BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊAVŨNG TÀU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ SAU ĐẠI HỌC ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU VÀ MỘT
SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ SAU ĐẠI HỌC ĐẾN NĂM 2020
Ban chủ nhiệm đề tài :Cố vấn GS.TSKH Ngô Văn Lược
Chủ nhiệm ThS. Đỗ Thanh Phong
ThS Phạm Quí Trung


với đội ngũ cán bộ sau đại học………………………………………………51
Kết luận chương…………………………………………………………………… 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÓ TRÌNH ĐỘ SAU ĐẠI HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BR – VT……………………………………………………………………………57
3.1 Quan điểm xây dựng giải pháp phát huy, phát triển đội ngũ cán bộ có trình độ
sau đại học trên địa bàn tỉnh BR-VT……………………………………… . 57
3.2 Các giải pháp phát huy, pháp triển độ ngũ có trình độ sau đại học………….58
3.2.1 Chiến lược khai thác các khả năng tiềm tàng, tận dụng cơ hội và phát huy
điểm mạnh ………………………………………………………………… .59
3.2.2 Chiến lược nâng cao khả năng cạnh tranh…………………………………. .65
3.3 Dự báo số lượng đội ngũ sau đại học đến năm 2020………………………. 71
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………… .73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………………………………………………………………………………… 75
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BR-VT Bà Rịa – Vũng Tàu
CNH và HĐH Công nghiệp hóa và hiện đại hóa
CNTT Công nghệ thông tin
GDP Tổng sản phẩm trong nước
KH&CN Khoa học và Công nghệ
KH-KT Khoa học - Kỹ thuật
KHTN Khoa học tự nhiên
NĐ-CP Nghị định – Chính phủ
QĐ-UB Quyết định- Ủy ban
QTKD Quản trị kinh doanh

Bảng 2.9 Đánh giá trình độ chính trị và đảng viên……………………………. 39
Bảng 2.10 Hoạt động đào tạo của đội ngũ cán bộ sau đại học…………………. 49
Bảng 2.11 Tình hình sử dụng và đãi ngộ đội ngũ sau đại học………………… . 50
Bảng 2.12 Tình hình đời sống, tinh thần và việc làm của cán bộ sau đại học… . 50
Bảng 2.13 Tổng hợp các cơ hội và nguy cơ…………………………………… 52
Bảng 2.14 Tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu của đội ngũ cán bộ sau đại học 53
Bảng 2.15 Lập ma trận SWOT để hình thành chiến lược ………………………54
Bảng 3.1 Dự báo số lượng đội ngũ sau đại học đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh
BR-VT………………………………………………………………………………71

2. DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ TRONG ĐỀ TÀI
Hình 1.1 Quá trình điều tra thống kê…………………………………………………7
Hình 1.2 Những căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh ………………………13
Hình 1.3 Ma trận SWOT để hình thành chiến lược ……………………………… . 18
Biểu đồ 2.1 Kết quả điều tra cán bộ KH&CN sau đại học………………………….26
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu số lượng đội ngũ tiến sĩ phân theo chuyên ngành…………… . 27
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu số lượng đội ngũ sau đại học phân theo lĩnh vực hoạt động…. 31
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu GDP tỉnh BR-VT năm 2009………………………………… . 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Thông tư số 10/2009/TT- BGDĐT, ngày 07
tháng 05 năm 2009, V/v Ban hành quy chế đào tạo tiến sĩ.
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo, Thông tư số 10/2009/TT- BGDĐT, ngày 07
tháng 05 năm 2009, V/v Ban hành quy chế đào tạo thạc sĩ.
3. Bộ Y tế, Quy chế đào tạo chuyên khoa cấp I sau đại học, ngày 25 tháng
05 năm 2001.

nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn đến 2010, xét đến
2020.
16. Sở KH&CN tỉnh BR-VT(2009), Ứng dụng nghiên cứu khoa học vào thực
tiễn: Hiệu quả thiết thực.
17. Sở KH&CN tỉnh BR-VT(2009), 80% đề tài, dự án khoa học được áp
dụng vào thực tế.
18. Sở KH&CN tỉnh BR-VT (2007), Kỷ yếu Hội nghị KH&CN các tỉnh miền
Đông Nam Bộ lần thứ XI.
19. Sở KH&CN tỉnh BR-VT (2009), Thông báo số 109/SKHCN, ngày 02
tháng 06 năm 2009,V/v đăng ký chủ trì và đề xuất đề tài, dự án KH&CN
thực hiện tại tỉnh BR – VT năm 2010.
20. Tổng cục Thống kê (2009), Báo cáo kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số
và nhà ở 01/04/2009.
21. Trung tâm thông tin khoa học công nghệ quốc gia (2009), Dự báo phát
triển KH&CN trong thế kỷ 21.
22. UBND tỉnh BR-VT (2009), Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế
- xã hội năm 2009 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010.
23. Các trang Web :www.mof.gov.vn;
www.edu.net.vn;
www.skhcn.baria-vungtau.gov.vn. 1
PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những nhiệm vụ trọng

Rịa – Vũng Tàu và một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ sau đại học đến
năm 2020”, với mong muốn đánh giá hiện trạng và tìm một số giải pháp thúc đẩy
công tác đào tạo, sử dụng đội ngũ cán bộ có trình độ sau đại học, nhằm đáp ứng
nguồn nhân lực công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh BR– VT.
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Các vấn đề lý luận và thực tiễn của điều tra, đánh giá đội ngũ cán bộ sau đại
học của tỉnh BR – VT đã được nhiều đề tài nghiên cứu [6], [12]. Nhưng các đề tài
chỉ điều tra đánh giá tiềm lực khoa học công nghệ phần đội ngũ khoa học công nghệ
của tỉnh BR – VT nói chung, chứ chưa có đề tài khoa học nào đi sâu nghiên cứu đội
ngũ cán bộ có trình độ sau đại học. Sau một số năm các số liệu thu thập của các đề
tài trên nay đã lạc hậu so với sự phát triển nhanh của đội ngũ khoa học công nghệ
trong những năm gần đây và để phục vụ cho việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội trong giai đoạn 2010-2015 cũng như phát triển đội ngũ lãnh đạo quản lý, đội ngũ
cán bộ khoa học công nghệ của tỉnh BR-VT.
3. Mục tiêu của đề tài
- Điều tra đội ngũ cán bộ có trình độ sau đại học của tỉnh BR-VT đến 2010.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ có trình độ sau đại học trên
địa bàn tỉnh BR– VT.
- Dự báo nhu cầu đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học – công nghệ của tỉnh
BR-VT đến năm 2020 và một số giải pháp xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ sau
đại học nhằm hoàn thiện công tác đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao
phục vụ chiến lược phát triển kinh tế tại tỉnh BR – VT.
4. Nội dung nghiên cứu của đề tài.
- Khái quát một số vấn đề lý luận có liên quan đến đội ngũ cán bộ có trình độ
sau đại học.
- Điều tra đội ngũ cán bộ sau đại học trên địa bàn tỉnh BR-VT (kèm theo danh
sách cụ thể)
- Phân tích đánh giá một cách toàn diện về thực trạng đội ngũ cán bộ có trình
độ sau đại học trên tỉnh BR – VT.
3

4
Chương 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ SAU ĐẠI HỌC

1.1 Khái niệm về đội ngũ cán bộ sau đại học
- Người có trình độ sau đại học là những người đã tốt nghiệp đại học được
trang bị những kiến thức sau đại học và nâng cao kĩ năng thực hành, những người có
phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có trình độ cao, đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học – công nghệ của đất nước. Người có
trình độ sau đại học bao gồm:
- Người có trình độ tiến sĩ là người có kiến thức cơ bản, có trình độ cao về lý
thuyết và thực hành, có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành, có kiến thức rộng
về các ngành liên quan, có khả năng độc lập nghiên cứu khoa học, hướng dẫn khoa
học, khả năng xác định vấn đề và giải quyết sáng tạo các vấn đề có ý nghĩa trong
lĩnh vực chuyên môn và khả năng thực hành cần thiết về khoa học – công nghệ [1].
- Người có trình độ thạc sĩ là người nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về
thực hành và khả năng thích ứng cao trước sự phát triển khoa học kỹ thuật và kinh
tế, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những
vấn đề thuộc ngành, chuyên ngành được đào tạo[2].
- Người có trình độ chuyên khoa cấp II là người nắm vững cơ sở lý luận, có
trình độ cao về thực hành và khả năng vận dụng tiến bộ khoa học y tế, có khả năng
làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc
ngành y tế, chuyên ngành được đào tạo [3].

1.3 Nội dung đào tạo trình độ sau đại học.
a. Đào tạo trình độ tiến sĩ.
Đào tạo tiến sĩ thông thường theo hình thức nghiên cứu theo đó các nghiên cứu
sinh tự học những kiến thức nền tảng lý luận của ngành, các kiến thức chuyên sâu
của chuyên ngành, phương pháp luận về nghiên cứu, tiến hành nghiên cứu theo đề
tài, viết các kết quả nghiên cứu thành bài báo khoa học và tổng hợp thành luận án
tiến sĩ [1].
Phương pháp đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện chủ yếu bằng tự học,
nghiên cứu dưới sự chỉ đạo của người hướng dẫn khoa học (có trình độ TS, PGS,
GS) sáng tạo giải quyết các vấn đề chuyên môn theo đề tài nghiên cứu đã được phê
duyệt [1].
6 Chương trình đào tạo tiến sĩ gồm 3 phần:
Phần 1: Các học phần bổ sung là các học phần giúp người có trình độ tiến sĩ
có đủ kiến thức và trình độ chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu[1].
Phần 2: Các học phần ở trình độ chuyên sâu cập nhật kiến thức mới trong lĩnh
vực chuyên môn, nâng cao phương pháp luận nghiên cứu khoa học [1].
Phần 3 Nghiên cứu khoa học và viết luận án tiến sĩ [1]. Nghiên cứu khoa học là
giai đoạn đặc thù, mang tính bắt buộc trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận án
tiến sĩ. Luận án tiến sĩ là một công trình nghiên cứu khoa học mới, sáng tạo trong
lĩnh vực nghiên cứu, có đóng góp về mặt lý luận, chứa đựng những tri thức hoặc giải
pháp mới có giá trị trong việc phát triển, gia tăng tri thức khoa học của lĩnh vực
nghiên cứu hoặc giải quyết sáng tạo các vấn đề đang đặt ra với một ngành khoa học
hoặc thực tiễn. Nghiên cứu sinh bảo vệ luận án tiến sĩ trước hội đồng chấm luận án
tiến sĩ cấp nhà nước và nếu bảo vệ thành công sẽ được cấp bằng tiến sĩ.
Ngoài chế độ nghiên cứu sinh một số người có thể tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu
và đạt được kết quả nghiên cứu viết thành luận án tiến sĩ, bảo vệ thành công ở hội
đồng chấm luận án tiến sĩ cũng được công nhận.

việc tại các đơn vị trong các lĩnh vực như: các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính,
đơn vị sự nghiệp, đơn vị nghiên cứu và đơn vị giáo dục & đào tạo….trên địa bàn tỉnh
BR-VT.
b. Nhiệm vụ của cuộc điều tra:
Thu thập các thông tin cơ bản về số lượng, thông tin chung về cá nhân có trình
độ sau đại học, về chuyên môn được đào tạo, về các công trình nghiên cứu….
1.4.2 Quá trình điều tra
Hình 1.1 Quá trình điều tra thống kê
Nguồn:Nguyễn Thị Kim Thuý, Nguyên lý thống kê [8]

Xác định mục đích, đối tượng, nội dung nghiên cứuĐiều tra thống kê
Xử lý số liệu
Phân tích, tổng hợp, báo cáo và dự báo thống kê

Xây dựng hệ thống các khái niệm, chỉ tiêu thống kê

8


- Chủ nhiệm đề tài: Đề ra các mục đích nghiên cứu, chỉ tiêu nghiên cứu và
xây dựng phiếu điều tra, hướng dẫn điều tra và chuẩn bị kế hoạch tập huấn cho công
9 tác viên. Sau khi hoàn chỉnh phiếu điều tra, kế hoạch điều tra, tiến hành tổ chức tập
huấn nghiệp vụ điều tra cho các cộng tác viên của đề tài. Xác định thời điểm lấy số
liệu điều tra là ngày 31 tháng 12 năm 2009.
- Tiến hành lập danh sách các khu vực điều tra: Trong điều tra, chỉ tiêu số
lượng cá nhân có trình độ đại học là một chỉ tiêu rất quan trọng, vì thế lập danh sách
là bước rất cần thiết để thực hiện việc đếm đầy đủ số lượng đơn vị điều tra. Kết quả
lập danh sách sẽ cho biết cụ thể địa điểm, địa chỉ, loại đơn vị, cá nhân cung cấp
thông tin là cơ sở để phân công cộng tác viên lấy tin được thuận lợi, giảm thiểu việc
tính trùng hoặc bỏ sót.
- Khu vực điều tra (địa bàn điều tra) được phân chia như sau:
+ Đơn vị hành chính, sự nghiệp và đảng đòan thể
+ Đơn vị doanh nghiệp
+ Đơn vị giáo dục và đào tạo
+ Đơn vị Y tế
- Tuyển chọn cộng tác viên: Cộng tác viên là lực lượng quyết định chất lượng
cuộc điều tra. Do đó, điều tra viên phải là người có trình độ văn hóa nhất định, có
tinh thần tự giác, có khả năng vận động thuyết phục để đối tượng điều tra cung cấp
thông tin. Đặc biệt phải nắm được nội dung các chỉ tiêu và yêu cầu của phiếu phỏng
vấn. Cụ thể như sau:
+ Các cán bộ thống kê cấp tỉnh, huyện, TX và TP
+ Một số cán bộ Sở ban ngành
+ Đa số là các sinh viên của trường Đại học BR-VT
+ Một số cộng tác viên có trình độ trung cấp kế toán – tin học.
- Tổ chức tập huấn: Tập huấn nghiệp vụ cho cộng tác viên nhằm quán triệt
chủ trương, nội dung nghiên cứu. Phổ biến nội dung cơ bản của kế hoạch điều tra,

Bước 5. Phân tích đánh giá kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở số liệu tổng hợp tiến hành phân tính, nhận định đánh giá và đề
xuất phát huy phát triển đội ngũ cán bộ KH&CN trên địa bàn tỉnh.
1.5 Khái niệm về hoạch định chiến lược phát triển đội ngũ sau đại học.
Từ giữa thế kỷ XX, thuật ngữ chiến lược đã được sử dụng phổ biến trong lĩnh
vực kinh tế ở cả bình diện vĩ mô cũng như vi mô.
Ở bình diện quản lý vĩ mô, chiến lược được dùng để chỉ những kế hoạch phát
triển dài hạn, toàn diện, cơ bản về những định hướng của ngành, lĩnh vực hay vùng
lãnh thổ. Đó là những chiến lược phát triển thuộc quản lý vĩ mô.
11 Ở bình diện quản lý vi mô, các chiến lược cũng nhằm tới sự phát triển nhưng
gắn chặt với ý nghĩa kinh doanh. Cho nên ở các doanh nghiệp, người ta thường nói
đến “chiến lược kinh doanh” của doanh nghiệp.
- Theo Micheal E. Porter: “Chiến lược cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt.
Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá
trị độc đáo”[7].
- Theo Johnson và Scholes: “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ
chức về dài hạn nhằm giành lực thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng
các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và
thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan”[7]. Mục đích của chiến lược là mang lại
những điều thuận lợi nhất cho mọi phía, đánh giá thời điểm tấn công hay rút lui, xác
định đúng ranh giới của sự thoả hiệp và nhấn mạnh: Không có đối thủ cạnh tranh thì
không cần chiến lược, mục đích duy nhất của chiến lược là đảm bảo giành thắng lợi
bền vững đối với đối thủ cạnh tranh.
- Theo James B. Quinn: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các
mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố
kết một cách chặt chẽ”[7]. Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp
các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể kết

hiện để đạt được những mục tiêu đó.
Tất cả những nội dung trên phải được xây dựng trong khuôn khổ môi trường
sôi động và những biến cố bên ngoài đã được dự đoán trước.
Tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho đội ngũ sau đại học phát
triển liên tục, vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động.
Các quyết định chiến lược nhất thiết phải được đưa ra từ cấp lãnh đạo cao
nhất của tỉnh mới có thể đảm bảo tính chuẩn xác của các quyết định dài hạn (về đầu
tư, đào tạo…) với sự bí mật về thông tin và mang tính cạnh tranh trên thị trường.
Chiến lược luôn có tư tưởng tấn công để giành ưu thế trên thị trường. Chiến
lược phải được hoạch định và thực thi trên cơ sở nhận thức đúng đắn các cơ hội và
nhận thức được lợi thế so sánh của đội ngũ sau đại học so với các đối thủ mới có thể
thu được thành công lớn nhất trong hoạt động của đội ngũ cán bộ sau đại học.
1.6 Quy trình hoạch định chiến lược
Các tài liệu viết về chiến lược có quan điểm khác nhau về quy trình hoạch
định chiến lược. Theo tôi, quy trình hoạch định chiến lược chỉ bao gồm 2 bước:
13 Bước 1: Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược.
Bước 2: Hình thành chiến lược cho giai đoạn hoạch định.
Phần tiếp theo sẽ trình bày nội dung phân tích các căn cứ để hình thành chiến
lược.
1.6.1.Phân tích các căn cứ để hình thành chiến lược
Trước khi hoạch định chiến lược kinh doanh, nhà quản trị phải tiến hành một
loạt các phân tích giúp cho chiến lược hình thành có căn cứ khoa học. Các vấn đề
cần phải phân tích để làm căn cứ cho kế hoạch hoá chiến lược gồm: phân tích môi
trường vĩ mô; phân tích môi trường vi mô và phân tích nội bộ đội ngũ sau đại học.
Ta có thể khái quát các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh ở hình 1.2.
Hình 1.2: Những căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh


Chính ph

và chính
tr


Y
ế
u t
ốxã hộ
i và
tự nhiên

Yếu tố

kinh tế Yếu tố

công ngh


Số lượng

n l
ýY
ế
u t

n

i b


Đ

i s

ng, tinh th

n

và công việc

14  Phân tích sự ảnh hưởng của yếu tố chính trị và Chính phủ.
 Phân tích ảnh hưởng của Luật pháp – chính sách
 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố xã hội và tự nhiên.
 Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ.

lược kinh doanh phù hợp tận dụng các cơ hội và khắc phục các nguy cơ đe doạ.
b. Phân tích sự ảnh hưởng của Luật pháp – chính sách
Khi một luật mới được ban hành hoặc một văn bản mới có hiệu lực thi hành
hoặc Nhà nước có chủ trương chính sách mới về vấn đề gì đó thì tất cả đều gây
những ảnh hưởng nhất định tới đội ngũ cán bộ sau đại học này hoặc bộ phận khác.
Nhiệm vụ của phân tích chiến lược là phải phân tích xem chính sách, luật pháp mới
ban hành tạo cơ hội phát triển hay gây nguy cơ, khó khăn cho đội ngũ sau đại học.
c. Phân tích sự ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên – xã hội
Các điều kiện xã hội như dịch bệnh, thị hiếu, thu nhập bình quân người, xu
hướng tiêu dùng có ảnh hưởng khá nhiều đến hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng
dụng khoa học công nghệ. Chẳng hạn xu hướng hiện nay trong đào tạo là sinh viên
tốt nghiệp đại học vươn tới bằng thạc sỹ và cả những người đi làm rồi cũng muốn có
bằng thạc sỹ vì xã hội đang phát triển và quan niệm phải có bằng thạc sỹ, tiến sĩ đã
trở thành phổ biến. Quan niệm này đẫn đến xu hướng tiêu dùng dịch vụ đào tạo tăng
lên và loại hình đào tạo cao học, tiến sĩ cũng trở nên phát triển mạnh, là cơ hội tốt
cho sự phát triển của các trường đại học.
d. Phân tích sự ảnh hưởng của sự thay đổi công nghệ
Trong điều kiện công nghệ phát triển nhanh, thay đổi liên tục đội sau đại học
nếu có tiềm lực tài chính yếu không thể nghiên cứu đổi mới công nghệ lạc hậu bằng
công nghệ tiên tiến hơn sẽ bị đẩy dần xuống hạng trong vị thế cạnh tranh, khó mà
tồn tại và phát triển được. Như vậy, công nghệ lạc hậu, chậm thay đổi là nguy cơ đe
doạ sự phát triển của đội ngũ nghiên cứu khoa học trong tổ chức. Ngược lại, tổ
chức nào có công nghệ hiện đại sẽ có cơ hội gia tăng nghiên cứu khoa học và ứng
dụng khoa học công nghệ,vươn lên vị thế cạnh tranh tốt.
e. Phân tích sự ảnh hưởng của các sự kiện chính trị
Các sự kiện chính trị như đảo chính, bầu cử Tổng thống, sắp xếp lại Chính
phủ trong nhiệm kỳ mới, khủng bố, bạo lực v.v. hoặc sự kiện kinh tế - chính trị thế
giới như Việt Nam gia nhập WTO, Mỹ bãi bỏ cấm vận với quốc gia nào đó v.v. đều
có những ảnh hưởng nhất định dến sự phát triển kinh tế xã hội và ảnh hưởng đến
những tổ chức nhất định.

khai thác sử dụng đội ngũ cán bộ sau đại học, khả năng phù hợp giữa đào tạo với
người sử dụng, khả năng phát huy nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ sau đại học.
d Phân tích đời sống, tinh thần và việc làm của đội ngũ sau đại học:
17 Đời sống, tinh thần và việc làm của đội ngũ sau đại học là phân tích đánh giá
khả năng làm việc có phù hợp với ngành nghề, khả năng tạo ra thu nhập và thu nhập
từ nghề nghiệp có đảm bảo cho cuộc sống của đội ngũ cán bộ sau đại học và đội ngũ
này có yên tâm trong công tác nguyên cứu khoa học công nghệ.
E Phân tích hoạt động nghiên cứu phát triển phải làm rõ đầu tư về vốn
Vốn đầu tư cho hoạt động nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ và xem
xét đã chú trọng hoạt động này đến mức nào. Đã có những hoạt động nghiên cứu đổi
mới công nghệ, chất lượng sản phẩm và nhân lực, cải tiến tổ chức quản lý hay chưa,
các hoạt động này góp phần thúc đẩy tăng trưởng quy mô và chất lượng, hiệu quả
kinh doanh đến mức nào, có những điểm nào chưa tốt. Phân tích khả năng tự cấp vốn
hay tiềm lực tài chính có liên quan đến đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất kinh
doanh, khả năng liên doanh liên kết. Nếu các tổ chức có công nghệ lạc hậu mà khả
năng tự cấp vốn cao thì điểm yếu này có thể khắc phục trong hoạch định chiến lược
sản phẩm dịch vụ sau này bằng chiến lược công nghệ.
f. Phân tích chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực phải phân loại theo từng ngành nghề của nguồn
nhân lực, như trình độ của cán bộ quản lý cả về quản lý kỹ thuật – công nghệ và tài
chính. Chú trọng nhất là phân tích mức độ linh hoạt, nhạy bén và tiếp cận thông tin,
kinh nghiệm của cán bộ quản lý, những cơ sở quan trọng để đánh giá chất lượng
nguồn nhân lực tốt hay xấu.Cụ thể là khả năng sáng tạo khoa học công nghệ, khả
năng quản lý và phản biện các đề án kinh tế -xã hội lớn và khả năng hội nhập quốc
tế.
1.7 Mô hình phân tích SWOT
Sau khi phân tích môi trường vĩ mô, phân tích môi trường vi mô rồi cho vào

Phối hợp S –O
Sử dụng các điểm mạnh
để tận dụng cơ hội
Phối hợp S – T
Sử dụng điểm mạnh để
vượt qua mối đe doạ
Điểm yếu (W)
W 1
W 2
W 3
W 4
Phối hợp W – O
Tận dụng cơ hội để khắc
phục điểm yếu
Phối hợp W – T
Giảm thiểu các điểm yếu
và tìm cách tránh mối đe
doạ
Nguồn: Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hóa nội bộ doanh nghiệp[11]
Thực chất, mô hình phân tích SWOT là môt công cụ rất hữu dụng cho việc
nắm bắt và ra quyết định trong các tình huống đối với bất cứ tổ chức nào. Viết tắt
của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và
Threats (nguy cơ), SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát và
19 đánh giá vị trí, định hướng của một đề án. SWOT phù hợp với cách làm việc và
phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập kế hoạch, xây dựng chiến lược,
đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ…
*Strengths và Weaknesses là các yếu tố nội tại của đội ngũ sau đại học.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status