu đến vay hoặc khách hàng đã vay nhiều lần...
Tùy theo từng loại dự án, đối tợng vay vốn và điều kiện thực tế, ngân hàng
sẽ có phơng pháp thẩm định phù hợp nhng phải thẩm định đồng thời cả năng
lực sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính... của chủ đầu t và hiệu quả của
DAĐT. Bởi vì:
Một chủ đầu t có năng lực tài chính, có khả năng kinh doanh nhng nếu
dự án đầu t không khả thi, không có hiệu quả, không có khả năng trả nợ
vốn vay... thì ngân hàng không thể cho vay. Ngợc lại, DAĐT thích hợp, có
hiệu quả, sản phẩm sản xuất ra có lãi nhng chủ đầu t không có năng lực tài
chính, khả năng kinh doanh, khả năng quản lý, điều hành dự án không có...
thì ngân hàng sẽ phải từ chối cho vay.
Nội dung thẩm định DAĐT của các NHTM hiện nay bao gồm hai phần
chính:
*Thẩm định khách hàng vay vốn
*Thẩm định dự án đầu t
1.2.2.3 Nội dung thẩm định dự án đầu t của NHTM
1.2.2.3.1.Thẩm định khách hàng vay vốn
Chủ đầu tự là ngời trực tiếp tổ chức, thực hiện, quản lý và điều hành
DAĐT, ngân là ngời tài trợ cho dự án. Để DAĐT khi đi vào hoạt động có
hiệu quả, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, vay vốn đợc sử
dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, ngân hàng thu
hồi đợc vốn và lãi đúng hạn... đòi hỏi ngân hàng phải thẩm định kỹ lỡg chủ
đầu t.
Thông qua quá trình thẩm định, ngân hàng có thể đánh giá đợc: chủ đầu
tự có năng lực sản xuất kinh doanh hay không? Có khả năng tổ chức, thực
16
làm ăn thua lỗ, khả năng sản xuất kinh doanh yếu kém, sản phẩm tồn kho
nhiều...
Xuất phát từ yêu cầu đó, đòi hỏi ngân hàng phải thẩm định tình hình
SXKD để đánh giá đợc năng lực sản xuất kinh doanh của khách hàng ra sao?
Khách hàng có khả năng sử dụng vốn có hiệu quả không?... Điều này rất
quan trọng, nếu khách hàng đáp ứng tốt các yêu cầu đặt ra thì khả năng trả
nợ, đảm bảo an toàn cho các khoản vay của ngân hàng sẽ cao hơn.
1.2.2.3.2.Thẩm định dự án đầu t
Thẩm định DAĐT là khâu chính trong nghiệp vụ thẩm định của
NHTM. Ngân hàng cần phải thẩm định DAĐT để thấy đợc DAĐT hiệu quả,
có khả thi hay không? có đáp ứng đợc yêu cầu và mục tiêu tín dụng của ngân
hàng ( hiệu quả tài chính vững chắc, độ an toàn cao, sử dụng vốn vay đúng
mục đích, ngân hàng thu hồi vốn và lãi vay đúng hạn?) ... đồng thời thẩm
định DAĐT giúp ngân hàng trả lời các câu hỏi không thể thiếu khi cho vay:
Có cho vay hay không? nếu có thì khối lợng cho vay bao nhiêu? phơng thức
cho vay thế nào? lãi suất và thời gian hoàn trả ra sao?.... đối với từng dự án cụ
thể.
Cán bộ thẩm định có thể thẩm định nội dung nào trớc cũng đợc, nhng
để cho việc phân tích, đánh giá đợc thuận tiện, khoa học cũng nh giúp cho
kết quả thẩm định có chất lợng, nội dung thẩm định DAĐT gồm những nội
dung cụ thể sau:
Thẩm định tính pháp lý bộ hồ sơ xin vay vốn
Thẩm định dự án về mặt kỹ thuật
Thẩm định kế hoạch sản xuất kinh doanh
Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án
Thẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay
Kết luận
Thẩm định tính pháp lý bộ hồ sơ xin vay vốn
Để kiểm tra tính pháp lý, đồng bộ và đầy đủ hồ sơ dự án, đồng thời
xem xét dự án có phù hợp với kế hoạch, định hớng phát triển kinh tế xã hội
19
các biến số tài chính, kỹ thuật, kế hoạch sản xuất kinh doanh... đã đợc lợng
hóa cụ thể trong các nội dung thẩm định trớc.
Thông qua việc xem xét khả năng trả nợ, phân tích điểm hòa vốn, tính
các chỉ tiêu tài chính chủ yếu ( NPV, IRR,PL...) phân tích các trờng hợp rủi
ro có thể xảy ra đối với dự án...cán bộ tín dụng có thể đánh giá đợc dự án có
hiệu quả về mặt tài chính không? độ vững chắc và tính khả thi của dự án ra
sao? Xác định lợi ích chi phí trên cơ sở đảm bảo giá trị thời gian của tiền, mức
độ rủi ro và khả năng trả nợ của dự án thay đổi nh thế nào? ...
Khi thẩm định cần phải đặt các giả thiết có biến động xảy ra (khả năng
cung cấp đầu vào, thị trờng tiêu thụ, các chính sách kinh tế của nhà nớc thay
đổi ví dụ nh giá bán, sản lợng, biến phí, thuế...) thì khả năng trả nợ của dự án
có đợc đảm bảo không? các chỉ tiêu tài chính chủ yếu nh VPV, IRR thay đổi
nh thế nào?...
Thẩm định tài chính còn giúp ngân hàng trả lời câu hỏi không thể
thiếu: Có cho vay hay không? số tiền cho vay là bao nhiêu? thời hạn, lãi suất,
kế hoạch giải ngân thế nào? quản lý, thu nợ ra sao? Doanh nghiệp phải đáp
ứng thêm điều kiện gì không?... khi cho vay đối tợng từng dự án cụ thể.
Thẩm định tài chính dự án có ý nghĩa quyết định đến chất lợng thẩm định
DAĐT.
Thẩm định các điều kiện đảm bảo tiền vay
Nếu trong trờng hợp xấu nhất, dự án hoạt động không có hiệu quả,
nguồn thu ít, chủ đầu t cũng không có khả năng trả nợ đợc ngân hàng, thì
ngân hàng có thể không thu hồi đủ vốn và lãi vay. Vậy để phòng ngừa rủi ro
và đảm bảo cho ngân hàng không bị lâm vào cảnh phá sản, một trong những
nguyên tắc cho vay là ngời vay vốn phải thực hiện nghĩa vụ đảm bảo tiền vay.
Khi đánh giá tài sản đảm bảo vốn vay ( nếu có ) ngân hàng cần phải
làm rõ các vấn đề cơ bản có liên quan: tài sản phải có giá trị thực tế, ngời xin
vay có quyền sở hữu rõ ràng đối với tài sản đó không? tài sản đa ra làm đảm
bảo có đợc chấp nhận không, khả năng h hỏng, xuống gía của tài sản nh thế
có thể định lợng nh tình hình tăng trởng cho vay trung và dài hạn, tỷ lệ nợ
quá hạn, tình hình gia hạn nợ, nợ khó đòi... Thẩm định dự án đợc coi là chất
21
lợng khi dự án đi vào hoạt động có hiệu quả, mang lại lợi ích phù hợp với lợi
ích chung cho cả nhà đầu t, ngân hàng, và cơ quan quản lý.
Ngoài ra, chất lợng thẩm định dự án còn đợc kiểm chứng thực tế khi
dự án đã đi vào hoạt động. Đó là sự phù hợp giữa các dự báo, kết quả thẩm
định trong quá trình thẩm định so với các điều kiện thực tế phát sinh.
1.2.2.4.2. Sự cần thiết của công tác thẩm định dự án đầu t
Thẩm định DADT đã trở thành hoạt động cơ bản, không thể thiếu và
mang tính bắt buộc đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng nói chung và
hoạt động cho vay theo d án nói riêng. Thông qua quá trình thu thập thông
tin, phân tích, đánh giá một cách toàn diện, khoa học và khách quan các khía
cạnh, tính khả thi của một dự án đầu t, ngân hàng có đợc tài trợ đúng đắn vào
những dự án có tính khả thi, hiệu quả tài chính vững chắc, độ an toàn cao,
đảm bảo khả năng thu hồi tiên vay đúng hạn cả gốc và lãi. Đồng thời, thông
qua quá trình thẩm định, các dự án không hiệu quả, không có tính khả thi,
không phù hợp với mục tiêu tín dụng cảu ngân hàng... sẽ bị từ chối cho vay.
Thẩm định dự án còn là cơ sở để ngân hàng thực hiện quá trình kiểm
tra, giám sát việc sử dụng vốn vay trong thời gian cho vay: có đúng mục đích,
đối tợng vay hay không? Giúp ngân hàng trả lời câu hỏi không thể thiếu khi
cho vay: có cho vay hay không? Nếu có thì khối lợng cho vay là bao nhiêu,
phơng thức cho vay nh thế nào, lãi xuất và thời gian hoàn trả ra sao... cho
từng dự án cụ thể.
Mặt khác, chúng ta cũng cần phải thấy kết quả, mục đích, ý nghĩa và
vai trò của hoạt động thẩm định mà chúng ta mong đợi sẽ không có đợc và
không có hiệu quả nếu hoạt động thẩm định không có chất lợng.
Điều gì sẽ xảy ra nếu công tác thẩm định không có chất lợng. Thay vì
đánh giá đợc một cách chính xác, khách quan, và toàn diện mọi vấn đề cơ
bản liên quan đến dự án sẽ là sự đánh giá thiếu chính xác, không hợp lý,
Nh vậy, Ngân hàng rất cần những thông tin đầy đủ, chính xác , kịp thời có
chất lợng cao về dự án cũng nh khách hàng xin vay vốn, bảo lãnh, tài trợ.
23
Chất lợng, tính chính xác, kịp thời và đẩy đủ của các thông tin này phụ thuộc
một phần vào việc lập thẩm định tài chính dự án đầu t của chủ đầu t và thông
tin của chủ thể có liên quan. Ngoài ra, còn phụ thuộc vào công tác thẩm định
tài chính dự án đầu t . Bên cạnh đó, phơng pháp thu thập xử lý, phân tích và
sử dụng thông tin của Ngân hàng cũng rất quan trọng. Nó ảnh hởng đến chất
lợng thông tin và khả năng đảm bảo thông tin cho công tác thẩm định tài
chính dự án đầu t.
+ Con ngời : Con ngời là nhân tố quyết định chất lợng công tác thẩm định tài
chính dự án đầu t . Con ngời với trình độ , kỹ năng , tri thức , kinh nghiệm
của mình là nhân tố trung tâm liên kết phối hợp các nhân tố, các vấn đề trong
công tác thẩm định dự án đầu t nói chung và trong công tác thẩm định tài
chính dự án đầu t nói riêng.
Kết quả thẩm định tài chính dự án đầu t là kết quả xem xét đánh giá chủ
quan của con ngời theo cơ sở khoa học và các tiêu chuẩn thẩm định khác
nhau. Nhân tố con ngời ở đây đòi hỏi phải hội tụ đủ các yêu cầu nh : trình độ
chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm và phẩm chất đạo đức .
+ Tổ chức quản lý điều hành: Thẩm định tài chính dự án đầu t là tập hợp của
rất nhiều các hoạt động có mối quan hệ liên quan gắn bó hữu cơ với các hoạt
động khác . Kết quả của công tác này phụ thuộc phần lớn vào công tác tổ
chức quản lý và điều hành , sự phối hợp nhịp nhàng của các bên.
+ Các nhân tố khác: Có thể coi đây là các nhân tố tác động từ bên ngoài tới
chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t . Đó là sự yếu kém không đồng bộ,
thiếu ổn định trong cơ chế , chính sách của nhà nớc gây khó khăn cho các
hoạt động của Ngân hàng nói chung và hoạt động thẩm định tài chính dự án
đầu t nói riêng.
Tuổi đời của dự án : đây cũng là một trong những nguyên nhân gây không ít
khó khăn cho công tác thẩm định này đối với các dự án cho vay dài hạn, có