Nghiên cứu đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái rừng ở khu bảo tồn thiên nhiên bắc hướng hóa tỉnh quảng trị - Pdf 22

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHỔNG TRUNG
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÁC GIÁ TRỊ
DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
BẮC HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHỔNG TRUNG
NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ CÁC GIÁ TRỊ
DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI RỪNG TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
BẮC HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã Số: 62.62.02.05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học
1. PGS TS. Nguyễn Xuân Đặng
2: TS. Đồng Thanh Hải
HÀ NỘI, NĂM 2014
i
MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP I
CHUYÊN NGÀNH: LÂM SINH II
MÃ SỐ: 62.62.02.05 II
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP II
MỤC LỤC i
LỜI CAM ĐOAN xi
LỜI CẢM ƠN xii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiii

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 31
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 31
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU: NGHIÊN CỨU ĐƯỢC TIẾN HÀNH TỪ NĂM 2009 – 2014.31
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 31
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.4.1 Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu 31
2.4.2 Kế thừa tư liệu từ những nghiên cứu trước 32
2.4.3 Phương pháp nghiên cứu thảm thực vật 32
2.4.4 Phương pháp điều tra hệ thực vật 36
2.4.5 Phương pháp điều tra động vật 37
2.4.8 Phương pháp nghiên cứu giá trị chống xói mòn đất 40
2.4.9 Phương pháp nghiên cứu giá trị cảnh quan của rừng 41
2.4.10 Xử lý số liệu và tiêu chí đánh giá 42
+ Định loại tên loài chim theo Võ Quý (1981) và Nguyễn Cử, Lê Trọng Trại và Keren
Phillipps (2000) 42
+ Định loại lưỡng cư bò sát theo Đào Văn Tiến (1977) 42
- Đánh giá các chỉ số nghiên cứu giá trị chống xói mòn, cảnh quan gồm: 42
+ Lượng đất xói mòn ở KBTTN BHH được xác định dựa theo tiêu chuẩn TCVN 5299 –
2009 42
2.5 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 43
2.5.1 Vị trí địa lý 43
2.5.2 Điều kiện tự nhiên 44
Giáo dục: Bắc Hướng Hóa là khu vực miền núi, số lượng học sinh ít, do đó, đầu tư về
trường học và trang thiết bị giảng dạy còn kém, tuy nhiên, trong vùng cũng có các bậc
học từ mầm non đến phổ thông trung học. Công tác phổ cập vẫn chưa được thực hiện
triệt để, đội ngũ giáo viên còn thiếu, chất lượng dạy và học chưa cao, giao thông đi lại
khó khăn đặc biệt là vào mùa mưa, nên ảnh hưởng đến số lượng học sinh đến trường và
thời gian học và giảng dạy 51
Giao thông: Có đường ô tô đến trụ sở UBND và một số vùng dân cư trong xã. Tuy
nhiên, vào mùa mưa giao thông đi lại trong xã rất khó khăn, đây là vùng núi, dễ bị sạt lở

3.5 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG VÀ BẢO TỒN ĐDSH 100
3.5.1 Các giải pháp giảm thiểu các đe dọa 100
3.5.2 Phân vùng ưu tiên bảo tồn một số loài có giá trị bảo tồn cao 101
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 107
1. Kết luận 107
2. Tồn tại 108
3. Kiến nghị 108
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
I. Tài liệu trong nước 110
1. Nguyễn Nghĩa Biên (2005), “Phương pháp định giá rừng tự nhiên ở Việt Nam”. Luận
án cấp cơ sở. Trường đại học lâm nghiệp. Hà Nội 110
ii
2. Bộ NN &PTNT và BirdLife International Vietnam (2004), Sách bản tin: Các KBTTN
hiện có và đề xuất ở Việt Nam. Tập 1, xuất bản lần 2: Khu vực các tỉnh phía Bắc.110
3. Bộ NN &PTNT và WWF Chương trình Đông Dương (2004), Chương trình bảo tồn đa
dạng sinh học Vùng sinh thái Trung Trường Sơn: 2004-2020. Hà Nội 2004 110
4. Bộ NN và PTNT, 2005. Bản quy định Tiêu chí phân loại Rừng đặc dụng (QĐ số
62/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005) 110
5. Bộ NN và PTNT, 2011. Bảng tư 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 Bảng tư
Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính
phủ về Tổ chức và quản lý Hệ thống rừng đặc dụng 110
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), Chiến lược Quốc gia về Đa dạng sinh học đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, kèm theo Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày
31/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Đa dạng sinh
học đến năm 2020, tầm nhìn đếan năm 2030 110
7. Bộ TN & MT (2007), Kế hoạch hành động Quốc gia về Đa dạng Sinh học đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước ĐDSH và Nghị đinh thư
Cartagena về An toàn sinh học 110
8. Bộ TN&MT (2013), Chiến lược Quốc gia về ĐDSH đến năm 2020, tầm nhìn đến năm

Quảng Trị. Báo cáo khoa học Hội nghị toàn quốc nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự
sống, Quy Nhơn, 10/8/2007, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, 35-37 112
21. Nguyễn Xuân Đặng, Đặng Ngọc Cần, Nguyễn Xuân Nghĩa (2007), Danh lục các loài
thú lớn ở tỉnh Quảng Trị và ý nghĩa bảo tồn nguồn gen quí hiếm của chúng. Tạp chí Sinh
học, 29(4):19-26 112
22. Nguyễn Xuân Đặng, Lê Xuân Cảnh (2009), Phân loại học lớp thú (Mammalia) và đặc
điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam. Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 150
tr 112
23. Đặng Huy Huỳnh, Cao Văn Sung, Lê Xuân Cảnh, Phạm Trọng Ảnh, Nguyễn Xuân
Đặng, Hoàng Minh Khiên, Nguyễn Minh Tâm (2008), Động vật chí Việt Nam. Tập 25.
Lớp Thú – Mammalia. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 362 tr 112
24. Đặng Huy Huỳnh, Đào Văn Tiến, Cao Văn Sung và cs. (1994), Danh lục các loài thú
(Mammalia) Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội 112
25. Đặng Huy Huỳnh, Đào Văn Tiến, Cao Văn Sung, Phạm Trọng Ảnh, Hoàng Minh
Khiên (1994), Danh lục các loài thú (Mammalia) ở Việt Nam. Nxb. Khoa học và Kỹ
thuật, Hà Nội, 168 trang 112
26. Đặng Ngọc Cần & các CS (2008). Danh lục các loài thú hoang dã Việt Nam.113
27. Đặng Ngọc Cần, Hideki Endo, Nguyễn Trường Sơn và cs. (2008). Danh lục các loài
thú hoang dã Việt Nam. Shoukadoh Book Sellers, Japan, 440 tr 113
28. Đặng Ngọc Cần, Nguyễn Xuân Nghĩa và Nguyễn Trường Sơn, Masaharu Motokawa,
Tatsuo Oshida (2010), Báo cáo sơ bộ kết quả điều tra đa dạng sinh học các loài thú nhỏ
tại Khu vực xã Hướng Lập (tỉnh Quảng Trị) và khu vực xã Kim Thủy (tỉnh Quảng Bình).
113
29. Phạm Văn Điền (2006), Nghiên cứu khả năng giữ nước của một số thảm thực vật ở
vùng phòng hộ Thủy điện Hòa Bình. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội, 2006.113
30. Phạm Văn Điền (2.000),”Tiếp cận một số phương pháp điều tra xói mòn đất”, Bảng
tin chuyên ddeeef khoa học, công nghệ & kinh tế nông nghiệp và pháy triển nông bản,
Trường Đại học Lâm nghiệp,(10), tr.22-24 113
31. Phạm Văn Điền (2009), chức năng phòng hộ nguồn nước của rừng. NXB Nông
nghiệp Hà Nội 113

2006 114
43. Nguyễn Ngọc Lung và Võ Đài Hải (1997), kết quả bước đầu nghiên cứu tác dụng
phòng hộ nguồn nước của một số thảm thực vật chính và các nguyên tắc xây dựng rừng
phòng hộ nguồn nước.NXB Nông nghiệp. TP.Hồ Chí Minh,147 trang 115
44. Phạm Trung Lương (2002), Du lịch sinh thái: Những vấn đề về lý luận và thực tiễn
phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội 115
45. Nguyễn Đắc Mạnh, Nguyễn Xuân Đặng, Nguyễn Xuân Nghĩa (2009) Giá trị bảo tồn
của khu hệ thú Khu BTTN Đakrông, tỉnh Quảng Trị. Tạp chí Sinh học, 31(4) :42-50115
46. Nước CHXHCN VN (2008), Luật Đa dạng sinh học 115
ii
47. Nước CHXHCN VN (2004), Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng 115
48. Bùi Ngạch, Vũ Văn Mễ, Nguyên Danh Mô (1984), Nghiên cứu xói mòn trên một số
kiểu thảm thực vật rừng ở phía Bắc Việt Nam. Báo cáo khoa học Viên khoa học lâm
nghiệp Việt Nam 115
49. Bùi Ngạnh, Nguyễn Danh Mô (1977), Nghiên cứu khả năng điều tiết dòng chảy giữ
nước, giữ đất của rừng thứ sinh hỗn loài lá rộng với độ tàn che 0,3- 0,4 và 0,7- 0,8 ở Hữu
Lũng – Lạng Sơn,Báo cáo tổng kết luận án NCKH, Viện Lâm nghiệp 115
50. Bùi Ngạnh, Vũ Văn Mễ (1995), kết quả bước đầu nghiên cứu tình hình xói mòn và
biện pháp phòng chống xói mòn dưới đắt rừng trồng bồ đè tại Tứ Quận Tuyên Quang
(1974-1976), khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam,NXB Nông nghiệp, Hà Nội.115
51. Nguyễn Xuân Ngọc (2009), “Nghiên cứu khu hệ chim đảo Cồn Cỏ tỉnh Quảng Trị
nhằm đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý ”.Luận văn cao học, Khoa Sinh học - Trường Đại
học Khoa học Huế 115
52. Thái Phiên, Nguyễn Tử Xiêm (1998), Cây xanh phủ đất với chiến lược sử dụng hiệu
quả trên đất dốc ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội 115
53. Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm (2002). Sử dụng bền vững đất miền núi và vùng cao ở
Việt Nam. NXB Nông nghiệp 116
54. Vũ Tấn Phương (2008), “Giá trị môi trường và dịch vụ môi trường rừng”, Báo cáo
luận án cấp Bộ, Hà Nội 116
55. Vũ Tấn Phương (2009), Nghiên cứu định giá rừng ở Việt Nam, NXB khoa học và kỹ

68. Hoàng Văn Thắng, Nguyễn Cử (2005), Đa dạng sinh học chim của Khu BTTN
Đakrông, Quảng Trị. Hội thảo lần thứ nhất về sinh thái và tài nguyên sinh vật, Hà Nội
17.5.2005 117
69. Nguyễn Nghĩa Thìn (2005), Đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền thực vật. Nhà
xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội 117
70. Lê Trọng Trãi và CS (1999), Nghiên cứu khả thi thành lập khu BTTN Phong Điền
(tỉnh Thừa Thiên Huế) và Đakrông (tỉnh Quảng Trị). BirdLife Quốc tế - Chương trình
Việt Nam 117
71. Khổng Trung (2007), Nghiên cứu quy hoạch xây dựng và quản lý hệ thống rừng đặc
dụng tỉnh Quảng Trị 117
72. Khổng Trung, Phạm Bình Quyền (2012) Đặc điểm đa dạng sinh học Khu BTTN Bắc
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 117
73. Thái văn Trừng (2001), Những hệ sing thái rừng nhiệt đới Việt Nam. Nhà xuất bản
khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 117
74. WWF (2004), Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học Trung Trường Sơn. Nhà XB
NN và PTNT, Hà Nội 118
II. Tài liệu nước ngoài 118
75. Adger, W.N., Brown, K., Cervigni, R. And D. Moran (1995), Total Economic Value
in Forests in Mexico in Ambio, 24 (5): 286-296 118
76. Amirnejad, H., Khalilian, S., Assareh, M., H. & Ahmadian, M. (2006), Estimating the
existence value of north forests of Iran by using a contingent valuation method,
Ecological Economics, 58: 665-675 118
77. Banzhaf, H, S, (2010), “Economics at the fringer: Non – market valuation studies and
their role in land use plans in the United States”. Journal of Environmental Management.
91(2010), 592-602 118
ii
78. Barhill, T. (1999), Our Green Is Our Gold: The Economic Benefits of National
Forests for Southern Appalachian Communities. A Forest Link Report of the Southern
Appalachian Forest Coalition. Southern Appalachian Forest Coalition, PLACE 118
79. Bateman, I. and Langford, I. (1997), Budget constrait, temporal and ordering effects

outdoor Recreation and Implication for Private Land Management in the East. In
Proceedings, Kays, Jonathan S., G.R. Goft, P. J. Smallidge, W. N. Grafton, and J.A.
Parkhurst. Natural Resource Income Opportunities for Private Lands Conference.
ii
University of Maryland Cooperative Extension Service, Colledge Park, Maryland. Pp 4-
10 120
91. Chase, L., Lee, D., Schulze, W and Anderson, D. (1998), Ecotourism Demand and
Differential Pricing of National Park Access in Costa Rica, Department of Natural
Resources, Cornell University 120
92. MacKinnon and MacKinnon (1986), Managing Protected Areasin the Tropics. Gland:
IUCN 120
93. Mahood, S.P., Tran Van Hung (2008), The Biodiversityof Bac Huong Hoa Nature
Reserve, Quang Tri Province, Vietnam. BirdLife International Vietnam Programme .120
94. Natasha Landell-Mills and Ina T Porra (2002), Silver bullets or fools gold: A global
review of markets for forest enviromental sevicccs and their impact on the poor,
international Institute for enviromental and Deverlopment Russell Press Nottinhham UK.
120
95. Tordoff A. W., Timmins R.J., Smith R.J. và Mai Kỳ Vinh (2003), Đánh giá Đa dạng
Sinh học Trung Trƣờng Sơn 120
96. Wischmeier W.H., D.D. Smith and R.E. Uhland (1998). Evaluation of factors in soil
loss equation. Agr. Engineering, Vol. 39, p. 458 – 462. 474 120
97. Wischmeir W.H and D.D.Smith (1978), Predicting rainfall erosses, USA, Dept Agri.
Handbook 120
PHỤ LỤC 121
Phụ lục 1. Danh lục các loài thực vật trong KBTTN BHH 121
Phụ lục 2: Danh lục các loài thực vật được bổ sung 175
Phụ lục 3. Danh lục các loài chim trong KBTTN BHH 178
Phụ lục 4. Danh lục các loài bò sát và ếch nhái trong KBTTN BHH 185
Phụ lục 5. Danh mục các loài thú ghi nhận ở KBTTN BHH 187
Phụ lục 6: Danh lục các loài thú bổ sung thêm 191

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHH Bắc Hướng Hóa
BCI Dự án sáng kiến hành lang đa dạng sinh học
BTTN Bảo tồn thiên nhiên
CHDCND Cộng hòa Dân chủ nhân dân
DVMT Dịch vụ môi trường
ĐDSH Đa dạng sinh học
GIS Hệ thống thông tin địa lý
GPS Máy định vị toàn cầu
HST Hệ sinh thái
HSTR Hệ sinh thái rừng
IUCN Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
KBT Khu bảo tồn
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
LSNG Lâm sản ngoài gỗ
NNPTNT Nông nghiệp và Phát triển nông bản
SĐVN Sách Đỏ Việt Nam
TNMT Tài nguyên và Môi trường
VQG Vườn quốc gia
WWF Quỹ quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG 2.1 CÁC TUYẾN ĐIỀU TRA HỆ THỰC VẬT Ở KBTTN BHH 37
BẢNG 3.1 THÀNH PHẦN THỰC VẬT KBTTN BẮC HƯỚNG HÓA 54
BẢNG 3.2 THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT ĐÃ GHI NHẬN Ở KBTTN BHH56
BẢNG 3.5 SỐ LƯỢNG CÁC LOÀI CÓ TẦM QUAN TRỌNG BẢO TỒN CẤP QUỐC
GIA VÀ QUỐC TẾ GHI NHẬN Ở KBTTN BHH 72
BẢNG 3.6 TÓM TẮT GIÁ TRỊ CẢNH QUAN CỦA MỘT SỐ VQG, 82
KBTTN VÀ KHU DU LỊCH Ở VIỆT NAM 82
VỚI VQG KON KA KINH VÀ VQG BẠCH MÃ 82

CÓ 1.308 HỘ LÀ NGƯỜI VÂN KIỀU (CHIẾM 68,3% TỔNG SỐ HỘ CỦA 5 XÃ),
DÂN TỘC PA CÔ CHỈ CÓ 1 HỘ, CÒN LẠI LÀ NGƯỜI KINH (BẢNG 2.3). DÂN CƯ
CÁC XÃ TRONG VÙNG CÓ MẬT ĐỘ DÂN SỐ LÀ TƯƠNG ĐỐI THẤP (19,1
NGƯỜI/KM2). TRONG ĐÓ, XÃ CÓ MẬT ĐỘ PHÂN BỐ DÂN CƯ THẤP NHẤT LÀ
XÃ HƯỚNG LẬP VỚI 7,4 NGƯỜI/KM2, XÃ CÓ MẬT ĐỘ DÂN SỐ CAO NHẤT LÀ
XÃ HƯỚNG PHÙNG VỚI 28,2 NGƯỜI/KM2 51
BẢNG 2.3 CẤU TRÚC VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ KHU VỰC KHU BTTN BHH 52
HÌNH 3.1 BIỂU ĐỒ THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT GHI NHẬN TRONG NĂM
2006 VÀ 2013 56
HÌNH 3.2 BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG THẢM THỰC VẬT KBTTN BHH 59
HÌNH 3.5 BẢN ĐỒ QUY HOẠCH DU LỊCH SINH THÁI Ở KBTTN BẮC HƯỚNG
HÓA 80
HÌNH 3.6. BẢN ĐỒ HỆ SỐ K CỦA KHU BTTN BẮC HƯỚNG HÓA 86
HÌNH 3.7 BẢN ĐỒ HỆ SỐ LS CỦA KBTTN BHH 88
HÌNH 3.8 BẢN ĐỒ XÓI MÒN TIỀM NĂNG KBTTN BHH 90
HÌNH 3.9 BẢN ĐỒ HỆ SỐ C Ở KBTTN BẮC HƯỚNG HOÁ 92
HÌNH 3.10 BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG XÓI MÒN KBTTN BHH 94
ii
HÌNH 3.11 CÁC KHU VỰC ĐỀ XUẤT ƯU TIÊN BẢO TỒN MỘT SỐ LOÀI THÚ
QUÝ HIẾM 102
105
HÌNH 3.12 BẢN ĐỒ VỊ TRÍ CÁC HST ĐỀ XUẤT ƯU TIÊN BẢO TỒN Ở KBTTN
BHH 105
ii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1
MỞ ĐẦU
Tỉnh Quảng Trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, có diện tích rừng chiếm
trên 50% tổng diện tích toàn tỉnh. Quảng Trị có nhiều hệ sinh thái rừng (HSTR)
khác nhau. Các HSTR này có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) cao với hàng nghìn

cứu vẫn chưa đánh giá được đầy đủ và chưa có nghiên cứu đánh giá tổng hợp các
giá trị ĐDSH quan trọng của các HSTR ở KBTTN BHH. Các giá trị DVMTR ở đây
hoàn toàn chưa được nghiên cứu đánh giá.
Nhằm tạo lập cơ sở khoa học cho việc kêu gọi đầu tư và xây dựng các giải
pháp bảo tồn hiệu quả các giá trị ĐDSH và duy trì các DVMT của các HSTR trong
KBTTN BHH, luận án thực hiện luận án ”Nghiên cứu đa dạng sinh học và các giá
trị dịch vụ của hệ sinh thái rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa, tỉnh
Quảng Trị”.
Mục tiêu của đề tài:
- Nghiên cứu tính ĐDSH về loài và HSTR nhằm xác định các giá trị bảo tồn
quan trọng của KBTTN BHH.
- Bước đầu nghiên cứu và lượng hóa được giá trị cảnh quan và giá trị chống
xói mòn đất của KBTTN BHH.
- Xác định sinh cảnh, loài có giá trị bảo tồn cao và các tác động tiêu cực để
đề xuất các giải pháp bảo tồn hiệu quả KBTTN BHH.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án:
- Luận án cung cấp bộ dẫn liệu khoa học tổng hợp và cập nhật về các giá trị
ĐDSH quan trọng của các HSTR ở KBTTN BHH (đa dạng và đặc trưng cấu trúc
của các kiểu thảm rừng, đa dạng thành phần loài thực vật, động vật; Các thành phần
ĐDSH học có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế, )
- Luận án cung cấp các tư liệu khoa học về các giá trị DVMT của các HSTR
trong KBTTN BHH, bước đầu lượng giá một số giá trị DVMT của các HSTR như
giá trị cảnh quan, giá trị phòng hộ chống xói mòn đất.
- Các kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở khoa học quan trọng cho việc
kêu gọi đầu tư và xây dựng các giải pháp quản lý hiệu quả các HSTR tự nhiên, bảo
tồn các giá trị ĐDSH và duy trì bền vững các DVMT của các HSTR ở KBTTN
3
BHH nói riêng. Các kết quả của luận án cũng là cơ sở khoa học quan trọng cho việc
xây dựng cơ chế chi trả DVMT của HSTR theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP, ngày
24 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẦN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Đa dạng sinh học và bảo tồn đa dạng sinh học
1.1.1 Định nghĩa đa dạng sinh học
Công ước Đa dạng sinh học (1992): "ĐDSH là sự phong phú của mọi cơ thể
sống có từ tất cả các nguồn trong các hệ sinh thái trên cạn, ở biển và các hệ sinh
thái dưới nước khác, và mọi tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên; ĐDSH bao gồm sự
đa dạng trong loài (đa dạng di truyền hay còn gọi là đa dạng gen), giữa các loài
(đa dạng loài), và các hệ sinh thái (đa dạng hệ sinh thái)”.
Đa dạng loài là sự phong phú về số loài và trữ lượng các loài trong các HST
hay khu vực nhất định. Đa dạng loài có tầm quan trọng trong việc duy trì tính ổn
định của các quần thể và HST. Đa dạng loài hoàn toàn bao trùm đa dạng gen và có
xu hướng quan hệ thuận chiều với đa dạng HST.
1.1.2 Sự suy thoái đa dạng sinh học
Nhu cầu cơ bản và sự sống còn của loài người phụ thuộc vào các nguồn tài
nguyên của trái đất, nhất là tài nguyên ĐDSH. Trong nhiều thập kỷ qua, con người
đã quá lạm dụng trong việc khai thác các nguồn tài nguyên của trái đất mà không
nghĩ đến tương lai. Hậu quả là sự suy thoái ĐDSH trên trái đất đang diễn ra ngày
càng mạnh mẽ.
Nguyên nhân sâu xa của tình trạng suy thoái ĐDSH là sự tăng dân số quá
nhanh trên trái đất dẫn đến việc khác thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên ngày
càng tăng.
1.1.3 Các hình thức bảo tồn đa dạng sinh học
Trên thế giới hiện nay thường áp dụng 2 hình thức chính để bảo tồn ĐDSH
là: bảo tồn tại chỗ (in-situ conservation) và bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ
conservation). Bảo tồn chuyển chỗ và bảo tồn tại chỗ là những cách tiếp cận bảo tồn
có tính bổ sung cho nhau.
Bảo tồn tại chỗ là bảo tồn các HST và nơi cư trú tự nhiên nhằm duy trì và
khôi phục số lượng các loài trong môi trường tự nhiên của chúng. Bảo tồn tại chỗ
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status