nghiên cứu hoạt động khai thác than ở tỉnh thái nguyên trên quan điểm phát triển bền vững - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
DƢƠNG THỊ LAN
NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRÊN QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN TRÊN QUAN ĐIỂM
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số : 60 31 95

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hồng
Thái Nguyên - Năm 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học,

Hệ thống khai thác
KT – XH
Kinh tế - xã hội
MTTN
Môi trƣờng tự nhiên
NMNĐ
Nhà máy nhiệt điện
PTBV
Phát triển bền vững
TN
Thái Nguyên
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Tên hình
Trang
Hình 1.1
Bản đồ tự nhiên tỉnh Thái Nguyên
12
Hình 1.2
Các lĩnh vực và nguyên tắc phát triển bền vững
23
Hình 1.3
Sản lƣợng than khai thác của thế giới thời kì 1950-2001
29
Hình 2.1
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1
Trữ lƣợng khoáng sản tỉnh Thái Nguyên
17
Bảng 1.2
Tăng trƣởng của các ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên thời kỳ
2005 - 2009
18
Bảng 1.3
Sản lƣợng than của nƣớc ta thời kì 1975-2007
31
Bảng 1.4
Sản lƣợng khai thác than ở Thái Nguyên 2006-2009
36
Bảng 1.5
Giá trị sản xuất than ở tỉnh Thái Nguyên
36
Bảng 2.1
Các mỏ than trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
42
Bảng 2.2
Trữ lƣợng than của mỏ Núi Hồng
44
Bảng 2.3
Sản lƣợng than đã khai thác và trữ lƣợng than còn lại tính

mỏ than ở Thái Nguyên
77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1
1. Lí do chọn đề tài
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5. Quan điểm nghiên cứu
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
7. Những đóng góp của luận văn
8. Cấu trúc của luận văn
1
2
4
5
5
7
9
9
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ

NGUYÊN
2.1. Tiềm năng khai thác than ở Thái Nguyên
2.1.1. Đặc điểm khoáng sản than ở tỉnh Thái Nguyên
2.1.2. Khả năng khai thác
2.2. Hiện trạng khai thác
2.2.1. Quy mô khai thác
2.2.2. Quy trình khai thác
40

40
40
42
47
47
51
CHƢƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN TỚI KT-XH,
MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
65
3.1. Tác động của hoạt động khai thác than tới KT - XH và môi trƣờng
3.1.1. Tác động tới môi trƣờng KT – XH
3.1.2. Tác động của việc khai thác than đối với môi trƣờng tự nhiên
3.2. Một số giải pháp khắc phục các tác động tiêu cực của hoạt động
khai thác than tới môi trƣờng
3.2.1. Giải pháp chung
3.2.2. Giải pháp cụ thể
3.2.3. Giải pháp về mặt quản lý
3.3. Định hƣớng phát triển
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Tài nguyên khoáng sản là nguồn lực quan trọng của quốc gia để phát
triển kinh tế xã hội, nhƣng là nguồn tài nguyên không tái tạo đƣợc nên chúng
cần đƣợc bảo vệ và sử dụng hợp lý. Khai thác khoáng sản mang lại nguồn lợi
lớn cho xã hội nhƣng cũng để lại những hậu quả phức tạp cho môi trƣờng
sinh thái. Do vậy, để bảo vệ, khai thác và sử dụng hợp lý khoáng sản cần điều
tra, thăm dò nhằm biết rõ các loại khoáng sản hiện có, vị trí phân bố, mức độ
điều tra, chất lƣợng, trữ lƣợng và khả năng sử dụng chúng.
Việt Nam là một nƣớc giàu tài nguyên khoáng sản bao gồm: dầu mỏ,
khí tự nhiên, than, sắt, crôm, mangan, titan, đồng, thiếc, bôxít, vàng, đá quý,
apatít, Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản ở Việt Nam ngày càng phát
triển với công nghệ hiện đại.
Trên bản đồ khoáng sản Việt Nam, Thái Nguyên là tỉnh có nguồn tài
nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú, đặc biệt là than. Trƣớc cách mạng
tháng Tám, các kĩ sƣ Pháp đã đề xuất phát triển công nghiệp luyện kim đen
trên cơ sở khai thác than Khánh Hòa, Phấn Mễ và sắt Trại Cau.
Hoạt động khai thác than ở Thái Nguyên với công nghệ lạc hậu đã gây
ra sự lãng phí nguồn tài nguyên, làm thay đổi cảnh quan địa hình, thu hẹp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
diện tích đất trồng và rừng do diện tích khai trƣờng và bãi thải ngày càng phát
triển, gây ô nhiễm môi trƣờng không khí, đất, nƣớc, tích tụ các chất thải và
làm thay đổi tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái.
Việc đánh giá tác động môi trƣờng của việc khai thác than với mục
đích hạn chế tác động ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, không khí, mặt bằng các
khai trƣờng là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, trên quan điểm phát triển bền
vững, việc đánh giá tác động môi trƣờng mới chỉ là một nội dung quan trọng.
Cần phải xem xét đánh giá tác động cả về kinh tế - xã hội và môi trƣờng của
hoạt động khai thác than. Kết quả cuối cùng của việc nghiên cứu là tìm những

Song song với quá trình khảo sát lập bản đồ địa chất khu vực, công tác
điều tra, tìm kiếm đánh giá khoáng sản cũng đƣợc tiến hành trên một số diện
tích nhằm phát hiện các mỏ, điểm khoáng sản có giá trị trong địa bàn tỉnh, xác
định quy mô phân bố cũng nhƣ chất lƣợng, trữ lƣợng khoáng sản phục vụ cho
việc khai thác khoáng sản và cung cấp các thông tin cần thiết cho các ngành
kinh tế, kỹ thuật. Các khoáng sản chính có giá trị trên địa bàn tỉnh đã đƣợc
tìm kiếm đánh giá gồm than, sắt, titan, chì, kẽm, thiếc, wolfram, vàng, đá vôi
ximăng. Ngoài ra còn có một số mỏ, điểm khoáng sản khác nhƣ kaolin, đá vôi
cũng đƣợc tìm kiếm đánh giá triển vọng.
Mỗi mỏ than trƣớc khi đi vào khai thác đều lập báo cáo đánh giá tác
động môi trƣờng và đƣợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hàng năm có báo cáo kết quả quan trắc chất lƣợng môi trƣờng khu vực
các mỏ than trên địa bàn tỉnh. Trong báo cáo trình bày nội dung quá trình thực
hiện quan trắc môi trƣờng, kết quả quan trắc chất lƣợng môi trƣờng không
khí, môi trƣờng nƣớc, môi trƣờng đất. Đƣa ra các nhận xét đánh giá mức độ ô
nhiễm môi trƣờng khu vực và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng.
Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu đánh giá về tài
nguyên khoáng sản đặc biệt là than. Điển hình là các công trình nghiên cứu
của tác giả Trần Văn Trị “Tài nguyên khoáng sản Việt Nam”, tác giả Nguyễn
Văn Chữ “Giáo trình địa chất các mỏ khoáng sản”, tác giả Đỗ Cảnh Dƣơng
đã biên soạn giáo trình “Địa chất các mỏ than dầu và khí đốt”, tác giả Vũ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Đình Tiến “Các phương pháp đặc biệt khai thác than Việt Nam” và “Công
nghệ khai thác than hầm lò”…
Một số đề tài, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Địa lí học (Địa lí kinh tế -
xã hội) của khoa Địa lí trƣờng ĐHSP Hà Nội cũng nghiên cứu về hoạt động
khai thác than nhƣ: “Tình hình sản xuất than hiện nay ở thị xã Cẩm Phả” của

kinh tế - xã hội và môi trƣờng trên quan điểm phát triển bền vững.
- Giới hạn thời gian: Luận văn chủ yếu tập trung vào phân tích, sử dụng
số liệu, tƣ liệu chính thống của Tổng cục thống kê, Cục thống kê tỉnh Thái
Nguyên và các cơ quan chức năng, các sở ban ngành liên quan trong khoảng
thời gian từ năm 2000 – 2009.
- Giới hạn không gian: Phạm vi nghiên cứu của luận văn bao gồm các
mỏ than trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (gồm 7 huyện, 1 thành phố và 1 thị xã)
và các vùng lân cận.
5. Quan điểm nghiên cứu
5.1. Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là khái niệm tƣơng đối mới, đƣợc ra đời trên cơ sở
đúc rút kinh nghiệm phát triển của các quốc gia, phản ánh xu thế phát triển
của thời đại và định hƣớng cho tƣơng lai. Nghiên cứu các đối tƣợng địa lí trên
quan điểm phát triển bền vững có thể xem vừa là quan điểm vừa là mục tiêu
nghiên cứu.
Hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và hoạt động khai thác than
nói riêng phải gắn liền với chiến lƣợc phát triển bền vững của địa phƣơng.
Việc khai thác tài nguyên than sao cho hợp lí nhất, có hiệu quả nhất đem lại
lợi ích kinh tế, xã hội là vấn đề cần đƣợc quan tâm nghiên cứu. Mục đích
chính khi nghiên cứu hoạt động khai thác than là chỉ ra các tác động của hoạt
động khai thác than tới kinh tế - xã hội, môi trƣờng; Đƣa ra các định hƣớng
phát triển hoạt động khai thác than trên quan điểm phát triển bền vững.
5.2. Quan điểm hệ thống
Mọi sự vật hiện tƣợng đều có mối liên hệ biện chứng với nhau tạo
thành thể thống nhất hoàn chỉnh gọi là một hệ thống, mỗi hệ thống lại có khả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
năng phân chia thành hệ thống ở cấp thấp hơn, chúng luôn vận động và tác

7
5.4. Quan điểm lãnh thổ
Trong nghiên cứu đánh giá một đối tƣợng địa lí đều gắn với một địa
phƣơng cụ thể, do vậy tất cả các vấn đề nghiên cứu đều không tách rời khỏi
lãnh thổ đó. Trong một lãnh thổ thƣờng có sự phân hóa nội tại, đồng thời có
liên quan chặt chẽ với các lãnh thổ xung quanh về phƣơng diện tự nhiên và
kinh tế - xã hội [43], [47].
Các mỏ than (mỏ than Núi Hồng, mỏ than Phấn Mễ, mỏ than Khánh
Hòa, ) là một bộ phận trong cơ cấu lãnh thổ của tỉnh Thái Nguyên. Nghiên
cứu hoạt động khai thác than phải đặt trong phạm vi lãnh thổ của tỉnh Thái
Nguyên và trong mối quan hệ giữa các tỉnh trong vùng lãnh thổ khác và với
cả nƣớc.
5.5. Quan điểm sinh thái
Các hoạt động kinh tế của con ngƣời dù ở góc độ nào cũng đều có tác
động hai mặt đến tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng. Hoạt động khai thác
than cũng tƣơng tự nhƣ vậy, mặt trái của nó hiện nay là nguyên nhân gây ra ô
nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng. Do đó, khi tiến hành hoạt động khai thác
than ở tỉnh Thái Nguyên cần chú ý đến việc bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo sự
phát triển bền vững.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa, thu thập tư liệu
Đây là phƣơng pháp bắt buộc trong nghiên cứu tài nguyên và môi
trƣờng. Điều tra khảo sát thực địa nhằm bổ sung tài liệu và kiểm tra kết quả
nghiên cứu. Ngoài ra, khảo sát thực địa còn nhằm đối chiếu số liệu thu thập
đƣợc và thực tế để rút ra những nhận xét đánh giá về tác động của hoạt động
khai thác than tới kinh tế - xã hội (KT - XH) và môi trƣờng. Các điểm thực
địa bao gồm: mỏ than Núi Hồng, Khánh Hòa, Phấn Mễ, Bá Sơn, Cát Nê, Phúc
Thuận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
Luận văn sử dụng phần mềm Mapinfo để thành lập các cơ sở dữ liệu
địa lí và xây dựng các bản đồ chuyên đề: Bản đồ hành chính tỉnh Thái
Nguyên, Bản đồ phân bố khoáng sản Thái Nguyên, Bản đồ phân bố than ở
Thái Nguyên,
7. Những đóng góp của luận văn
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động khai thác than.
- Đánh giá tiềm năng và hiện trạng khai thác than ở tỉnh Thái Nguyên.
- Làm rõ các tác động của hoạt động khai thác than tới kinh tế - xã hội
và môi trƣờng. Đồng thời đƣa ra các định hƣớng khai thác than ở tỉnh Thái
Nguyên trên quan điểm phát triển bền vững.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, có thể
là tài liệu tham khảo cho các cơ quan chức năng của địa phƣơng và bạn đọc
quan tâm đến vấn đề này.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội
dung gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan khu vực nghiên cứu, cơ sở lí luận và thực tiễn
của đề tài.
Chƣơng 2 : Tiềm năng và hiện trạng khai thác than ở tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 3 : Tác động của hoạt động khai thác than tới kinh tế xã hội,
môi trƣờng tự nhiên và định hƣớng phát triển bền vững.

xuống nam Thái Nguyên chỉ kéo dài 43

vĩ độ (80km), từ đông sang tây rộng
46

kinh độ (85km).
Diện tích tự nhiên tỉnh Thái Nguyên không lớn 356663ha, gồm 7
huyện, 1 thành phố, 1 thị xã với 177 phƣờng xã và thị trấn.
Tỉnh Thái Nguyên nằm ở trung tâm các tỉnh miền núi phía Bắc, phía
bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía nam giáp Hà Nội, phía đông giáp Lạng Sơn, phía
tây giáp Tuyên Quang, phía tây nam giáp với Vĩnh Phúc.
Vị trí địa lí của Thái Nguyên vừa mang ý nghĩa là cửa ngõ phía bắc thủ
đô vừa mang ý nghĩa cầu nối giữa các tỉnh biên giới phía bắc với thủ đô Hà
Nội và các tỉnh đồng bằng ven biển. Đây cũng là thế mạnh của tỉnh Thái
Nguyên trong phát triển kinh tế, mở rộng thị trƣờng, quan hệ với các tỉnh
miền núi và đồng bằng một cách nhanh chóng và tiện lợi.
1.1.1.2. Địa hình
Địa hình Thái Nguyên nhìn chung dốc từ Bắc – Tây Bắc xuống Nam –
Đông Nam, bị chia cắt bởi các mạch núi chính, đó là:
Mạch núi phía Bắc với đỉnh cao nhất trên dãy Tam Đảo (1590m) chạy
theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam.
Mạch núi phía Tây là dãy núi cánh cung Sông Gâm với cấu tạo chủ yếu
là núi đá vôi chạy theo hƣớng Bắc Nam.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
Còn mạch núi phía Đông điển hình là dãy núi Bắc Sơn chạy theo
hƣớng Đông Bắc – Tây Nam.
Nhìn chung các mạch núi có cấu tạo phức tạp, lại chạy theo hƣớng Bắc

mùa và mang tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam. Nhiệt độ trung
bình năm dao động khoảng từ 21
0
C đến 23
0
C. Trong năm có hai mùa rõ rệt:
mùa hè chịu ảnh hƣởng của gió mùa Tây Nam, nóng ẩm, mƣa nhiều, nhiệt độ
trung bình là 26,9
0
C; mùa đông lạnh, khô, chịu ảnh hƣởng lớn của gió mùa
Đông Bắc (hàng năm chịu khoảng 22 đợt gió mùa Đông Bắc, mỗi đợt kéo dài
từ 2 đến 3 ngày mạnh nhất là tháng XII và tháng I), nhiệt độ trung bình là
18
0
C, đôi khi có sƣơng muối ở vùng cao. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12

Hình 1.1 Bản đồ tự nhiên tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
Tổng lƣợng bức xạ trung bình khá lớn 124,4 kcalo/cm
2
/năm, nhiệt độ
tích lũy trong năm 8411

3
/năm, mùa kiệt là 0,5 tỷ m
3
/năm. Độ khoáng hóa của nƣớc ngầm là
10g/l, điển hình có điểm lộ nƣớc khoáng La Hiên – Võ Nhai, mới đƣợc khai
thác gần đây [28].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
Tuy nhiên lƣợng mƣa phân bố không đều trong năm, mƣa tập trung
87% vào mùa mƣa nên thƣờng gây lũ lụt, trong khi đó mùa khô lƣợng mƣa rất
ít, chỉ đạt 150mm, điều đó đã chi phối lƣợng nƣớc của các sông suối trong
khu vực.
Thái Nguyên có hai sông chính đó là sông Cầu và sông Công cùng
nhiều sông suối nhỏ khác nằm trong hệ thống sông Thái Bình. Sông Cầu bắt
nguồn từ Chợ Đồn chảy theo hƣớng Bắc – Đông Nam, có diện tích lƣu vực
gần 3486 km
2
. Lƣu lƣợng nƣớc trung bình vào mùa lũ của sông Cầu có đập
dâng Thác Huống tƣới cho các huyện Phú Bình (Thái Nguyên), Hiệp Hòa và
Tân Yên (Bắc Giang).
Sông Công có diện tích lƣu vực là 951 km
2
, bắt nguồn từ vùng núi Ba
Lá huyện Định Hóa, chạy dọc theo chân núi Tam Đảo, nằm trong vùng mƣa
lớn nhất của tỉnh. Lƣu lƣợng trung bình mùa lũ 323 m
3
/s, mùa cạn là 3,2 m
3

nghiệp.
+ Đất đá vôi: đất đƣợc hình thành ở khu vực núi đá vôi là loại đất tốt,
có màu đỏ sẫm, cấu tƣợng tốt. Loại đất này nếu bị rửa trôi nhiều sẽ bị bạc
màu, kết von. Phân bố ở Đồng Hỷ, Võ Nhai.
+ Đất đầm lầy: đất này có trong các thung lũng núi khó thoát nƣớc, đất
thiếu oxy, thừa nƣớc, xuất hiện quá trình glây, trong đất có nhiều FeO, PH=3-
4 có mùi thối, lầy thụt khó canh tác.
+ Đất ruộng lúa: Có nguồn gốc từ đất feralit, đất đá vôi hoặc đất phù sa
của sông Cầu, sông Chợ Chu, Đất có tầng canh tác dày 20 – 30cm. Dƣới
tầng canh tác là tầng đế cầy gồm những hạt sét mịn có tác dụng ngăn không
cho nƣớc ngấm xuống sâu. Hiện nay do kĩ thuật canh tác tiến bộ, có thủy lợi,
bón phân hợp lý, loại đất này ngày càng phì nhiêu.
- Ở độ cao từ 600m trở lên: Ở sƣờn đông của Tam Đảo, do khí hậu
lạnh, quá trình tích lũy các ôxít sắt yếu dần, các ôxit nhôm tăng dần, quá trình
feralit nhƣờng dần cho quá trình alít, lớp đất trồng nông dần. Đất này thích
hợp cho cây trồng á nhiệt đới, cây ăn quả và cây làm thuốc. Đất ở vành đai từ
600 – 1000m vẫn thuộc đất feralit nhƣng do có nhiều mùn nên gọi là đất
feralit có mùn.
* Sinh vật
Thái Nguyên có nguồn tài nguyên sinh vật khá phong phú và đa dạng
bao gồm các quần xã sinh vật điển hình của khí hậu nhiệt đới và có sự phân
hoá theo đai cao. Rừng chân núi ƣa ẩm, ƣa nhiệt: Tập trung ở phía Tây Bắc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
của tỉnh (Tam Đảo, Định Hóa). Rừng rậm rạp có nhiều cây quý. Động vật có
nhiều loài giống với vùng Vân Nam Trung Quốc, có loài đặc hữu nhƣ Vẹc
mũi hếch, Trĩ đỏ rất quý hiếm.
Vùng đồi núi thấp phía đông: Rừng còn ít, phần lớn là rừng thứ sinh

Loại khoáng sản
Trữ lƣợng (triệu tấn)
Ghi chú
1. Năng lƣợng
1.1 Than đá
1.2 Than mỡ
90,35
87,005
3,48
Cấp A, B, C
1,
C
2

2. Kim loại
2.1 Mangan
2.2 Titan
2.3 Chì, kẽm
2.4 Thiếc
2.5 Sắt
2.6 Đá vôi

45,981
13,736
0,65
0,026
14,065
110

Cấp A, B, C

18
ngƣời/km
2
(năm 2009), nhƣng phân bố không đều giữa các khu vực trong
tỉnh. Tại thành phố Thái Nguyên mật độ dân số là 1474 ngƣời/km
2
, trong khi
vùng cao Võ Nhai là 76 ngƣời/km
2
[6].
Trong những năm gần đây kinh tế của tỉnh Thái Nguyên có bƣớc phát
triển đáng kể, tuy nhiên do điểm xuất phát thấp nên mức thu nhập GDP theo
đầu ngƣời còn thấp (năm 2009: 768USD/ngƣời/năm), mức sống trung bình
trở lên chiếm 80% dân số.
So với cả nƣớc Thái Nguyên vẫn là một tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế
chậm, mặc dù có trung tâm công nghiệp chế biến và khai thác khoáng sản lớn,
nhƣng dân số ở nông thôn vẫn chiếm đa số, khoảng 75% dân số toàn tỉnh.
1.1.2.2. Cơ cấu kinh tế
Mức tăng trƣởng kinh tế tính theo GDP trung bình của 2 năm (2008-
2009) của cả tỉnh là 10,3%/năm, tuy nhiên mức tăng trƣởng của các ngành
kinh tế có khác nhau: ngành nông lâm nghiệp trung bình tăng 4,5%/năm, công
nghiệp và xây dựng, dịch vụ tăng trên 10%/năm.
Bảng 1.2 Tăng trƣởng của các ngành kinh tế tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2005-2009
(theo giá so sánh 1994)
Hạng mục
2006
2007
2008
2009
GDP

2.Công nghiệp
xây dựng
1.632,2
1.932,4
18,4
2.248,1
16,3
2.511,1
11,7
3.Dịch vụ
1.415,1
1.585,0
12
1.757,9
10,9
1.934,8
10,1

(Nguồn Cục thống kê Thái Nguyên)[6]

Trích đoạn Khai thỏc than Khỏnh Hũa Khai thỏc than Nỳi Hồng Khai thỏc than Làng Cẩ m Phấn Mễ Khai thỏc than Bỏ Sơn Đối với mụi trường khụng khớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status