BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
LỜI MỞ ĐẦU
Giao dịch buôn bán ngoại thương giờ đây đã trở thành yếu tố thiết yếu đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế các nước. Bất kỳ quốc gia nào muốn tồn tại và
phát triển một cách thuận lợi đều phải tiến hành trao đổi kinh tế thương mại với nhau và
chính điều này đã làm phát sinh các khoản thu chi bằng tiền của nước này với một nước
khác trong từng lần giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả do hai bên quy định. Hay
nói cách khác nó đã làm phát sinh việc thanh toán quốc tế. Và điều khoản về thanh toán
cũng đã trở thành một trong các điều khoản quan trọng nhất của hợp đồng buôn bán
ngoại thương.
Trong các phương thức thanh toán quốc tế thường dùng như L/C, DA, DP,
TT...phương thức L/C (tín dụng chứng từ - Document credit) được xem như quan trọng
và phổ biến nhất so với các cách thức thanh toán khác, nhưng không có nghĩa là không
rủi ro, hoàn toàn an toàn. Đồng thời tiền tệ trong thanh toán quốc tế thường không phải
là tiền mặt mà tồn tại dưới hình thức là các phương tiện thanh toán như hối phiếu, kỳ
phiếu, séc...Do vậy sự suất hiện của một bên thứ ba khác - hệ thống các Ngân hàng-
ngoài người mua và người bán, đã góp phần tích cực và đáng kể vào việc đẩy mạnh hơn
nữa hoạt động mua bán giữa các quốc gia. Xem xét phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ trong ngoại thương sẽ cho ta có cách nhìn đầy đủ về vai trò của các ngân hàng
cũng như những nghiệp vụ liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá và thanh toán
trong ngoại thương.
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 1 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Phần 1: Tìm hiểu đơn vị tực tập 3
A. Hội sở chính Maritime bank 3
B. MSB –Chi nhánh Ngô Quyền 11
Phần 2: Cơ sở lý luận về tín dụng chứng từ L/C 18
1.1 Cơ sở lý luận về mở L/C 18
Chủ tịch HĐQT: Bà Lê Thị Liên
Tổng Giám đốc: Ông Trần Anh Tuấn
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (viết tắt: Ngân hàng TMCP
Hàng Hải. Tên giao dịch quốc tế là Vietnam Maritime Commercial Stock Bank (viết tắt:
Maritime Bank hoặc MSB)
Ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng, HTX
Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực. Được thành lập theo giấy phép số 0001/NH-
GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, MSB chính thức
khai trương và đi vào hoạt động từ ngày 12/07/1991. Ban đầu, vốn điều lệ của MSB là
40 tỷ đồng và từ 28/04/2006 được nâng lên 320 tỷ đồng. Thời hạn hoạt động của Ngân
hàng là 99 năm.
Hội đồng quản trị:
Dưới đây là danh sách các thành viên của Hội đồng Quản trị nhiệm kỳ 2007 –
2011 đã được đại hội cổ đông bầu ra và nhất trí thông qua theo biên bản ngày
28/03/2007.
Bà Lê Thị Liên Chủ tịch
Ông Trần Anh Tuấn Thành viên
Ông Lưu Tường Giai Thành viên
Ông Lưu Thanh Bình Thành viên
Ông Nguyễn Hữu Đức Thành viên
Ông Bùi Việt Hoài Thành viên
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 3 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
Ban điều hành
Ông Vũ Đức Nhuận Tổng Giám Đốc
Ông Trần Bá Vinh Phó Tổng Giám Đốc
Ông Nguyễn Minh Đức Phó Tổng Giám Đốc
Ông Đỗ Trung Thành Phó Tổng Giám Đốc
Ông Trần Xuân Quảng Phó Tổng Giám Đốc
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
Sản phẩm - dịch vụ ngân hàng điện tử.
Giải thưởng, danh hiệu thi đua tiêu biểu của Ngân hàng:
Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (2005); Giấy chứng nhận về chất
lượng dịch vụ thanh toán quốc tế do ngân hàng Wachovia (Hoa Kỳ) tặng (2005).
- Giải thưởng Thanh toán quốc tế của HSBC
- Giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007”’
- Giải thưởng Quả Cầu vàng năm 2007
- Giải thưởng “Top Trade Service năm 2007”
- Giải thưởng “ Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất” năm 2008
Cổ đông chiến lược:
- Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam (VNPT) nắm giữ 149.307.900 CP
tương đương 21,33% vốn điều lệ.
- Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) nắm giữ 81.564.980 CP tương
đương 11,65% vốn điều lệ.
- Công ty Vận tải Biển Việt Nam (VOSCO) nắm giữ 46.472.580 CP tương đương
6,64% vốn điều lệ.
- Ông Trần Anh Tuấn nắm giữ 42.000.000 CP tương đương 6,00% vốn điều lệ
- Công ty Cổ phần Đại lý Liên hiệp Vận chuyển (Gemadept) nắm giữ 35.245.072
tương đương 5,04% vốn điều lệ.
Mạng lưới hoạt động:
Sở Giao dịch: Số 44 Nguyễn Du, Hà Nội.
Chi nhánh Hà Nội: Số 71 Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Chi nhánh Đống Đa: Số 47A Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội.
Chi nhánh Thanh Xuân: Tầng 1 Nhà A, Nguyễn Tuân, Hà Nội.
Chi nhánh Cầu Giấy: Số 253 Cầu Giấy, Hà Nội.
Chi nhánh Long Biên: Số 217 Nguyễn Văn Cừ, Hà Nội.
Chi nhánh Nam Hà Nội: 3D Trường Chinh, Hà Nội.
Chi nhánh Hồ Gươm: 9 Đinh Tiên Hoàng, Hà Nội.
Chi nhánh Hồng Bàng: Số 27C Điện Biên Phủ, Hải Phòng.
Thiết lập quan hệ toàn diện với các tập đoàn kinh tế thuộc các ngành Hàng hải,
Bưu chính viễn thông, Hàng không, Bảo hiểm;
Phát triển bền vững, tin cậy với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ;
Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao cho mọi đối tượng
khách hàng;
Xây dựng quan hệ đối tác hiệu quả với các định chế tài chính trong nước và quốc
tế.
CHÍNH SÁCH NHÂN SỰ, CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO
Tính đến ngày 31/12/2007tổng số cán bộ công nhân viên của Maritime Bank là
854 người, tăng 42,6% so với năm 2006. Trong đó cán bộ quản lý là 154 người, nhân
viên 700 người.
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 6 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
Maritime Bank luôn quan tâm và chú trọng đến công tác Đào tạo và phát triển
CBNV.
Mục tiêu của công tác đào tạo là xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ nhân viên
thành thạo về chuyên môn nghiệp vụ, chuyên nghiệp trong phong cách làm việc, chuẩn
mực trong đạo đức kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, hình ảnh
của Maritime Bank.
Do đó, tất cả cán bộ nhân viên trong hệ thống đều có cơ hội tham dự các khoá
học, chương trình đào tạo do Maritime Bank tổ chức theo yêu cầu phát triển và nhu cầu
được đào tạo của lực lượng CBNV.
Đối với lao động mới tuyển dụng, Maritime Bank tổ chức các chương trình đào
tạo:
-Chương trình đào tạo hội nhập (Lịch sử phát triển của Maritime Bank, Cơ cấu tổ chức,
môi trường làm việc…)
-Các chương trình đào tạo nghiệp vụ liên quan (Tín dụng, Giao dịch viên, Kế toán…)
-Các chương trình đào tạo kỹ năng (kỹ năng bán hàng, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng
chú trọng chất lượng dịch vụ…)
-Maritime Bank và Công đoàn quan tâm thăm hỏi và trợ cấp, động viên khuyến khích
Người lao động trong các trường hợp sau: hiếu hỉ, người lao động ốm đau, tai nạn hoặc gặp
hoàn cảnh khó khăn…
-Hàng năm, Maritime Bank khuyến học đối với con CBNV có thành tích học tập xuất
sắc và Mua quà tặng cho các cháu là con của CBNV Maritime Bank vào ngày Quốc tế
Thiếu nhi (01/6) và ngày tết Trung Thu (15/08 âm lịch).
-Maritime Bank tổ chức khám sức khỏe cho Người lao động 1 năm/1 lần.
Với kinh nghiệm 18 năm hoạt động trong lĩnh vực Tài chính – Tiền tệ, Maritime
Bank đang tự tin hướng đến tương lai bằng những bước đi vững chắc. Một trong
những cơ sở của sự tự tin đó chính là đội ngũ Cán bộ Nhân viên giỏi nghiệp vụ, giàu
kinh nghiệm và đầy tâm huyết của Maritime Bank.
Qua các năm, hoạt động huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư đều tăng
trưởng nhanh và mạnh. Đặc biệt, nguồn huy động năm 2007 tăng trưởng cao và ổn
định hơn so với các năm trước. Kết quả năm 2007 đạt 7.625 tỷ đồng tăng tương ứng
3.527 tỷ đạt 86 % so vớu năm 2006.
Trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư tăng đáng kể so với những năm trước
đây. Tổng nguồn vốn huy động từ dân cư đạt 2.282 tỷ đồng, tăng 53,77% so với năm
2006. Kết quả đạt được là do chính sách linh hoạt trong điều chỉnh lãi suất, đa dạng
hóa sản phẩm, mở rộng mạng lươi chi nhánh kết hợp với các hoạt động quản cáo,
khuyến mãi, truyền thông.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế vẫn chiếm tỷ trọng lớn và luôn là thế mạnh
của Maritime Bank. Cùng với việc hình thành khối Khách hàng Doanh Nghiệp nhằm
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 8 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
chuyên môn hóa công tác tìm kiếm và chăm sóc Khách hàng, chính sách Khách hàng linh
hoạt được áp dụng cho từng phân khúc Khách hàng riêng biệt, vì thế tiền gửi của các tổ
chức kinh tế đã tăng một cách đáng kể. Năm 2007 tăng 104,4% từ 2.614 tỷ năm 2006 lên
5.343 tỷ đồng năm 2007.
Tín dụng đối với tổ chức kinh tế và cá nhân
- 9 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
6,99 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2006. hoạt động kinh doanh ngoại tệ đã hỗ trợ tích cực
cho hoạt động thanh toán quốc tế đồng thời cũng góp phần không nhỏ vào việc tăng doanh
thu cho ngân hàng .
Đầu tư, liên kết
Cùng với sự phát triển chung của ngành Ngân hàng Việt Nam, Martitime Bank đã và
đang xúc tiến việc thành lập các công ty trực thuộc như công ty chứng khoán, công ty quản
lú quỹ đầu tư, liên kết liên doanhtrong lĩnh vực bảo hiểm, mua bán nợ...
Năm 2007, Maritime Bank đã tiến hành đầu tư vào Công ty Cổ phần Dịch vụ Thẻ
(SmartLink) với số tiền 2 tỷ đồng, đầu tư thêm vào Công ty Chứng khoán Thái Bình
Dương (APEC Sercurities) 13,2 tỷ đồng; Công ty Cổ phần Vận tải biển Hải Âu
(SESCO) 2.31 tỷ đồng, nâng tổng mức đầu tư liên doanh, lien kết lên 29,71 tỷ đồng.
Ngoài ra, thông qua việc hùn vốn và liên minh, Maritime Bank muốn dựa vào nguồn
lực bên ngoài để tìm kiếm các cơ hội kinh doanh khác.
B. MSB Chi nhánh Ngô Quyền
Chi nhánh MSB Ngô Quyền chính thức đi vào hoạt động từ ngày 09/01/2006, trụ sở số
271 Đà Nẵng, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng. Đén nay chi nhánh có số lượng lao động là 16
người bao gồm 1 Giám đốc Chi nhánh, 1 trưởng phòng DVKH, 1 thủ quỹ, giao dịch viên,1
kiểm soát viên, 1 phó phòng Tín dụng, 4 cán bộ tín dụng, 1 nhân viên tạp vụ, 1 nhân viên
hành chính và 2 nhân viên kế toán. Công tác bảo vệ tại Chi nhánh được thuê ngoài.
Chi nhánh Ngô Quyền hoạt động rong bối cảnh kinh tế của Việt Nam đang có những
biến đổi sâu sắc trước thềm gia nhập WTO. Trước đó đến khoản nửa giữa đến cuối năm
2005 một loạt các doanh nghiệp thương mại sắt thép của Việt Nam đã lao đao vì giá thép.
Các doanh nghiệp da giầy,may mặc, khai thác thủy sản và các ngành kinh tế khác cũng gặp
khó khăn trên thị trường xuất khẩu , một phần cũng là do diễn biến phức tạp của giá vàng
và giá USD.
Tại Hải Phòng, mặc dù là địa bàn có nhiều tiềm năng vầ các ngành kinh tế ven
biển: cảng biển, đóng tầu, vận tải biển, du lịch... nhưng tốc độ phát triển kinh tế nhìn
chung còn chậm, chưa sôi động tương xứng với tiềm năng. Các ngân hàng trên địa
yếu và không có doanh nghiệp lớn nào ở gần. Chi nhánh đã luôn nỗ lực đưa cá
sản phẩm mới đến từng người dân bằng cách đưa tờ rơi, biểu lãi suất đến từng
nhà, trường học, cửa hàng vàng, hiệu thuốc đông khách ra vào trong khu vực
nhưng kết quả vẫn chưa đạt kế hoạch đề ra (bình quân tiền gửi 1 khách hàng cá
nhân chỉ có 43 tr.đồng.
Tuy nhiên, việc tăng huy động từ dân cư trên địa bàn đã khó khăn thì việc huy
động từ các tổ chức còn khó khăn hơn. Đến nay chi nhánh đã có quan hệ tín dụng với
nhiều tổ cức kinh tế hơ như : công ty cổ phần dịch vụ taxi Vũ Gia, công ty cổ phần
XNK Việt Nam, công ty Kiến Quốc Hoa Điệp, ...Tính đến tháng 9 năm 2007 thì
Chi
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 11 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
nhánh vẫn chưa phát triển được nhiều khách hàng gửi tiền là tổ chức kinh tế, doanh
số chuyển tiền còn nhỏ.
2.Dịch vụ thanh toán và mua bán ngoại tệ tính đến tháng 9 năm 2007
Chuyển tiền đi VND: 209.285 tr.đ, chuyển tiền đến VND: 179.008 tr.đ, chuyển
tiền đi USD: 3.094 ngàn USD, chuyển tiền đến USD: 2.827 ngàn USD (chưa loại trừ
doanh số mua bán ngoại tệ với SGD).
Tổng thu tiền mặt 9 tháng : 189.483 tr.đ và 776 ngàn USD, tổng chi
tiềnmặt là 189.134 tr.đ và 434 ngàn USD( số liệu đã loại trừ thu chi giữa Chi
nhánh Ngô Quyền và chi nhánh Hải Phòng).
Tính trong 9 tháng doanh số mua ban ngoại tệ tại Chi nhánh như sau: 3.679.180
USD; 25.212AUD; 7.700.000JPY; 5.4000EUR.
Từ doanh số trên, Chi nhánh có số liệu thu phí dịch vụ và lãi mua bán ngoại tệ
như sau: Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007
I. Tổng thu dịch vụ 60 109
Phí chuyển tiền 35,7 66
Phí thanh toán L/C 17,9 5,6
dư nợ cho vay ngắn hạn: 87.808,18tr.đ chiếm 80% dư nợ cho vay trung và dài
hạn: 21.499,05 tr.đ, chiếm 20% trong tổng dư nợ.
Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay Doanh nghiệp VND: 11.64 – 13.8%/năm
Lãi suất cho vay Doanh nghiêph USD: 7 – 7,5%/năm
Lãi suất cho vay cá nhân VND: từ 12 – 14,4%/năm
Đặc biệt từ cuối tháng 7/2007, Chi nhánh đã triển khai việc thu phí Tín dụng và đã
dần mang lại nguồn thu ổn định.
Tình hình phát triển khách hàng tín dụng:
Tính đến cuuoí năm 2007, tổng số khách hàng tín dụng của Chi nhánh là 116 khách
hàng, trong đó khách hàng doanh nghiệplà 30 khách hàng, so với năm 2006, Chi nhánh
có định hướng thay đổi cơ cấu khách hàng cá nhân và doanh nghiệp theo hướng
tăng nhiều doanh nghiệp,-nhất là những doanh nghiệp vừa, tăng chậm hơn cá
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 13 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
khách hnàg cá nhân do số lượng CBTD ít. Nếu ưu tiên chokhách hàng cá nhân
thì không hoàn thành kế hoạch dư nợ tín dụng. Đến nay Chi náhnh có 03 khách
hàng có dư nợ lớn hơn 10 tỷ đồng.
Ngành nghề kinh doanh của khách hàng khá đa dạng bao gồm: kinh doanh đóng tàu,
kinh doanh sắt thép, vật liệu xây dựng, kinh doanh dịch vụ nhà nghỉ khách sạn,
kinh doanh dịch vụ vận tải, taxi, du lịch lữ hành, chế biến thực phẩm...
Đối với khách hàng cá nhân, có 19 khách hàng vay vốn để kinh doanhcòn lại
là tài trợ cho mục đích tiêu dùng
Tình hình nợ xấu:
Chi nhánh đã từng phát sinh nợ nhóm 2, 3 nhưng đã được giải quyết hết. Tại thời
điểm 30/09/2007, Chi nhánh không có nợ nhóm 3, nợ nhóm 2 là 94 tr.đ chiếm 0,09%
tổng dư nợ của Chi nhánh. Tuy nhiên đến ngày 01/10/2007 khoản nợ trên của khách
hàng đã được thanh toán hết phần nợ gốc quá hạn.
Đánh giá chung: Tuy cán bộ tín dụng của Chi nhánh còn mỏng, lại là nhân viên
1.1 Cơ sở lý luận về mở L/C:
1.1.1 Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ(Documentary Credit):
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 15 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
a) Khái niệm về phương thức tín dụng chứng từ:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một NH ( NH mở
thư tín dụng) theo yêu cầu của KH ( Người yêu cầu mở thư tín dụng ) sẽ trả một số tiền
nhất định cho một người khác ( Người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp
nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình
cho NH một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định của thư tín dụng.
b) Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
Người yêu cầu mở thư tín dụng ( Applicant ): Là người NK hoặc người NK uỷ thác
cho một người khác.
- Nhiệm vụ:
Căn cứ vào HĐ để viết giấy đề nghị xin mở L/C đồng thời cung cấp các điều
kiện cho việc mở L/C.
Kiểm tra chứng từ do NH xuất trình nếu bộ chứng từ thoả mãn các điều kiện
của L/C thì người mua sẽ phải trả tiền cho NH và nhận hàng.
Người hưởng lợi thư tín dụng( Beneficiary): Là người xuất khẩu hay bất kỳ người
nào khác mà người hưởng lợi chỉ định.
- Nhiệm vụ:
Kiểm tra nội dung của L/C nếu có bất kì điều kiện nào còn chưa phù hợp thì
phải thông tinlại cho người mua để 2 bên bàn bạc, sửa đổi sao cho phù
hợp, nếu L/C hợp lí thì tiến hành giao hàng cho phù hợp với yêu cầu của
L/C.
Nhanh chóng thiết lập bộ chứng từ cho phù hợp với L/C và xuất trình cho NH
để đòi tiền.
NH phát hành thư tín dụng( Issuing Bank hay Issuer): Là NH của người NK, nó cấp
tín dụng cho người NK.
• (8) Người NK kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì mới thanh toán
cho NH mở L/C và nhận hàng.
1.1.2 Nguyên tắc cơ bản khi viết giấy yêu cầu mở L/C:
Viết giấy yêu cầu mở L/C để gửi đến NH là một khâu quan trọng của phương
thức tín dụng chứng từ vì chỉ trên cơ sở của giấy này NH mới có căn cứ để mở thư tín
dụng cho người XK hưởng lợi và sau đó người XK mới giao hàng. Về mặt pháp lý giấy
yêu cầu mở L/C là một khế ước dân sự vì vậy nội dung của chứng từ phải đầy đủ, chính
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 17 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
xác, rõ ràng, chặt chẽ, trành những sơ xuất gây ra hiểu nhầm, lẫn lộn quyền lợi và nghĩa
vụ của các bên tham gia.
Theo quy định của NH ngoại thương Việt Nam, người xin mở L/C của nước ta
phải:
Viết giấy xin mở tín dụng khoản NK theo mẫu in sẵn của NH. Sau đó điền vào
những nội dung cần thiết.
Giám đốc các đơn vị xin mở L/C phải ký vào giấy yêu cầu mở. Nếu uỷ quyến phải
tuân theo quy định uỷ quyền hiện hành ở nước ta.
Các đơn vị xin mở L/C phải ký vào giấy yêu cầu mở. Nếu uỷ quyền phải theo quy
định uỷ quyền hiện hành ở nước ta.
Các đơn vị xin mở L/C phải làm 2 bản giấy yêu cầu mở tín dụng, cùng với giấy này
đơn vị NK phải có 2 uỷ nhiệm chi: 1 để trả lãi lệ phí mở L/C, 1 để ký quỹ mở
L/C.
Nếu NH đồng ý mở L/C cho đơn vị xin mở L/C thì giám đốc NH phải ký vào góc
trái cuối cùng của giấy xin mở L/C và ghi rõ số hiệu L/C đã mở, ngày mở L/C ở
bên cạnh chữ ký của giám đốc NH.
Như vậy, giấy yêu cầu mở tín dụng NK này đã trở thành khế ước dân sự 2 bên,
cụ thể nó được xem như 1 dạng HĐ đặc biệt giữa người xin mở L/C và NH.
1.1.3 Cơ sở viết giấy yêu cầu mở L/C:
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán khá phức tạp đòi hỏi các bên liên
đại lý của nó ở nước người xuất khẩu
Ngân hàng mở L/C sẽ sửa đổi, bổ sung những yêu cầu của người xin mở L/C
hoặc của người xuất khẩu đối với L/C đã mở nếu có sự đồng ý của họ
Kiểm tra bộ chứng từ của người xuất khẩu gửi đến, nếu xét thấy các chứng từ đó
phù hợp với các quy định trong L/C và không mâu thuẫn lẫn nhau thì trả tiền cho người
xuất khẩu và đòi tiền người nhập khẩu, Ngược lại, nếu thấy các chứng từ đó không phù
hợp với quy định của L/C hoặc mâu thuẫn lẫn nhau thì có quyền từ chối thanh toán, báo
cho người nhập khẩu các sai sót trong bộ chứng từ của người xuất khẩu xuất trình
Ngân hàng chỉ có trách nhiệm kiểm tra bề ngoài của chứng từ xem có phù hợp
với L/C hay không, chứ không chịu trách nhiệm về việc kiểm tra tính chất pháp lý của
chứng từ, tính chất xác thực của chứng từ. Mọi tranh chấp về tính chất bên trong của
chứng từ do người xuất khẩu và nhập khẩu giải quyết với nhau
Ngân hàng phát hành có một thời gian hợp lý không quá 7 ngày làm việc của
ngân hàng kể từ ngày tiếp theo ngày nhận chứng từ để kiểm tra chứng từ. Quá thời hạn
đó, ngân hàng mất quyền từ chối tiếp nhận chứng từ
Cơ sở để kiểm tra các chứng từ cũng là dựa trên các điều kiện trong L/C. Ngân
hàng sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc kiểm tra của mình. Do đó đòi hỏi nhân viên
ngân hàng phải có trình độ chuyên môn cao, có sự tỉ mỉ và tinh thần trách nhiệm. Bộ
chứng từ phải có tính chuẩn mực: Đúng - Đủ- Hợp lý - Thoả mãn các điều kiện của
L/C.
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 19 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
+ Đúng: Đúng các đối tượng, đúng các cơ quan thẩm quyền được xác định cấp. Các
chứng từ phải trung thực và hoàn hảo.
+ Đủ: Đầy đủ các yêu cầu của L/C, trên L/C quy định chứng từ nào thì người bán phải
xuất trình chứng từ đấy. Có một số chứng từ không quy định trên L/C nhưng người bán
đương nhiên phải xuất trình như B/E…
+ Hợp lý: Giữa các chứng từ không có mâu thuẫn với nhau và không có mâu thuẫn giữa
chứng từ với các quy định trong L/C.
đóng gói hay vận đơn…
- Kiểm tra các dữ liệu mà ngân hàng đã đề cập trong L/C, hợp đồng,quota, giấy phép
xuất nhập khẩu….
1.2.3 Kiểm tra vận đơn( Bill of lading ):
- Kiểm tra ngày ký phát vận đơn.
- Kiểm tra số bản chính được xuất trình.
- Kiểm tra loại vận đơn.
- Kiểm tra tính xác thực của vận đơn: Kiểm tra chữ ký của người chuyên chở ( hãng tàu)
hoặc đại lý của người chuyên chở hoặc thuyền trưởng của con tàu hoặc người giao nhận
và tư cách pháp lý. Nếu chỉ có chữ ký của người vận chuyển, không nêu tư cách pháp lý
hoặc nêu không đầy đủ các chi tiết liên quan đến tư cách pháp lý của người đó thì chứng
từ sẽ không được ngân hàng thanh toán.
- Kiểm tra mục người gửi hàng, người nhận hàng, mục thông báo
- Kiểm tra tên cảng xếp, cảng dỡ.
- Kiểm tra các điều kiện chuyển tải và các nội dung về hàng hoá khác
- Kiểm tra mục cước phí, đặc điểm của vận đơn.
1.2.4 Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ( Certificate of Origin ):
- Kiểm tra cơ quan cấp giấy chứng nhận xuất xứ
- Kiểm tra tên hàng…
Phần 3: CÁC QUY ĐỊNH, NGHIỆP VỤ CỦA MSB VỀ
L/C
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 21 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Mục đích và phạm vi áp dụng
1.Quy định này áp dụng cho Sở Giao dịch và các Chi nhánh Maritime Bank ( sau đây
gọi chung là Chi nhánh) trong giao dịch về nghiệp vụ tài trợ thương mại với Trung tâm
Thanh toán.
2. Quy định này được ban hành nhằm xác định trách nhiệm của Trung tâm Thanh toán
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
- Nghiệp vụ Tài trợ Thương mại sau khi được Trung tâm Thanh tóan xử lý và thông
báo kết quả đến Chi nhánh, nhân viên Chi nhánh có trách nhiệm thông báo lại kết quả
nghiệp vụ đến Khách hàng trong vòng 01 giờ đồng hồ;
c) Tại Trung tâm Thanh toán
- Sau khi nhận đầy đủ bộ hồ sơ từ Chi nhánh, thanh toán viên tại TTTT có trách nhiệm
thực hiện nghiệp vụ trong vòng 02 giờ đồng hồ. Trường hợp nhận được chứng từ sau
16h00’, thanh toán viên có trách nhiệm thực hiện xong nghiệp vụ chậm nhất vào ngày
làm việc kế tiếp.
Điều 4 : Thương lượng và chiết khấu L/C
Trong phạm vi hướng dẫn và chiết khấu được hiểu như sau:
4.1. Thương lượng L/C : Là việc MSB ứng trước một phần tiền theo yêu cầu
của khách hàng khi họ xuất trình chứng từ xuất khẩu theo L/C nhờ MSB đòi tiền. MSB
có quyền truy đòi khách hàng nếu ngân hàng nước ngoài không thanh toán hoặc thanh
toán không đủ số tiền MSB đã ứng cộng các khoản lãi và các phí liên quan.
4.2. Chiết khấu L/C : Là việc MSB mua hẳn bộ chứng từ của khách hàng khi
họ xuất trình chứng từ L/C xuất khẩu theo một mức giá nhất định. Sau khi mua, MSB là
người sở hữu bộ chứng từ (gồm hối phiếu) và hưởng khoản lợi hay rủi ro mà nó đem
lại.
Điều 5: Thẩm quyền trong nghiệp vụ L/C
5.1. Các chi nhánh MSB đều được thực hiện nghiệp vụ L/C, trừ khi có những
quy định riêng khác về chức năng và nhiệm vụ của một chi nhánh cụ thể.
5.2. Mức phán quyết trong nghiệp vụ L/C áp dụng theo quy định hiện hành
của chủ tịch hội đồng quản trị (HĐQT) MSB
Điều 6 : Cơ sở pháp lý chung
6.1. Chi nhánh MSB phải tuân thủ quy định quản lý ngoại hối, chính sách xuất
nhập khẩu và các quy định khác liên quan (nếu có) theo từng thời kì của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
6.2. Trong phạm vi hướng dẫn này, MSB chấp nhận áp dụng chính thức các
tập quán do phòng thương mại quốc tế ban hành dưới dạng các quy tắc sau:
b) Các dịch vụ nằm trong hạn mức chung:
- Mở L/C trả chậm, L/C thanh toán dần, L/C dự phòng: Thuộc hạn mứuc bảo đảm
bảo lãnh cho khách hàng. Nếu MSB có cấp hạn mức chi tiết cho từng loại bảo
lãnh thì việc mở L/C này cũng phải tuân theo các hạn mức đó
- Bảo lãnh nhận hàng không có vận đơn gốc: Thuộc hạn mức bảo đảm bảo lãnh
chung cho khách hàng.
- Thương lượng L/C xuất khẩu dựa trên bộ chứng từ xuất trình L/C xuất khẩu:
Nằm trong hạn mức cho vay cấp cho khách hàng
c) Các dịch vụ cần có hạn mức chi tiét theo thẩm định và phê duyệt riêng:
- Mở L/C nhập khẩu trả ngay, không kể L/C dự phòng ( dưới đây gọi là hạn mức
mở L/C). Hạn mức này nằm trong hạn mức bảo đảm bảo lãnh cho khách hàng.
Phạm Thị Hà Trang – KTN46 ĐH2
- 24 -
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH NGOẠI THƯƠNG
- Xác nhận L/C do ngân hàng khác phát hành
- Chiết khấu bộ chứng từ xuất trình theo L/C xuất khẩu
7.3. Việc thẩm định và phê duyệt hạn mức đối với các dịch vụ L/C được
tiến hành theo định kì một quý một lần hoặc có thể tiến hành đột xuất khi có một trong
các yêu cầu sau:
- Yêu cầu của khách hàng về việc được cấp hạn mức
- Yêu cầu của hội đồng quản trị, tổng giám đốc
- Yêu cầu của giám đốc các các chi nhánh MSB đối với các hạn mức của khách
hàng do chi nhánh mình quản lý
7.4. Khi cung cấp các dịch vụ vượt hạn mức và vượt thẩm quyền cảu mình hoặc
cung cấp các dịch vụ L/C chưa được nêu ở trên thì chi nhánh MSB phải tiến hành
thẩm định và trình trụ sở chính phê duyệt trước khi thực hiện.
Điều 8: Các quy định chung khác
8.1. Các giao dịch nghiệp vụ phải có số tham chiếu thống nhất theo quy định hiện
hành của MSB
8.2. Cán bộ đại diện cho khách hàng hoặc ngân hàng khác trong nước gaio dịch với