Công tác quản lý nguồn nhân lực tại nhà máy xe lửa Gia Lâm - Pdf 22

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Ngời ta thờng nói "sự nghiệp thành hay bại đều do con ngời". Có thể
nói, sự nghiệp là cái mà con ngời là trung tâm của sự phát triển, thành hay
bại đều do có chiêu mộ đợc nhân tài phù hợp hay không.
Một công ty hay một tổ chức nếu chỉ có một nguồn tài nguyên dồi
dào, mọt nguồn tài chính phong phú với hệ thống máy móc, thiết bị hiện đại
cũng sẽ trở nên vô cíh nếu không có sự quản lý của con ngời.
Các Mác khẳng định "bất kỳ một lao động xã hội hay cộng đồng (tổ
chức) nào đợc tiến hành trên quy mô tơng đối lớn cũng đều cần phải có sự
quản lý", ông ví lao động quản lý nh công việc của một nhạc trởng chỉ huy
dàn nhạc.
Một dàn nhạc, với những nhạc công giỏi, nhạc cụ tốt nhng ngời chỉ
huy tồi sẽ tạo ra những hợp âm chối tai, còn dới sự chỉ huy của một nhạc tr-
ởng giỏi, nó sẽ tạo nên những hợp âm hài hoà, tuyệt mỹ.
Sự thành công của doanh nghiệp lớn hay nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào
năng lực và hiệu suất của ngời lao động. Vì vậy, quản lý nguồn nhân lực là
công việc quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp hiện nay.
Chính vì ý thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này và qua tìm hiểu về
công tác quản lý nguồn nhân lực tại Nhà máy xe lửa Gia Lâm, nên em chọn
đề tài này. Tuy nhiên, bài viết không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót.
Em rất mong sự đóng góp ý kiến của cô giáo.
Bài viết gồm những nội dung chính sau đây:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực
Chơng 2: Thực trạng về công tác quản lý nguồn nhân lực
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nguồn nhân lực tại nhà máy
Chơng 1
cơ sở lý luận chung về quản lý nguồn nhân lực
I. Khái niệm và tầm quan trọng
Có nhiều cách phát biểu khác nhau về quản lý nguồn nhân lực. Theo

Vì vậy, có thể nói tới quản lý nguồn nhân lực là nói đến nghệ thuật
quản lý. Dù có tất cả mọi thứ trong tay mà không nắm đợc nghệ thuật quản lý
con ngời thì cũng vô ích.
II. Những quan điểm khác nhaunvề quản lý nguồn nhân lực
Từ cách nhìn nhận đánh giá khác nhau về nhân viên của mình, các nhà
quản trị sẽ có những cách lãnh đạo quản lý khác nhau và những cách thức
khác nhau đó sẽ có những tác động nhất định đến tinh thần, thái độ và hiệu
quả làm việc của nhân viên.
1.Thuyết X (Taylor, Gant, Ghinbert, Fayol...)
a. Cách nhìn nhận, đánh giá về con ngời
Theo quan điểm của thuyết này nhìn nhận con ngời nh một cái máy,
các ông cho con ngời là một kẻ trốn việc và thích làm việc theo kiểu ngời
lính, vô tổ chức. Chỉ thích vật chất, không cần giao lu bạn bè, hội nhóm.
b. Cách quản lý
Từ cách nhìn nhận và đánh giá về con ngời nh vậy, thuyết này đã đa ra
cách quản lý:
3
- Phân chia công việc thành các thao tác, động tác, cử động, đơn giản,
lặp đi lặp lại và dễ học.
- Thuyền xuyên giám sát đốc thúc kiểm tra
- áp dụng hệ thống tôn ti trật tự rõ ràng và một chế độ khen thởng
hoặc trừng phạt nghiêm minh.

Tác động tới nhân viên
Từ cách nhìn nhận đánh giá và cách quản lý nh thế đã dẫn tới nhân viên
làm việc với sự lo lắng và sợ hãi. Họ chấp nhận cả những công việc nặng nhọc
vất vả, đơn điệu chỉ vì đồng lơng cao và ngời chủ hà khắc, tạo cho nhân viên
sự mệt mỏi lao dịch tổn hại thể lực, tinh thần, thiếu óc sáng tạo.
2. Thuyết Y (Gregon, Maslow, Likest...)
a. Cách nhìn nhận, đánh giá về con ngời

c. Tác động tới nhân viên
Từ sự đối xử nh thế làm cho nhiệm vụ tin tởng, trung thành và hiếu
thảo hết lòng với doanh nghiệp (tổ chức) nhng có khi họ lại tở lên ỉ lạim
trông chờ và thụ động.
5
III. nội dung quản lý nguồn nhân sự trong tổ chức
1. Công tác quản lý nguồn nhân lực làm gì?
Đi cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế nội dung công
tác quản lý nguồn nhân lực càng trở nên phong phú hơn. Trong khu vực
doanh nghiệp, ngời ta bắt đầu thấy xuất hiện ngày càng nhiều mô hình tổ
chức mới, các hình thức kiểm tra, kiểm soát quản lý nguồn nhân lực mới.
Trong đó, nội dung của công tác quản lý nguồn nhân lực chỉ tập trung
vào việc kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện nhiệm vụ từng cá nhân nhng càng
về sau càng đợc mở rộng sang cả lĩnh vực tâm lý, tình cảm, sinh hoạt và
phong thái làm việc của mỗi ngời. Về cơ bản, quản lý nguồn nhân lực cần có
những nội dung chính sau:
- Phân tích công việc, tuyển chọn ngời lao động phù hợp với yêu cầu
tính chất công việc
Đó là việc định rõ tính chất, đặc điểm của công việc qua quan sát, theo
dõi và nghiên cứu. Xác định rõ những nhiệm vụ, những chức năng, năng lực
và trách nhiệm đòi hỏi để thực hiện công việc có hiệu quả. Trên cơ sở đó ng-
ời ta xây dựng các nguyên tắc, bớc đi và phơng pháp tuyển chọn lao động
thích hợp theo từng công việc, ngành nghề. Bện cạnh đó, việc tuyển mộ và
tuyển chọn lao động phải gắn liền với mục tiêu và nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh.
Bố trí sử dụng lao động, theo dõi, đánh giá kết quả công việc, điều
chỉnh sử dụng (thuyên chuyển, đề bạt, cho thôi việc). Vấn đề quan trọng đầu
tiên là phải xác định đúng trình độ lành nghề của ngời lao động và bố trị họ
đảm nhận công việc phù hợp. Việc bố trí phù hợp đó sẽ dẫn đến khai thác đ-
ợc tiềm năng của ngời lao động và sử dụng những tiềm năng ấy một cách có

phát triển nguồn nhân lực, quan hệ lao động. Đây cũng là những nội dung cơ
bản và cần thiết cho bất kỳ một doanh nghiệp phát triển.
2. Những phơng pháp quản lý nguồn nhân lực
a. Phơng pháp kinh tế
Đây là phơng pháp tác động gián tiếp đối tợng quản lý, thông qua lợi
ích kinh tế của con ngời. Khi thực hiện phơng pháp này, đối tợng quản lý có
quyền lựa chọn phơng thức hành động phù hợp lợi ích của mình.
Hình thức biểu hiện của phơng pháp này là hệ thống các chính sách
đòn bảy. Xu hớng chung hiện nay là chuyển mạnh sang sử dụng các phơng
pháp kinh tế trong quản lý. Chẳng hạn ngời ta có thể củng cố đội ngũ lao
động của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả lao động bằng cách tăng quyền lợi
vật chất cho họ, cũng có thể thu hút lao động có tay nghề cao bằng hình thức
tăng lơng, trả lơng xứng đáng cho ngời lao động. Đối với một tổ chức, công
cụ kinh tế cũng là công cụ tốt nhất. Ngời ta có thể củng cố một tổ chức nào
đó bằng việc đầu t vào điều kiện vật chất hoạt động của tổ chức, có các hình
thức khuyến khích vật chất cho những ngời làm việc trong tổ chức một cách
hợp lý.
b. Phơng pháp hành chính
Đây là phơng pháp tác động trực tiếp đến đối tợng quản lý. Cơ sở của ph-
ơng pháp này là tính chất cỡng bức, tính chất bắt buộc trong quản lý.
Cỡng bức và bắt buộc là cần thiết cho mọi hệ thống quản lý. Hình thức
biểu hiện của phơng pháp hành chính là các chỉ tiêu pháp lệnh, các nghĩa vụ
bắt buộc, các quy chế đã đợc thể chế hóa, các mệnh lệnh, các điều lệ.
Khi áp dụng phơng pháp hành chính, đối tợng quản lý không đợc lựa
chọn phơng thức hành động, mà phải tuân thủ nghiêm ngặt.
8
Sử dụng quyền lực hành chính trong công tác quản lý nguồn nhân lực
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp cho công ty quản lý nguồn nhân lực đợc
thực hiện hiệu quả trong thời gian nhất đinj.
c. Phơng pháp tâm lý

2.1. Khái quát về sự ra đời và phát triển của nhà máy
2.1.1. Lịch sử hình thành của Nhà máy xe lửa Gia Lâm
Năm 1905 thực dân Pháp xây dựng Nhà máy xe lửa Gia Lâm nhằm
phục vụ vận chuyển và khi cần thiết thì sửa chữa chế tạo vũ khí phục vụ chiến
tranh. Diện tích của nhà máy là 50ha, diện tích xây dựng nhà xởng khoảng
4.402m
2
có 14 chỗ láp đầu máy, công nhân nhà máy lúc bấy giờ gồm 2 loại
công nhân: ngời Hoa Kiều và ngời Việt.
2.1.2. Quá trình phát triển nhà máy
Từ năm 1919-1929 quy mô nhà máy đợc mở rộng, số lợng công nhân
tăng lên, máy móc đợc bổ sung, một số công nhân đợc đào tạo tại các trờng
kỹ nghệ.
Từ năm 1939-1954: đây là thời kỳ chiến tranh thế giới thứ hai, nhà
máy lại phải chịu thêm một tầng áp bức nữa đó chính là bọn phát xít Nhật.
Ngày 13/8/1945 tự vệ nhà máy đã chiến đấu dũng cảm với bọn phát xít
Nhật và đã giành lại đợc nhà máy.
Từ năm 1946-1954 mặc dù bộ phận địch thờng xuyên quấy phá và
khiêu khích nhng nhà máy vẫn đợc an toàn và tiếp tục sản xuất phục vụ yêu
cầu của cách mạng.
Ngày 20/11/1946 Pháp nổ súng chiếm Hải Phòng và khiêu khích Hà
Nội. Trớc tình hình đó, công nhân nhà máy phải rút khỏi nhà máy. Năm 1949
11
Pháp tiến hành phục hồi lại nhà máy để sửa chữa đầu máy toa xe phục vụ cho
cuộc chiến tranh xâm lợc Đông Dơng.
Ngày 20/7/1954 Hiệp định Giơnevơ đợc ký kết vì thế quân địch muốn
di chuyển máy móc và vật liệu đa vào Nam. Nhng đợc sự lãnh đạo của Đảng
anh em công nhân đã đấu tranh giữ lại bằng đợc toàn bộ máy móc của nhà
máy. Năm 1964 nhà máy đóng đầu máy mới tự lực đầu tiên. Nhng cuộc
chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ lại ập vào Việt Nam nhà máy lại phải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status