tâm lý học lao động Phân tích những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn lao động - Pdf 22

ĐỀ TÀI:
Phân tích những nhuyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn lao
động.Các doanh nghiệp hiện nay (liên hệ ở một doanh nghiệp
cụ thể) đã làm gì để hạn chế tai nạn lao động? những kiến nghị
của bạn của vấn đề này ở Việt Nam hiện nay.
MỤC LỤC
A .LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, tình hình tai nạn lao động ở Việt Nam tiếp tục
diễn biến phức tạp, đang ở trong tình trạng “Báo động đỏ”. Tai nạn lao động gây
ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng về người và của. Tai nạn lao động không chỉ
cướp đi sức khỏe, tính mạng của người lao động mà còn gây ra hậu quả khôn
lường đối với chủ sử dụng lao động. Trong thời buổi kinh tế khó khăn như hiện
nay việc tiết kiệm, sử dụng nguồn lực hiệu quả là vấn đề mang tính chiến lược
trong các doanh nghiệp. Chính vì vậy, giảm thiểu tai nạn lao động đang là vấn
đề cấp bách cần phải giải quyết. Để đưa ra biện pháp chúng ta phải biết được
nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động là gì? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai
nạn lao động nhưng trong bài thảo luận này, chúng em chỉ đề cập tới những
nguyên nhân cơ bản dẫn tới tai nạn lao động. Bên cạnh đó, bài thảo luận còn đề
cập đến thực trạng sử dụng các biện pháp giảm thiểu tai nạn lao động trong các
doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã hiệu quả hay chưa? Cần bổ sung những biện
pháp nào để đạt được hiệu quả cao nhất?
B. NỘI DUNG
I. Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động.
1. Khái niệm tai nạn lao động.
Tai nạn lao động là một đầu re không mong muốn của hệ thống, là một chỉ số
hoặc một dấu hiệu của sự trục trặc lớn trong hệ thống, được biểu hiện bằng sự
tổn thất về người, máy hoặc đối tượng lao động một cách nặng nề và nghiêm
trọng . Sự tổn thất về người thể hiện thấp nhất là các thương tật xảy ra và cao
nhất là chết người. Sự tổn thất về máy móc thể hiện là sự hỏng hóc máy móc
nặng nề đòi hỏi phải ngừng để sửa chữa . Sự tổn thất về đối tượng lao động thể
hiện ở sự loại bỏ toàn bộ đối tượng lao động đã bị hỏng . Khi tai nạn lao động

những nhược điểm là:an phận trong lao động, không có tính ganh đua, thương
yêu đùm bọc nhau và dễ dãi với nhau.
Với sự khác biệt đó dẫn đến sự cố và tai nạn lao động ở nữ thấp hơn nhiều so
với nam. Theo thống kê của Đức, Ba Lan, Hunggari cho thấy rằng :cứ 1000
công nhân nam thì có 71,9 trương hợp sự cố và tai nạn lao động, đối với 1000
công nhân nữ chỉ có 41,5 trường hợp. Vói sự khác biệt trên, công tác tổ chức lao
động kĩ thuật cần phải bố trí công việc phù hợp với đặc diểm giới tính để có thể
giúp giảm bớt sự cố và tai nạn lao động.
Thứ hai sự khác biệt về kinh nghiệm lao động :kinh nghiệm lao động được
biểu hiện là số lần lao động lặp lại ở những công việc được giao theo thời gian.
Người lao động có mức độ lặp lại các hoạt động đối với công việc làmlớn bao
nhiêu thì kinh nghiệm lao động càng nhiều bấy nhiêu. Kinh nghiẹm lao động
phụ thuộc vào hai yếu tố sau:tần suất lặp lại của các hoạt động đối với công
việc, thời gian công tác (tính bằng năm) . Các nhà nghiên cứu tâm lý học lao
động cho rằng sự thuần thục trong lao động càng cao thì tai nạn và sự cố lao
động càng ít và ngược lại độ thuần thục trong lao động càng thấp thì tai nạn và
sự cố lao động càng cao. Nhà tâm lý học Hunggari I.Balintơ và M.Murani đã
thống kê 1960 đối với công nhân có tay nghề dưới một năm chiém 41,5%các
trường hợp tai nạn và sự cố lao động, còn năm 1961 tức một năm sau thì tỉ lệ
này còn 37,7%.
Thứ ba sự khác biệt về tuổi tác: các nhà tâm lý học đã nghiên cứu tâm lý
lứa tuổi lao động và đi đến kết luận sau:
Độ tuổi lao động càng cao, thì nhân cách càng hoàn thiện và họ có xu hứong suy
nghĩ chín chắn và có trách nhiệm với đời sống cao hơn.
Độ tuổi lao động càng cao, con người càng cẩn thận và chắc chắn hơn trong hoạt
động lao động.
Độ tuổi lao động càng cao, thì các cá nhân có nghĩa vụ gánh vác với đời sống
càng cao, do vậy, họ có ý thức giữ gìnbản thân mình nhiều hơn .
Trong những trường hợp đối mặt với những nguy hiểm, người có độ tuổi lao
động càng cao thường có kinh nghiệm cao và bình tĩnh hơn ,tự tin hơn trong xử

lao động càng cao thì độ thuần thục trong việc thực hiện các thao tác lao động
càng chính xác cao, càng làm giảm nguy cơ xảy ra sự cố và tai nạn lao động.
Thứ sáu sự khác biệt tính khí: tính khí thể hiện ở mức độ, cường độ, sự cân
bằng trong các phản xạ của con người đối với môi trường bên ngoài. Tính khí
thường có bốn loại là :tính khí nóng, tính khí hoạt, tính khí trầm, tính khí ưu tư.
Các nà nghiên cưứ tâm lý học lao động đặc biiệt quan tâm đến hai dạng tính khí
là tính khí nóng và tính khí ưu tư. Những người có tính khí nóng thường có sự
phản ứng mạnh, nhanh nhưng không cân bằng, do đó dễ xảy ra hiện tượng nóng
vội, chủ quan, thiếu thận trọng trong lao động và do vậy khả năng xảy ra sụ cố
và tai nạn lao đọnh cao hơn. Những người có tính khí ưu tư ngược lại có sự phản
ứng chậm chạp, thiếu tính năng động, tháo vát trong xử lí các tnhf huống lao
động cụ thể, do vậy thường khả năng xảy ra tai nạn lao động cao hơn.
Thứ bảy sự khác biệt về vai trò và vị trí của các cá nhân trong tổ chức: vai
trò và vị trí của các cá nhân trong tổ chức thường gắn với tinh thần trách nhiệm
cao hay thấp. Trong thực tế hoạt động, hệ thống được tổ chức teo kiểu ràng buộc
với nhau và chi phối lẫn nhau. Các vị trí khác nhau tạo nên hệ thống đồng bộ
của hoạt động. Các nhà nghiên cứu cho rẳng : người có vị rí caỏtong tổ chức
thường có ý thức trách nhiệm cao hơn trong hoạt động lao động và do vậy khả
năng xảy ra sự cố và tai nạn lao động thấp hơn; những người có vị trí và vai trò
thấp thường có tính ỷ lại và đặc biệt có sự phản ứng đối với giám sát ,do vậy ý
thức trách nhiệm thường không ổn định và khả năng xỷ ra sự cố tai nạn lao động
cao hơn.
2.2 Sự mất chú ý trong lao động

Chú ý trong lao động được thể hiện ở xu hứong và mức độ tập trung ý thức
của con người vào đối tương lao động để thực hiện các hoạt động lao động . Khi
nghiên cứu các sự cố và tai nạn lao động, các nhà nghiên cứu tâm lý lao động đã
phát hiện ra rằng rất nhiều các trường hợp và sự cố lao động là do mất chú ý tạm
thời trong lao động. Sự mất chú ý tạm thời này thể hiện sự chú ý vào đối tượng
lao động mất đi do sự chú ý vào đối tượng khác chiếm mất . Sự mất chú ý tạm

do một số nguyên nhân cơ bản sau gây ra:
Do độ chính xác quá cao và tốc độ làm việc quá nhanh đồi hỏi sự căng
thẳng thị giác lớn, do vậy, dẫn đến mỏi mắt,suy giảm thị lực.
Do điều kiện lao động quá kém, đặc biệt sự chiếu sángkém dẫn đến căng
thẳng thị giác.
Do chuyên môn hóa quá hẹp người lao động dẫn đến họ chỉ sử dụng ít bộ
phận cơ thể tham gia lao động, làm cho các bộ phận khác bị đìng trệ, dẫn đến
các xung đột sinh lý làm dối loạn hoạt động.
Do chuyên môn hóa quá hẹp dẫn đến tính đơn điệu cao trong lao động, làm
ức chế hưng phấn thần kinh, làm gia tăng sự cố và tai nạn lao động.
Do sự căng thẳng thần kinh quá lớn trong lao động dẫn đến mệt mỏi thần
kinhvà gây ra nhiều sự nhầm lẫn trong lao động.
Do căng thẳng thần kinh cảm giác lớn(vì xung đột và va chạm ở gia đình
và cơ quan) dẫn đến người lao động chán trường mệt mỏi.

2.4 Sự phản ứng sinh lý với các yếu tố môi trường
Trong thực tế lao động, điều kiện lao động khắc nghiệt có thể dẫn đến hàng
loạt các phản ứng sinh lý của con người, làm cho sai lệch các hoạt động lao
động và dẫn đến sự cố và tai nạn lao động. Các phản ứng sinh lý với môi trường
thường xảy ra theo các nguyên nhân sau:
Các hạt bụi bay vào mắt làm cho người lao động nhắm mắt lại đột ngột.
Các luồng khí độc hoặc mùi khó chịu khiến phản ứng cơ thể làm cho người
lao động quay mặt hoặc nhười đột ngột.
Người lao động tiếp xú với môi trường quá nóng hoặc quá lạnh khiến họ
gây nên hành vi co giật tay chân mạnh và đột ngột dẫn đến sự cố và tai nạn lao
động.
2.5 Kích thích tâm lý thái quá .
Kích thích tâm lý quá thái thường được biểu hiện ở trạng thái tâm lý hưng
phấn quá mạnh hoặc tức giận quá lớn. Thông thường, các nhà tâm lý thường
quan tâm tới trạng thái tâm lý tiêu cực quá thái như: căng thẳng thần kinh do yếu

Thời điểm công nhân uống rượu say.
Thời điểm bị ốm đau nặng nhất.
Cuối các buổi làm việc khi mệt mỏi tăng cao nhất.
II. Biện pháp hạn chế tai nạn lao động ở công ty cơ khí Hà Nội.
1. Công ty cơ khí Hà Nội.
Tên công ty: Cơ khí Hà Nội (HAMECO) (26/11/2007)
Địa chỉ: 74 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 84-4-8584416/8584354
Fax: 84-4-8583268
Email:
Chủ tịch HĐQT: Tổng giám đốc: Lê Sỹ Trung
Công ty được thành lập ngày 12/4/1958 với tên gọi ban đầu là nhà máy cơ
khí Hà Nội do Liên Xô giúp đỡ về trang thiết bị kỹ thuật .
Các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
- Công nghiệp sản xuất máy công cụ
Thiết kế, chế tạo và lắp đặt thiết bị công nghiệp
+ Dịch vụ, tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp
+ Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư thiết bị .
- Thực hiện các chức năng đào tạo nghề phục vụ cho nhu cầu của xã hội
- Kinh doanh bất động sản và các ngành nghề khác theo quy định của
pháp luật.
Năm 1988 công ty được nhà nước tặng thưởng huân chương độc lập hạng 2.
Năm 2008 nhà nước tặng thưởng huân chương Độc lập hạng nhất.

2. Thực trạng vấn đề tai nạn lao động ở công ty cơ khí Hà Nội.
2.1. Điều kiện lao động, cở vật chất,nhà xưởng của công ty.
Cũng như các ngành cơ khí khác, điều kiện lao động tại công ty cơ khí Hà
Nội nặng nhọc từ khâu tạo phôi ban đầu đến quá trình gia công và ra thành
phẩm đều đòi hỏi phải có sự tham gia thao tác của công nhân.Mặt khác, các thiết
bị máy móc của công ty do Liên Xô trang bị từ năm 1958 đều đã qua sửa chữa

302
43
2 Tai nạn lao động
- Tổng số tai nạn lao động
- Số vụ có người chết
- Tổng số người bị tai nạn lao động
- Số người chết vì tai nạn lao động
Trong đó :
- Lao động nữ
- Số người bị suy giảm 31% sức lao động
trở lên
- Chi phí bình quân trên 1 vụ TNLĐ chết
7
0
7
0
0
0
0
0
người
- Thiệt hại do TNLĐ
- Số ngày công nhân nghỉ vì TNLLĐ
- Số người phải nghỉ mất sức,về hưu trước
tuổi vì TNLĐ
334
0
3 Bệnh nghề nghiệp
- Tổng số người bị mắc bệnh nghề nghiệp
Trong đó nữ :

- Tổng số lượt người
- Tỷ lệ % không thể tổ chức cho ăn uống tại
chỗ phải phát hiện vật cho NLĐ
62916
0%
8 Tổng chi phí cho công tác ATLĐ – VSLĐ
- Thiết bị AT – VSLĐ
- Quy trình, bIện pháp cải thiện điều kiện
lao động
- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
- Bồi dưỡng băng hiện vật
- Tuyên truyền, huấn luyện
- Phòng cháy, chữa cháy
- Chi phí cấp cứu, điiều trị TNLĐ,BNN
- Chi phí bồi thường cho người bị
TNLĐ.BNN
62.770.000
304.383.905
220.000.000
134.868.000
6.347.000
4.015.000
54.437.799
6.700.000
9 Tình hình môi trường lao động nặng nhọc,
độc hại( tính theo % số người bị tiếp xúc / tổng số
lao động)
- Nóng quá
- Ồn
- Điện từ trường

nguy hiểm độc hại như bụi,ồn rung ở phân xưởng xưởng đúc,bức xạ nhiệt gây
ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động.
Trong công ty có số người lao động làm việc trong môi trường độc hại:
Số người lao động làm việc trong môi trường nóng chiếm 14,9% trong
tổng số lao động.
Số lao động trong điều kiện có tiếng ồn chiếm 12,4%
Số lao động làm việc trong điều kiện có nồng độ bụi chiếm 4,625%
Số người lao động làm việc trong điều kiện ảnh hưởng của điện trường là
0,8%.
3. Những biện pháp hạn chế tối đa tai nạn lao động của công ty cơ khí Hà
Nội.
3.1.Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ.
3.1.1. Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
Với đặc điểm các nguyên liệu trong quá trình sản xuất của công ty chủ
yếu là kim loại có khối lượng lớn nên thiết bị nâng được sử dụng rộng rãi và
phát huy hiệu quả rất lớn trong việc thay thế sức lực người lao động. thiết bị
nâng có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ, thiết bị nâng được xếp vào loại đặc
chủng trong công ty. Các loại máy nâng có trọng tải trên một tấn trước khi đưa
vào sử dụng công ty đều thực hiên đăng kiểm với bộ công nghiệp, được Thanh
tra Nhà nước về AT-VSLĐ cấp giấy phép sử dụng. đến mỗi kỳ ra hạn sử dụng
công ty đều làm thủ tục xin Thanh tra Nhà nước về ATLĐ kiểm tra về tình trạng
an toàn của thiết bị để tiếp tục sử dụng. Công ty đã thực hiện một số biện
pháp an toàn khi vận hành thiết bị nâng:
- thường xuyên kiểm tra tình trạng máy móc, các bộ phận cơ cấu
- Thường xuyên kiểm tra độ ổn định của thiết bị
- Các thiết bị đều được nối không phòng ngừa sự cố.
- Khi sử dụng phải có đầy đủ các thiết bị, cơ cấu an toàn cần thiết
- Thường xuyên kiểm tra độ mòn của móc treo tải, cáp
- Người lái cầu trục có tải trọng lớn hơn 1 tấn đều phải có bằng qua đào
tạo đúng nghề

Nhiệt độ: tất cả các mẫu đo đều có nhiệt độ nằm trong giới hạn tiêu chuẩn
cho phép.
Tốc độ: tất cả các vị trí sản xuất đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh về thông gió
công nghiệp.
Độ ẩm: tất cả các mẫu đo đều có độ ẩm nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho
phép.
Ánh sáng: có 3/20 điểm đo chưa đạt tiêu chuẩn cho phép về chiếu sáng
công nghiệp.
3.2.2 Hạn chế tiếng ồn trong sản xuất
Đo tiếng ồn bằng máy:NL-01A, NL-04, RION- Nhật Bản.
Nhận xét: tại thời điểm đo đạc có 11/20 mẫu đo có cường độ
tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 2 – 16dBA ở mức áp âm chung và
vượt từ 1-19dBA ở dải tần số 400Hz
3.2.3 Bụi trong môi trường lao động
Lấy mẫu bụi toàn phần bằng giấy lọc PVC đường kính 37mm theo
phương pháp 0500 của viện NIOSH- Mỹ. cân maauc bụi bằng cân điện tử kem-
Đức, độ chính xác 0,01mg.
Đo bụi hô hấp bằng máy personal/dataram- Mỹ
Nhận xét: tại thời điểm lấy mẫu, nồng độ bụi trọng lượng và bụi hô hấp
tại các vị trí làm khuôn, phun bi ( phân xưởng đúc gang) vượt quá tiêu chuẩn
3733/2002/QĐ-BYT cho phép.
. Đo hơi khí độc3.2.4
Đo bằng máy GX 86 – Nhật Bản
Bảng giá trị đo hơi khí độc
T Điểm lấy mẫu Hơi khí độc mg/m3 Khoa kỹ thuật
I
I
I
I
II

2 Xưởng đúc
Lò sấy khuôn
Lò nấu gang
Cửa lò cho nguyên liệu
1,00
2,2
3 Xưởng gia công áp lực,
nhiệt luyện
Lò nung phôi xưởng rèn
Lò cao tần
1,87
0,8
TCVN 5508-1991 1,0
Nhận xét: Trừ lò sấy khuôn( xưởng đúc ) do quá trình để nguội khuôn và
lò cao tần được che kín nên có bức xạ nhiệt nằm trong tiêu chuẩn cho phép. Còn
ở các vị trí khác bức xạ nhiệt đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép, nhất là tại lò nấu
gang, lò nung phôi. Tuy nhiên thời gian tiếp xúc bức xạ nhiệt ngắn ( khi cho
than, chọc lò, rót gang, cho nguyên liệu, lấy nguyên liệu) .
Để hạn chế tác động của bức xạ nhiệt công ty đã có nhiều biên pháp cải
thiện điều kiện làm việc như : đặt quạt thông gió, cung cấp nước uống, che chắn
nguồn bức xạ nhiệt và cũng cần giảm thời gian tiếp xúc bức xạ nhiệt cho người
lao động.
3.2.6. Nước sinh hoạt, nước thải
Phân tích nước bằng máy: photonmeter 7000- hang palaintest
+ Nước sinh hoạt: mẫu tại phòng y tế công ty
Stt Chỉ tiêu
phân tích
Đơn vị
đo
TCVN

3 Phenol Mg/l 0,05 0,05
4 Nitơ tổng Mg/l 60 7,5
5 Cặn lơ lửng Mg/l 100 85
6 Dầu mỡ
khoáng
Mg/l 1,0 0,35
Nhận xét: Tại thời điểm lấy mẫu các chỉ tiêu đều nằm trong tiêu chuẩn
cho phép
3.3.Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
Việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn
của Thông tư 20/Bộ LĐTBXH, 28/5/1998. Thông tư quy định việc trang bị
phương tiện bảo vệ cá nhân chỉ được thực hiện sau khi đã áp dụng các biện pháp
về kỹ thuật AT-VSLĐ nhưng vẫn chưa loại trừ được hết các yếu tố nguy hiểm có
hại. Thực hiện quán triệt nội dung trên, công ty đã trang bị phương tiện bảo vệ
cá nhân cho người lao động theo danh mục do Bộ LĐTBXH ban hành và theo
nội dung bản kế hoạch Bảo hộ lao động do Hội đồng bảo hộ lao động công ty
xây dựng cùng với kế hoạch sản xuất kinh doanh. Trong năm 2003 công ty đã
trích một phần kinh phí với số tiền là 220 triệu VNĐ để mua các phương tiện
bảo vệ cá nhân cấp phát cho người lao động, sau khi đã tham khảo ý kiến của
Công đoàn, Hội đồng đảm bảo ATVS_LĐ công ty đã quyết định thời hạn sử
dụng cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ
cá nhân.
3.4.Chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
Theo định kỳ hằng năm phòng y tế của công ty tổ chức khám sức khỏe
cho người lao động theo tiêu chuẩn sức khỏe và chế độ quy định, với mục đích
là đánh giá đúng thực trạng sức khỏe của người lao động, trên cơ sở để phân loại
đúng, chính xác sức khỏe người lao động (theo quy định được chia thành 5 loại).
Đồng thời để phát hiện bệnh thông thường và bệnh nghề nghiệp để điều trị kịp
thời. Từ đó có cơ sở để bố trí công việc hợp lý cho người lao động và là cơ sở để
người lao động được hưởng các chế độ, chính sách với người mắc bệnh nghề

- Số vụ TNLĐ chết người: 256 vụ
- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 54 vụ
- Số người chết: 279 người
- Số người bị thương nặng: 671 người
- Nạn nhân là lao động nữ: 839 người
Nhìn vào những số liệu trên, có thể thấy vấn đề tai nạn lao động tại Việt
Nam hiện nay đang rất trầm trọng, số người chết, bị thương rất nhiều, 256 vụ tai
nạn mà có đến 279 người chết và 671 người bị thương. Điều này chứng tỏ công
tác an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam vẫn chưa được Doanh Nghiệp và Nhà
nước chú trọng.
Những năm gần đây các vụ tai nạn lao động càng có xu hướng tăng tại
các Doanh Nghiệp Việt Nam. Có thể kể đến một số vụ tai nạn lao động nghiêm
trọng gần đây như:
 9/2007, vụ sập cầu Cần Thơ khiến cho 37 công nhân bị tử nạn, 87
người bị thương, trong đó có nhiều người bị thương rất nặng
 7/2011, Cháy xưởng may ở Huyện An Lão, Hải phòng làm 13 công
nhân nữ thiệt mạng, và 25 người khác bị bỏng nặng.
 8/ 2012, sập hầm thủy điện tại công trình thủy điện Nậm Pống
khiến cho 7 người chết và bị thương.
 4/ 2012, sập mỏ đá Lèn Cờ, Nghệ An khiến cho 18 người thiệt
mạng.
 … Và còn rất nhiều vụ tai nạn lao động nghiêm trọng khác gây
thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản.
Theo số liệu thống kê được thì nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động như sau:
• Về phía người sử dụng lao động
Stt Nguyên nhân Số vụ
1 Không huấn luyện về an toàn lao động cho người lao động 153
2 Thiết bị không đảm bảo an toàn 107
3 Không có thiết bị an toàn 72
4 Không có quy trình, biện pháp an toàn lao động 190

những nguy cơ tiềm tàng gây tai nạn lao động.
 Hoàn thiện hệ thống pháp luật về An Toàn – Vệ sinh lao động, đảm bảo
quy định cần rõ ràng, dễ dàng phổ biến rộng rãi đến các Doanh Nghiệp
cũng như người lao động để họ hiểu rõ và chấp hành.
 Cần có chế tài xử phạt mạnh để các doanh nghiệp, người sử dụng lao
động, người lao động chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp
luật về công tác an toàn, vệ sinh lao động.
 Xây dựng và hoàn thiện chính sách về bảo hộ lao động như chính sách
khuyến khích các doanh nghiệp cải thiện điều kiện lao động, phát triển
các dịch vụ tư vấn, kiểm định, đào tạo. huấn luyện về ATVSLĐ.
 Khen thưởng, xử phạt hành vi vi phạm pháp luật về AT-VSLĐ. Điều tra
tổng thể về TNLĐ, về các vụ tai nạn lao động cũng cần phải được điều tra
kỹ càng. Truy cứu trách nhiệm của chủ sử dụng lao động cũng như tác
nhân gây tai nạn, từ đó có biện pháp xử lý thích đáng.
 Nhà nước có thể kết hợp với Doanh Nghiệp tổ chức những chương trình
huấn luyện về An Toàn - Vệ sinh lao động, trang bị cho người lao động
những kiến thức về kỹ thuật An Toàn – Vệ Sinh lao động đồng thời nâng
cao ý thức của họ.
2.2. Về phía Doanh Nghiệp
Các Doanh nghiệp cần nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đảm bảo An
Toàn – Vệ sinh lao động tại Doanh Nghiệp. Từ đó có những biện pháp phù hợp
để phòng ngừa và hạn chế tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tại Doanh
nghiệp
 Biện pháp kỹ thuật:
 Doanh nghiệp cần cung cấp đầy đủ các trang thiết bị kỹ thuật,
phương tiện bảo hộ cá nhân cho người lao động.
 Thiết kế quy trình làm việc đảm bảo các nguyên tắc an toàn vệ sinh
lao động. Áp dụng đúng các biện pháp kỹ thuật an toàn vệ sinh lao
động như: che chắn an toàn, sử dụng thiết bị và cơ cấu phòng ngừa,
sử dụng báo hiệu và tín hiệu an toàn, thực hiện cơ khí hóa, tự động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status