NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ TRONG MARKETING MIX LÊN LIÊN TƯỞNG THƯƠNG HIỆU CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC - Pdf 22

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

VÕ THỊ KIM CHÍ
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ TRONG MARKETING MIX
LÊN LIÊN TƯỞNG THƯƠNG HIỆU CỦA KHÁCH HÀNG TỔ CHỨC:
MỘT NGHIÊN CỨU TRONG THỊ TRƯỜNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số:………………
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HCM, tháng 5 năm 2014
2
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THẾ DŨNG
Cán bộ chấm nhận xét 1:
Cán bộ chấm nhận xét 2:
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN
VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH, ngày . . . . . tháng . . . . năm . . . . .
Thành phần hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:
1. Chủ tịch: ……
2. Thư ký: ………
3. Ủy viên: ……
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
3
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Tp. HCM, ngày 16 tháng 05 năm 2014

Nhờ sự tận tình hướng dẫn của Thầy, tôi đã khắc phục được những thiếu sót
và hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Ngoài ra, xin cho tôi được cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã bên
cạnh để ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập tại
trường cũng như thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Người thực hiện
5
TÓM TẮT
Đây là một nghiên cứu định lượng về liên tưởng thương hiệu. Nghiên cứu này nhằm
xác định các nhân tố marketing mix tác động đến liên tưởng thương hiệu của khách
hàng tổ chức tại các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
Mô hình nghiên cứu này được xây dựng dựa trên các cơ sở lý thuyết mà các tác giả
tổng hợp được. Nghiên cứu được thực hiện qua 02 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và
nghiên cứu chính thức. Thứ nhất, nghiên cứu sơ bộ để điều chỉnh thang đo, thêm
hoặc bớt các biến. Thứ hai, nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương
pháp định lượng mẫu khảo sát 200 khách hàng đại diện cho tổ chức giao dịch tại các
ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, mục tiêu phân
tích là kiểm tra độ tin cậy, kiểm tra tính đơn hướng, giá trị phân biệt và hội tụ của
thang đo.
Trong nghiên cứu có 04 giả thuyết được đưa vào kiểm định. Kết quả hồi quy cho
thấy có có 03 giả thuyết được chấp nhận, 01 giả thuyết bị bác bỏ. Qua đó, nghiên
cứu cho thấy các nhân tố của marketing mix là “Hình ảnh chi nhánh/phòng giao
dịch”, “Mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch”, “Chi tiêu quảng cáo” và “Giá
khuyến mãi”đều có tác động tích cực đến “Liên tưởng thương hiệu” của khách
hàng tổ chức.
Nghiên cứu này cũng có một số hạn chế về cách lấy mẫu và phạm vi lấy mẫu. Cách
lấy mẫu được thực hiện trong nghiên cứu này là cách lấy mẫu thuận tiện, nên mức
độ đại diện cho tổng thể không cao. Ngoài ra, phạm vi lấy mẫu chủ yếu ở thành phố
Hồ Chí Minh nên khả năng khái quát hóa dữ liệu cho tổng thể sẽ có thể dẫn đến

brand associations in the future.
7
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi. Trình tự thực hiện
tuân thủ thao tác các bước của một luận văn thạc sĩ. Tất cả các nguồn tham khảo,
trích dẫn được sử dụng trong đề tài đều từ tài liệu hợp lệ đã được công bố. Chưa có
bất kỳ nghiên cứu nào tương tự được thực hiện trước đó cho đề tài tốt nghiệp tại
trường Đại học nào.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2014
Người thực hiện
8
MỤC LỤC
9
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 56
PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ 59

PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC THANG ĐO QUA
HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA 61
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ EFA 67
PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY 81
10
DANH MỤC CÁC BẢNG
11
DANH MỤC CÁC HÌNH
12
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU
1.1 TỔNG QUAN
Ở bất cứ đâu trên thế giới, các doanh nghiệp đều có chung một mục đích là tăng thị
phần và lợi nhuận, điều này chỉ được thực hiện khi họ thắng cuộc trong việc dành

trong việc xây dựng các chiến lược marketing mix phù hợp với mục đích giúp cho
thương hiệu đạt được sự liên tưởng đúng như kỳ vọng của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hiện đại, ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) là một công cụ
vô cùng quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển của sản xuất lưu thông hàng hóa,
đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội và tạo động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Sự
phát triển nhanh chóng và những đóng góp to lớn của hệ thống ngân hàng TMCP đã
làm cho các ngân hàng TMCP trở thành một định chế tài chính vô cùng quan trọng
và được xem là giá đỡ của nền kinh tế. Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng
TMCP nước ta có những chuyển biến sâu sắc, quy mô ngày càng mở rộng, loại hình
kinh doanh đa dạng và phong phú hơn. Do đó, sân chơi trên thị trường tài chính cho
tất cả các ngân hàng TMCP cũng ngày càng đông đúc và cân bằng. Trước sức ép
cạnh tranh gay gắt trên thị trường nội địa và tìm kiếm chỗ đứng trên thị trường quốc
tế như hiện nay, việc chú trọng xây dựng và phát triển liên tưởng thương hiệu bằng
các nỗ lực marketing mix đang trở thành vấn đề cấp bách mang ý nghĩa sống còn
cho hệ thống ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Với các lý do nêu trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu tác động của các
yếu tố trong marketing mix lên liên tưởng thương hiệu của khách hàng tổ chức –
Một nghiên cứu trong thị trường ngân hàng TMCP tại Thành phố Hồ Chí Minh”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu sự tác động của các yếu tố marketing mix lên liên
tưởng thương hiệu, qua đó xác định được yếu tố quyết định của marketing mix ảnh
hưởng đến liên tưởng thương hiệu (Alba và Hutchinson, 1987; Yoo, Donthu và Lee,
2000). Nghiên cứu này tập trung vào tác động của 4 yếu tố chính đó là hình ảnh chi
nhánh/phòng giao dịch, mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch, chi tiêu quảng cáo và
14
giá khuyến mãi lên liên tưởng thương hiệu tại các ngân hàng TMCP trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù 4 yếu tố này không bao gồm đầy đủ các yếu tố của
marketing mix nhưng nó mang tính đại diện chủ yếu cho các hoạt động tiếp thị và
phù hợp với tình hình thực tế của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Từ việc xem xét lý thuyết về 4 yếu tố mang tính đại diện của marketing mix và liên

đối với các sản phẩm mang cùng một thương hiệu duy nhất, dù là nghiệp vụ cho
vay, huy động, thanh toán quốc tế, phát hành thẻ ATM…thì việc đưa ra các giải
pháp marketing mix nhằm phát triển liên tưởng thương hiệu sẽ gặp nhiều khó khăn.
Vì vậy, kết quả nghiên cứu sẽ có ý nghĩa thực tiễn đối với các ngân hàng TMCP
trong việc đưa ra các giải pháp marketing mix nhằm phát triển liên tưởng thương
hiệu cho ngân hàng.
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Cấu trúc luận văn sẽ bao gồm 05 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu: Trình bày tổng quan về đề tài, mục tiêu
nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: Trình bày khái niệm và các yếu
tố của marketing mix, liên tưởng thương hiệu, các nghiên cứu trước đây, đề xuất mô
hình nghiên cứu và đề xuất thang đo sử dụng trong mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu: Trình bày quy trình nghiên cứu, cách thực hiện
nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi, thiết kế mẫu và kế hoạch phân tích dữ liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Trình bày tổng hợp kết quả khảo sát mẫu, thống kê
mô tả, đánh gia thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố
khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Trình bày tóm tắt và thảo luận kết quả đạt được,
các đóng góp của nghiên cứu, hạn chế và kiến nghị cho các nghiên cứu tiếp theo.
16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU
2.1 MARKETING MIX VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA MARKETING MIX
2.1.1 Khái niệm marketing mix
Marketing là tiến trình (quá trình) hoạch định và quản lý sáng tạo, định giá, xúc tiến
(chiêu thị) và phân phối những ý tưởng về hàng hóa dịch vụ để tạo ra sự trao đổi và
thỏa mãn mục tiêu của cá nhân, tổ chức và xã hội (AMA, 1985).
Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiến trình
nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến với khách hàng với mục đích quản lý

đổi này cho thấy những khó khăn mà các nhà nghiên cứu gặp phải trong việc định
nghĩa các khái niệm (Sewell, 1974). Martineau (1958) là một trong những nhà
nghiên cứu đầu tiên đưa khái niệm về hình ảnh cửa hàng trong hệ thống kinh doanh
18
bán lẻ. Lần đầu tiên ông xác định được hình ảnh cửa hàng như sau: Cách thức để
người tiêu dùng xác định cửa hàng yêu thích của họ là dựa trên các chức năng và
đặc điểm của cửa hàng, tinh hoa của các đặc tính tâm lý, không gian và các quảng
cáo của cửa hàng. Chức năng và đặc điểm của cửa hàng bao gồm sự lựa chọn, giá,
dịch vụ khách hàng và chất lượng sản phẩm. Các thuộc tính tâm lý và không gian
cửa hàng bao gồm sự phục vụ thân thiện của nhân viên, nụ cười tuyệt vời của thủ
quỹ, hoặc bất kỳ hoạt động thú vị nào khác từ cửa hàng.
Hirschamn và Krishnan (1981) cho biết hình ảnh cửa hàng mang đến cho người tiêu
dùng các khái niệm chung về giá trị khi họ so sánh cửa hàng yêu thích của mình với
những cửa hàng khác. Trong vài năm gần đây, có rất nhiều cửa hàng tiện lợi, siêu thị
mini và các siêu thị lớn trong ngành bán lẻ. Để đạt được lợi thế cạnh tranh, các nhà
bán lẻ đã thành lập nhiều loại cửa hàng khác nhau để thu hút khách hàng. Làm thế
nào để tạo ra một hình ảnh cửa hàng đẹp là một trong những điều quan trọng nhất
đối với các nhà bán lẻ. Đối với người tiêu dùng, hình ảnh cửa hàng là một thông
điệp quan trọng để họ đánh giá chất lượng của sản phẩm. Nếu nhà bán lẻ có một
hình ảnh cửa hàng đẹp, người tiêu dùng sẵn sàng đi đến đó để mua và họ cũng sẽ
giới thiệu cho bạn bè của họ. Vì vậy, các nhà bán lẻ có thể thu hút người tiêu dùng
bằng cách thiết lập một hình ảnh cửa hàng đẹp (Dodds và các cộng sự, 1991). Ngoài
ra, lòng trung thành của khách hàng đối với một thương hiệu còn có một mối quan
hệ chặt chẽ với hình ảnh cửa hàng. Người tiêu dùng sẽ không trung thành với
thương hiệu nếu họ nhận ra rằng cửa hàng không có một hình ảnh đẹp. Mặc dù các
nhà bán lẻ sử dụng chiến lược giá rẻ để quảng bá sản phẩm, thương hiệu trong thời
gian dài nhưng nhiều trong năm gần đây, nhiều nhà bán lẻ đã bắt đầu thực hiện
chiến lược tiếp thị bằng cách sử dụng hình ảnh cửa hàng.
Các nhà bán lẻ nhận thấy trước khi mua sắm, hầu hết người tiêu dùng không biết
những loại sản phẩm mà họ thực sự muốn mua, họ thường quyết định mua sản

biệt đối với một thương hiệu hoặc giá sản phẩm và sẽ tìm tới các cửa hàng
cung cấp chúng.
20
• Phân phối độc quyền là một hình thức cực đoan của phân phối có chọn lọc,
trong đó chỉ có một người bán buôn, bán lẻ hoặc nhà phân phối được sử dụng
trong một khu vực địa lý cụ thể.
 Quảng cáo
Quảng cáo có nguồn gốc từ chữ "adverture" trong phương tiện ngôn ngữ Latin có
nghĩa là hấp dẫn, say mê và quyến rũ. Theo từ điển tiếng Việt, quảng cáo có nghĩa là
tuyên truyền, giới thiệu hàng hoá dịch vụ đến người tiêu dùng với mục đích thuyết
phục họ mua hàng hóa dịch vụ và qua đó thúc đẩy tiêu thụ. Theo từ điển Oxford,
quảng cáo là việc thu hút sự chú ý hoặc gây thiện cảm tại một phương tiện công
cộng nhằm thúc đẩy doanh số bán hoặc làm cho chúng được nhiều người biết đến.
Quảng cáo là hình thức các công ty, tổ chức hoặc cá nhân đưa ra thông tin nhằm
chuyển đến đối tượng mục tiêu thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng
như truyền hình, radio, báo, tạp chí, thư trực tiếp, màn hình ngoài trời…
Mục tiêu được nhìn thấy rõ ràng nhất của quảng cáo là làm sao để khách hàng biết
và tìm đến công ty mua sản phẩm dịch vụ, tức nhà marketing dùng danh tiếng
(thương hiệu) của công ty để quảng bá sản phẩm dịch vụ tới khách hàng. Do đó, chú
trọng đến quảng cáo là một yếu tố cực kỳ quan trọng làm tăng sự liên tưởng thương
hiệu trong lòng khách hàng, đặc biệt là những khách hàng chưa từng sử dụng sản
phẩm dịch vụ của công ty. Một góc nhìn khác về quảng cáo là quảng cáo có vai trò
quan trọng trong việc định dạng trải nghiệm thương hiệu. Bằng cách nhấn mạnh
những điểm tích cực, khác biệt, thương hiệu có thể khuyến khích người tiêu dùng
chú ý đến những khía cạnh đó khi thử nghiệm thương hiệu. Ví dụ, một ngân hàng có
thể quảng cáo rằng họ cung cấp những dịch vụ vượt trội. Khi khách hàng (hoặc
khách hàng tiềm năng) đến ngân hàng, họ đã có nhận thức về lời quảng cáo đó. Nếu
quảng cáo hoàn toàn đúng với thực tế, nó sẽ tạo hiệu ứng tích cực cho thương hiệu.
Hiệu ứng kết hợp giữa quảng cáo và trải nghiệm sẽ có tác dụng lớn hơn nhiều so với
từng hiệu ứng riêng lẻ.

các cộng sự, 2001), hay liên tưởng thương hiệu là những liên kết dẫn đến các nốt
22
thông tin liên kết với thương hiệu trong tâm trí và chứa đựng ý nghĩa của thương
hiệu đó đối với khách hàng (Newman, 1957; Dichter, 1985; Engel, Blackwell và
Miniard, 1995), đó là thương hiệu duy nhất mà khách hàng liên tưởng nhằm góp
phần tạo nên thái độ tích cực và cảm xúc mạnh mẽ đối thương hiệu đó (Aaker,
1991). Một định nghĩa khác của Aaker (1991) và Keller (1993) thì hình ảnh
thương hiệu là nhận thức về một thương hiệu nào đó được phản ánh bởi các liên
tưởng thương hiệu hay bất cứ thứ gì có liên quan đến thương hiệu trong bộ nhớ
người tiêu dùng. Hình ảnh thương hiệu được định hình bởi các liên tưởng của
người tiêu dùng và được sử dụng để phân biệt thương hiệu trong cùng một loại
sản phẩm. Các liên tưởng thương hiệu có ý nghĩa về một thương hiệu cho người
tiêu dùng (Keller, 1993). Kết quả hình ảnh thương hiệu được ưa thích bởi sức
mạnh và tính độc đáo của các liên tưởng thương hiệu của người tiêu dùng
(Grace và O'Cass, 2002; Keller, 1993). Các liên tưởng thương hiệu tích cực và
độc đáo cho phép người tiêu dùng xây dựng thái độ thuận lợi mạnh mẽ và cảm
xúc đối với một thương hiệu (Aaker, 1991).
 Theo Mitchell (1982) định nghĩa hình ảnh thương hiệu là các cảm nhận của
khách hàng về một thương hiệu, được phản ánh bằng những liên tưởng được lưu
giữ trong ký ức của khách hàng về thương hiệu đó. Những liên tưởng này có thể
xuất hiện ở mọi hình thức và có thể phản ánh các đặc điểm của sản phẩm và các
khía cạnh khác độc lập khỏi sản phẩm. Theo Keller (2008) các liên tưởng có thể
thay đổi cường độ (cái mà làm cho thông tin dễ tiếp cận hơn), được ưa thích và
độc đáo (ở mức độ mà liên tưởng không được chia sẻ với các thương hiệu cạnh
tranh khác). Sirgy (1981) cho rằng các liên tưởng có thể được đặc trưng bởi ít
nhất mười một yếu tố. Theo định nghĩa của Aaker (1991), liên tưởng thương
hiệu là bất cứ thứ gì xuất hiện khi nhắc đến thương hiệu, mỗi thương hiệu có từ
sáu đến mười hai liên tưởng trong đó sẽ có từ hai đến bốn liên tưởng được xem
là quan trọng nhất, có khả năng tối đa hiệu quả cho các chương trình marketing
nhất và có ý nghĩa nhất đối với khách hàng.

về điều kiện mua có thể là loại kênh phân phối, một cửa hàng cụ thể nào đó,
và mức độ mua sắm dễ dàng và các món quà kèm theo, nếu có… Còn những
24
yếu tố về điều kiện sử dụng có thể là thời gian sử dụng trong
ngày/tuần/tháng/năm, nơi sử dụng và loại hoạt động có thể sử dụng thương
hiệu…
(3) Cá tính và giá trị: Thương hiệu cũng có thể có những cá tính và giá trị tương
tự như người, có thể được diễn tả bằng những khía cạnh: sự chân thành, sự
sôi nổi, năng lực, sự tinh tế, và sự góc cạnh
(4) Lịch sử, di sản và kinh nghiệm: thương hiệu có thể có những liên tưởng liên
quan đến quá khứ và những sự kiện đáng nhớ trong lịch sử hình thành của
nó. Loại liên tưởng này cũng có thể gắn với những kinh nghiệm hoặc quãng
đời nổi bật của cá nhân, hoặc liên quan đến những hành vi và trải nghiệm
trong quá khứ của bạn bè, gia đình và những người khác…Do đó, những liên
tưởng này thường mang tính chất riêng có, dù đôi khi chúng có thể có điểm
chung. Nếu không, những liên tưởng này có thể mang tính đại chúng và có
thể được chia sẻ rộng rãi.
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Trong nghiên cứu “Ảnh hưởng của những nỗ lực tiếp thị đến hình ảnh thương hiệu
và nhận biết thương hiệu”, tác giả Diệp Thị Phương Thảo (2011) sử dụng mô hình
các yếu tố của marketing mix, bao gồm hình ảnh cửa hàng, cường độ phân phối, chi
tiêu quảng cáo và giá khuyến mãi ảnh hưởng đến hình ảnh thương hiệu và nhận biết
thương hiệu.
25
Hình 2. - Mô hình ảnh hưởng của những nỗ lực tiếp thị đến hình ảnh thương hiệu
và nhận biết thương hiệu của Diệp Thị Phương Thảo (2011)
Một nghiên cứu khác của các tác giả: Boonghee Yoo, Naveen Donthu và Sungho
Lee (2000) nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố marketing mix, bao gồm giá, hình
ảnh cửa hàng, cường độ phân phối, chi phí quảng cáo và giá khuyến mãi đến nhận
thức về giá trị, trung thành với thương hiệu và liên tưởng thương hiệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status