BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
*********
NGUYỄN DUY CƯỜNG
ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ THỎA MÃN VỚI
CÔNG VIỆC VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC
CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TY INTERNATIONAL SOS
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH - 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
*********
NGUYỄN DUY CƯỜNG
tốt nghiệp. Cô đã dành cho tôi cả một mùa hè để tận tụy sửa từng câu chữ cũng như
đã không nề hà gì khi cung cấp cho tôi những tài liệu tham khảo, những quyển sách
quý... giúp tôi có một luận văn hoàn chỉnh.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quí anh, chị và ban lãnh đạo công ty International
SOS Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận
được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2009
Học viên
Nguyễn Duy Cường
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài luận văn tốt nghiệp “Đo lường mức độ thỏa mãn với công việc và kết quả
thực hiện công việc của nhân viên công ty International SOS Việt Nam” được thực
hiện nhằm:
- Đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên đối với tổ chức.
- Đo lường ảnh hưởng của mức độ thỏa mãn đối với công việc đến kết quả
thực hiện công việc của nhân viên đối với tổ chức.
- Đề nghị một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn của nhân viên và
kết quả làm việc của họ trong điều kiện các nguồn lực có giới hạn.
Dựa trên việc kế thừa kết quả nghiên cứu trước của Trần Kim Dung (2005,2007) và
trao đổi với cấp trên các phòng ban, giám đốc nhân sự cũng như đồng nghiệp trong
cùng công ty. Đề tài đã xác định được 7 thành phần cần thiết đối với sự thỏa mãn
trong công việc của nhân viên công ty International SOS Việt Nam, đó là: 1. Tính
chất công việc ; 2. Lương/Thưởng ; 3. Hợp tác với đồng nghiệp 4. Lãnh đạo ; 5. Cơ
hội thăng tiến ; 6. Phúc lợi công ty ; 7. Môi trường làm việc.
TỔNG QUAN
1. Giới thiệu lý do chọn đề tài .......................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................3
3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu ............................................................3
4. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu .................................................................4
5. Cấu trúc nghiên cứu ......................................................................................4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY INTERNATIONAL SOS
VIỆT NAM & BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH CẤP CỨU
(nơi được chọn để minh
họa cho việc xác định KPI - Key Performance Indicator có nghĩa là “chỉ số đánh
giá kết quả thực hiện công việc”).
1.1 Khái quát hoạt động SXKD của công ty International SOS Vietnam .........5
của tổ chức công ty......................................................................8
1.2 Đặc trưng
1.3 Giới thiệu về bộ phận Điều hành cấp cứu (Alarm Center) ..........................9
1.4 Đặc trưng công việc của nhân viên phòng Điều hành cấp cứu …………. 11
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận ..............................................................................................15
2.1.1 Các khái niệm về sự thoả mãn trong công việc .........................................15
2.1.2 Đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên..................................22
2.1.3 Các Kpi đánh giá kết quả thực hiện công việc theo cá nhân
( minh họa cho nhân viên bộ phận Điều hành cấp cứu ) .............................26
2.2 Mô hình nghiên cứu ...................................................................................35 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU, TRÌNH BÀY VÀ
THẢO LUẬN KẾT QUẢ
3.1 Thiết kế qui trình nghiên cứu .....................................................................38
3.2 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu ..................................................40
3.3 Cơ cấu của mẫu nghiên cứu ........................................................................41
"công việc hạnh phúc" tại 12 thành phố, trong đó có Thượng Hải, Nam Kinh, Hàng
Châu và Quảng Châu. Kết quả cho thấy 62,28% người lao động Trung Quốc cũng
không cảm thấy hài lòng với công việc của mình. (Chinanews, 2005). Dẫu vậy,
phần lớn trong số chúng ta đều không thể dễ dàng rời bỏ công vi
ệc, Jane Boucher,
tác giả bài viết "Làm thế nào để yêu thích công việc mà mình căm ghét",
nói.(Vnexpress, 2005)
Rõ ràng, nhiều người lao động đã mất đi cảm giác nhiệt tình của ngày đầu mới đi
làm, nhưng họ lại không sẵn sàng tìm một công việc mới. Và kết quả là: những
nhân viên bắt đầu “có vấn đề”. Đó là vấn đề gì? - sự chậm trễ về thời gian, thái độ
ứng xử tuỳ tiện hay thực thi công việc thi
ếu hiệu quả. Nếu để vấn đề tiếp tục kéo dài
hay tiến triển, chắc chắn hậu quả sẽ khó lường, bởi nó gây một ảnh hưởng tiêu cực
tới toàn thể nhân viên, thậm chí làm xấu đi hình ảnh cũng như văn hóa công ty và
vô số những ảnh hưởng tiêu cực khác.
Cũng trong cuộc khảo sát gần đây được thực hiện bởi CareerBuilder - một website
việc làm hàng đầu thế giới đã chỉ ra rằng sự bất mãn đang tăng lên trong giới làm
công: cứ trong bốn người thì có một người đang cảm thấy chán nản với việc làm
của mình, và số người chán nản như vậy tăng trung bình 20% trong hai năm gần
đây.
Trước những con số thống kê đáng báo động như vậy, ta dễ dàng nhận ra rằng lực
lượng lao động đang là thách thức không chỉ đối với bản thân mỗi doanh nghiệp mà
cả nền kinh tế Việt Nam trong môi trường cạnh tranh toàn cầu vì chúng ta hiểu rằng
nguồn nhân lực chính là tài sản vô giá của các doanh nghiệp, nó quyết định sự thành
bại hay vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.
Do đó, việc tìm hiểu và đo lường sự hài lòng của nhân viên trong môi trường mình
làm việc là một vấn đề cấp bách và cần được quan tâm nghiên cứu, vì một khi nhân
viên thỏa mãn với công việc của mình điều này giúp họ luôn bền bỉ phấn đấu để
2
qua năm khác”. (Tuổi trẻ, 2007)
3
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu được thực hiện nhằm:
- Đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việc của nhân viên đối với tổ chức.
- Đo lường ảnh hưởng của mức độ thỏa mãn đối với công việc đến kết quả
thực hiện công việc của nhân viên đối với tổ chức.
- Đề
nghị một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ thỏa mãn của nhân viên và
kết quả làm việc của họ trong điều kiện các nguồn lực có giới hạn.
Hi vọng nghiên cứu cung cấp thông tin giúp cho lãnh đạo tổ chức tìm ra cơ sở khoa
học cho việc nâng cao mức độ thỏa mãn của nhân viên, mức độ ảnh hưởng của nó
đến kết quả thực hiện công việc. Để thực hiệ
n được các mục tiêu này, Các câu hỏi
sau sẽ được định hướng cho việc thực hiện đề tài:
- Nhân viên có thỏa mãn khi đi làm không?
- Mức độ thỏa mãn với công việc ảnh hưởng như thế nào đến kết quả thực
hiện công việc của nhân viên?
3. Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu được thực hiện tại nơi làm việc của nhân viên
trong công ty International SOS Việ
t Nam.
Đối tượng nghiên cứu là các nhân viên hiện đang làm việc tại công ty
lực có giới hạn.
5.
Cấu trúc nghiên cứu
Ngoài phần tổng quan và kết luận, nghiên cứu gồm có 4 chương:
• Chương 1: Tổng quan về công ty International SOS Việt Nam & bộ phận
Điều hành cấp cứu (nơi được chọn để minh họa việc đánh giá kết quả thực
hiện công việc theo KPI - Key Performance Indicator).
• Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu.
• Chương 3: Thiết kế, trình bày và thảo luận kết quả nghiên cứu.
• Chương 4: Giải pháp nâng cao sự thỏa mãn và kết quả làm việc của nhân
viên công ty International SOS Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY INTERNATIONAL SOS
VIỆT NAM & BỘ PHẬN ĐIỀU HÀNH CẤP CỨU
Chương 1 giới thiệu sơ lược về công ty International SOS Việt Nam nơi tiến hành
nghiên cứu và bộ phận Điều hành cấp cứu (Alarm Center) làm minh họa cho việc
xác định KPI của International SOS Việt Nam. Các qui định trách nhiệm và tiêu
chuẩn chức danh của nhân viên bộ phận làm cơ sở để xây dựng thang đo các năng
lực cần thiết phục vụ cho nghiên cứu.
Ngoài ra, chương này cũng tập trung phân tích các đặc điểm của t
ổ chức, công việc
của nhân viên trong bộ phận có thể ảnh hưởng đến kết quả làm việc, và mức đô thỏa
mãn trong công việc.
của công ty.
Năm 2003 công ty tiếp tục mở rộng hệ thống cơ sở y tế, hỗ trợ đầu tư và du
lịch phát triển đến những vùng xa như Sa Pa, Lai Châu, Quảng Ngãi, Bình Thuận,
Phú Quốc, đồng bằng sông Cửu Long và những trung tâm thu hút đầu tư mới như
Bình Dương, Đồng Nai. Công ty đã khám - chữa bệnh cho hơn 45.000 bệnh nhân,
hỗ trợ vận chuyển cấp cứu ra nước ngoài hàng tr
ăm ca an toàn và thực hiện hàng
trăm ngàn xét nghiệm y tế, khám sức khỏe cho hàng ngàn lượt người nước ngoài
làm việc tại các dự án, huấn luyện sơ cứu, an toàn lao động cho gần 1.000 lượt nhân
viên an toàn lao động tại các dự án, tiếp tục cử hàng ngàn lượt bác sĩ, nhân viên y tế
ra phục vụ tại các giàn khoan, các dự án đầu tư.
Năm 2003, công ty đưa vào thực hiện chương trình “Hỗ trợ người Việt Nam
ra nước ngoài khám, chữa bệ
nh, cấp cứu”. Chương trình mới đưa vào thực hiện đã
được hoan nghênh vì quan tâm đến nhu cầu về hỗ trợ y tế của người Việt Nam.
International SOS Việt Nam mang lại cho khách hàng của mình một hệ
thống các dịch vụ từ chăm sóc sức khỏe ban đầu đến các dịch vụ cấp cứu y tế 24/24
giờ - 365 ngày trong một năm, bao gồm việc phối hợp trong các ca vận chuyển cấp
cứu và v
ận chuyển cấp cứu về nước. International SOS Việt Nam cũng cung cấp
dịch vụ chăm sóc y tế và cấp cứu cho công nhân tại các công trường và dự án, bao
gồm dịch vụ cấp cứu khẩn cấp 24/7 thông qua Trung tâm Báo động - nơi có các bác
sĩ luôn thường trực.
Ngoài ra, SOS International đã ký kết Hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ
cho các công ty bảo hiểm lớn của Việt Nam. Theo đó, International SOS Việt Nam
sẽ cùng hợp tác
để thiết lập một tổng đài điện thoại nhằm cung cấp cho các khách
hàng đường dây nóng phục vụ 24/24 để liên lạc khi có nhu cầu về các dịch vụ y tế
nêu trên.
7
8
Địa chỉ các chi nhánh
:
1. Tại Hà Nội:
Địa chỉ: 31 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm
ĐT: 84-4-934 0666
Trung tâm điều hành cấp cứu
ĐT: 84-4-934 0555
Fax: 84-4-934 0556
2. Tại TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 65 Nguyễn Du, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh
ĐT: 84-8-829 8520
Fax: 84-8-8298551
và 167A Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quân 3, Tp. HCM
ĐT: 84-8-829 8520
Fax: 84-8-8298551
3. Tại TP. Vũng Tàu
Địa chỉ: 1 Lê Ngọc Hân, Vũng Tàu
ĐT: 84-64-858 776
- Là một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài do vậy hoạ
t động của tổ chức
công đoàn không được chú trọng phát triển và cũng chưa phát huy được tính
hiệu quả mà nó hướng tới như: thăm hỏi đoàn viên, thực hiện chức năng đại
diện, bảo vệ, tham gia giải quyết tranh chấp lao động, tham gia xây dựng
doanh nghiệp … Về phía công đoàn: Cán bộ CĐCS hầu hết là kiêm nhiệm,
hưởng lương của doanh nghiệp, không có nhiều thời gian làm công tác công
đoàn. Các thỏ
a thuận đạt được của công đoàn có lợi hơn cho người lao động
theo quy định của pháp luật rất ít, nhưng không được đưa vào thỏa ước. Mặt
khác, Công đoàn cũng chưa có một mô hình mới về tổ chức và phương thức
hoạt động phù hợp với loại hình doanh nghiệp này. Công đoàn địa phương
chưa thực sự quan tâm đầy đủ đến việc vận động thành lập và ho
ạt động của
tổ chức công đoàn trong doanh nghiệp.
1.3 Giới thiệu về bộ phận Điều hành cấp cứu
(Alarm Centers)
Bộ phận Điều hành cấp cứu tại Tp. Hồ Chí Minh (tên tiếng Anh: Ho Chi Minh
Alarm Center – là nơi được chọn để minh họa cho việc đánh giá kết quả thực
hiện công việc theo chỉ số KPI - Key Performance Indicator trong nghiên cứu
này) là 1 trong 26 Alarm Centers trên toàn thế giới, hoạt động liên tục 24/24 giờ
mỗi ngày. Có thể nói được trên 90 ngôn ngữ và tiếng địa phương khác nhau.
1.3.1 Chức năng và nhiệm vu
:
- Hỗ trợ thông tin về an ninh và trợ giúp về y tế toàn cầu 24/24 giờ.
- Quản lý hệ thống đặt chỗ trực tuyến trên các hãng hàng không và khách sạn
trên toàn thế giới.
- Cung cấp mạng lưới hỗ trợ toàn cầu về an ninh hàng không và thủ tục hải
quan
10
- làm việc có kế hoạch, luôn cập nhật thông tin đúng lúc và kịp thời
- giải quyết công việc và trả lời điện thoại khách hàng với hiệu suất cao nhất
- luôn là người tin cậy cho khách hàng liên lạc đầu tiên
- duy trì việc thực hiện công việc theo nội quy và quy trình công việc mà tập
đoàn đã đề ra.
11
- trả lời tất cả các cuộc gọi của khách hàng một cách lịch sự, nhã nhặn, chu
đáo, tận tâm và đảm bảo rằng luôn chuyển tất cả các cuộc gọi về mặt y khoa
cho bác sỹ điều phối. (Coordinating Doctor)
- đảm bảo rằng bác sỹ trực luôn nắm bắt được tất cả các hồ sơ bệnh án của
bệnh nhân và hành động hiệu quả.
-
phải đảm bảo rằng cấp trên luôn phải nắm bắt được tất cả những trường hợp
đang có nguy cơ mắc phải sự than phiền từ khách hàng.
- duy trì chất lượng trong công tác giao ban phải thật chính xác, rõ ràng cho
bác sỹ trưởng và nhân viên ca sau.
- tuân thủ những kế hoạch công việc đã được đề ra trong thời gian giao ban.
- cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho các bộ phận có liên quan đảm
bảo công việc
được vận hành thông suốt.
- sử dụng nội quy và bảng chỉ dẫn thực hiện công việc
- sử dụng tất cả những biểu mẫu của công ty đề ra, để đảm báo tính chuyên
nghiệp và chất lượng những tài liệu khi gửi cho khách hàng.
- sử dụng email, fax, trang thiết bị … theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra
- báo cáo kịp thời cho Giám đốc y khoa vùng tất cả các trường hợp v
ận chuyển
cấp cứu trong trường hợp vắng mặt Trưởng bộ phận.
yêu. Nhưng với công việc của một nhân viên Điều hành cấp cứu thì ngày
cuối tuần hay Lễ Tết họ vẫn đến cơ quan làm việc, điều này cũng ảnh hưởng
ít nhiều đến cuộc sống riêng tư và thói quen sinh hoạt của nhiều nhân viên bộ
phận. Đôi lúc việc phân chia lịch nghỉ ngơi và làm việc cho nhân viên cũng
gây không ít bất mãn và hiềm khích trong nội bộ.
- Nhân viên phải luôn thể hiện sự linh hoạt trong việc lấy thông tin phục vụ
cho khách hàng ngay cả khi những thông tin đó không nằm trong lĩnh vực
chuyên môn. Đòi hỏi nhân viên phải luôn nhạy bén, linh hoạt và có kiến thức
rộng trong nhiều lĩnh vực.
- Giao tiếp tốt bằng tiếng Anh (nói và viết).
- Cam kết bảo mật mọi thông tin có liên quan đến công việc kinh doanh của
ISOS.
- Yêu thích và tận tụy khi làm việc và hỗ trợ khách hàng của ISOS: Do tính
chất đặc thù của công việc phòng Điều hành cấp cứu là sự kết hợp giữa công
việc của một nhân viên dịch vụ khách hàng và công việc của một nhân viên
điều ph
ối cấp cứu về y tế do vậy nhân viên luôn bị sức ép về mặt tâm lý.
Công việc buộc họ phải luôn mỉm cười và cư xử lịch thiệp với khách hàng
song mặt khác phải nhanh nhẹn, khéo léo nhưng phải luôn cận trọng trong
việc giải quyết tình huống. Bất kể khi nào mọi người buộc phải kìm nén cảm
xúc thực của mình. Luôn phải quan niệm rằng 'khách hàng là thượng đế'.
13
- Họ cũng là người trực tiếp nhận các ý kiến từ phía khách hàng về dịch vụ
hay sản phẩm để đảm bảo rằng khách hàng hài lòng với dịch vụ công ty. Tất
cả nhân viên đều có chung một mục đích và trách nhiệm là giúp khách hàng
thỏa mãn và giữ vững niềm tin với công ty. Vì vậy, công việc luôn bị giám
sát chặt chẽ và phải tuân thủ rất nhiều qui tắc điều lệ trong công việ
bảo việc thanh toán cho các dịch vụ được cung cấp. Việc làm này đôi lúc gây
nên sức ép tâm lý và sự quá tải trong công việc cho nhân viên bộ phận.
- Biết đối nhân xử thế, biết lắng nghe và quản lý thời gian hợp lý.
- Biết khắc phục tốt tình trạng bất đối xứng thông tin: giữa bên cung cấp dịch
vụ và bên sử dụng dịch vụ. Trên thực tế, bệnh nhân hiểu biết rấ
t ít về bệnh tật
và các chỉ định điều trị, do vậy hầu như người bệnh hoàn toàn phải dựa vào
các quyết định của thầy thuốc trong việc lựa chọn các dịch vụ y tế. Do vậy
nhân viên phòng Điều hành phải làm trung gian giữa bệnh nhân và bên cung
cấp dịch vụ y tế, có thể đứng ra để giải thích, thông dịch, liên lạc qua lại giữa
nguyện vọng của bệ
nh nhân và những phản hồi từ nhà cung cấp dịch vụ y tế.
Vì thế, nếu nhân viên không am hiểu về những thuật ngữ bằng tiếng Anh
trong ngành y tế thì đây cũng là một trở ngại không nhỏ trong công việc.
- Bị ảnh hưởng bởi tâm lí “phó mặc”của khách hàng, bởi vì như đã trình bày ở
phần 1, SOS International đã ký kết Hợp đồng hợp tác cung cấp dịch vụ cho
các công ty bảo hiểm lớ
n của Việt Nam. Theo đó, International SOS Việt
Nam sẽ cùng hợp tác để thiết lập một tổng đài điện thoại nhằm cung cấp cho
các khách hàng đường dây nóng phục vụ 24/24 để liên lạc khi có nhu cầu về
các dịch vụ y tế, do vậy một khi đã có bảo hiểm bệnh nhân sẽ hoàn toàn ủy
thác cho SOS trong việc liên hệ với bảo hiểm của bệnh nhân trong việc bảo
lãnh thanh toán viện phí, các dịch vụ phát sinh khác từ
bên thứ 3. Bên cạnh
đó SOS phải có trách nhiệm liên hệ với bệnh viện nơi bệnh nhân đang được
điều trị để có được đầy đủ hồ sơ bệnh án cần thiết của bệnh nhân nhằm báo
cáo cho bộ phận y khoa để kiểm chứng bệnh án sau đó phải tiến hành thông
Locke (1976) thì cho rằng thỏa mãn trong công việc được hiểu là người lao động
thực sự cảm thấy thích thú đối với công việc của họ.
Quinn và Staines (1979) thì cho rằng thỏa mãn trong công việc là phản ứng tích cực
đối với công việc.
Weiss (1967) định nghĩa rằng thỏa mãn trong công việc là thái độ về công việc
được thể hiện bằng cảm nhận, ni
ềm tin và hành vi của người lao động.
2.1.1.2 Quan niệm về sự thỏa mãn đối với công việc
:
Là thái độ chung của một nhóm cá nhân đối với công việc của cá nhân đó. Công
việc của một người đòi hỏi sự kết hợp và tương tác với những người khác, sự tuân
thủ các luật lệ, qui định và các tính chất của tổ chức, đạt các tiêu chuẩn thực hiện và
làm việc trong môi trường công việc. Điều này nghĩa là sự đánh giá của một người
16
lao động về sự thỏa mãn hay bất mãn đối với công việc của họ là một sự tổng hợp
phức tạp của nhiều yếu tố riêng biệt. (Clark, 1998)
Sự thỏa mãn đối với công việc đơn giản là mọi người cảm thấy như thế nào về công
việc của họ và các khía cạnh khác nhau của công việc. Đây là mức độ mà mọi
người hài lòng hoặc không không thỏa mãn công việc của mình. (Spector, 1997)
2.1.1.3 Các thành phần của thỏa mãn với công việc và cách đo lường
:
Mức độ thỏa mãn với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ
ảnh hưởng và ghi nhận của nhân viên về các khía cạnh khác nhau trong công việc
(bản chất công việc; cơ hội đào tạo và thăng tiến; lãnh đạo; đồng nghiệp; tiền
lương) của họ (Smith P.C. Kendal L.M. and Hulin C.L 1969). Thang đo mức độ
thỏa mãn với các thành phần của công việc nổi tiếng nhất trên thế giới là Chỉ số mô
tả
c hiện công
việc của nhân viên theo các yếu tố:
- sự căng thẳng trong công việc,
- có được sự hỗ trợ của các dụng cụ y tế hiện đại,
- khối lượng công việc,
- hợp tác trong công việc,
- mong đợi và nhu cầu phát triển cá nhân
Theo kết quả nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005,2007) các yếu tố thỏa mãn
với công việc được điều chình từ thang
đo (Job Descriptive Index - JDI) của Smith
et al (1969), gồm có:
- Yếu tố công việc
-
Lương/thu nhập
- Hỗ trợ từ cấp trên
- Mối quan hệ với đồng nghiệp
- Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp
- Các phúc lợi mà công ty mang lại cho người lao động
- Môi trường làm việc
Trong nghiên cứu này, 7 thành phần trong mô hình nghiên cứu của Trần Kim Dung
(2005,2007) được sử dụng vì 7 yếu tố được phát triển từ thang đo nổi tiếng (Job
Descriptive Index - JDI) của Smith et al (1969) được kiể
m định nhiều lần ở nước
ngoài đã bao hàm đươc các khía cạnh căn bản trong của công việc và thang đo này
đã được kiểm đinh ở Việt Nam.
Cách thức đo lường mức độ thỏa mãn trong công việc:
Yếu tố công việc (Work) được đo lường bởi 4 biến quan sát:
18
hiện óc sáng tạo của mình. Bên cạnh đó lại có những người mong muốn kiếm được
thật nhiều tiền với một công việc linh hoạt, càng ít ràng buộc càng tốt. Một số người
lại muốn đền ơ
n người khác hoặc tạo ra một điều gì đó thay đổi lâu dài cho thế giới
này.