giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế thành phố yteco - Pdf 22

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1
CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Trong tình hình kinh tế thế giới đang suy thoái hiện nay, hoạt động kinh
doanh của hầu hết các công ty đều gặp khó khăn, đặc biệt là các công ty xuất nhập
khẩu vì các quốc gia đều đang thực hiện chính sách bảo hộ mậu dịch gay gắt, hạn
chế nhập khẩu. Việc xuất khẩu gặp nhiều khó khăn từ những chính sách bảo hộ này
c
ủa các nước, bên cạnh đó còn là những vấn đề khó khăn trong nước như là chính
sách tiền tệ thắt chặt của nhà nước nhằm kiềm chế lạm phát làm cho lãi suất ngân
hàng tăng cao gây khó khăn cho việc vay vốn của doanh nghiệp.
Là một công ty có truyền thống kinh doanh xuất nhập khẩu trong lĩnh vực y
tế với hơn 20 năm hoạt động và liên tục phát triển, đến nay Công ty đã thiết lập
được một hệ thống
phân phối rộng lớn trên cả nước gồm các chi nhánh, cửa hàng
bán s
ỉ và lẻ dược phẩm và dụng cụ y tế tại TP.HCM, Thủ đô Hà Nội và các thành
ph
ố lớn khác; nhờ đó, Công ty có thể cung cấp thường xuyên nguồn hàng cho các
công ty và xí nghi
ệp dược, các bệnh viện lớn, các trung tâm y tế và hiệu thuốc trên
c
ả nước. Nhưng đứng trước những khó khăn từ trong nước lẫn ngoài nước thì hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu của YTECO cũng cần có những giải pháp để nâng
cao hiệu quả kinh doanh. Là một thành viên trong công ty, cũng mong muốn góp
phần vào sự phát triển của công ty, tôi xin chọn lựa và nghiên cứu đề tài “ Giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y
tế thành phố YTECO ” .
1. Mục tiêu nghiên cứu
 Tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố cấu thành nên năng lực

3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ
LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT
NH
ẬP KHẨU
1.1. Nh
ững vấn đề chung về hoạt động xuất nhập khẩu:
1.1.1. Khái niệm về hoạt động XNK:
Theo quy định về chế độ và tố chức quản lý hoạt động kinh doanh XNK thì
ho
ạt động kinh doanh XNK phải nhằm phục vụ nền kinh tế trong nước phát triển
trên cơ sở khai thác v
à sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh sẵn có về lao
động, đất đai v
à các tài nguyên khác của nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm
cho người dân lao động, đỗi mới trang thiết bị kỹ thuật và quy trình công nghệ sản
xuất, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa đất nước, đáp ứng các yêu cầu cơ
bản và cấp bách về sản xuất và đời sống, đồng thời góp phần hướng dẫn sản xuất,
tiêu dùng, điều h
òa cung cầu để ổn định thị trường trong nước.
XNK là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó không phải
là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các mối quan hệ mua bán phức
tạp có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất
hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức
sống của người dân. Hoạt động XNK dễ đem lại hiệu quả đột biến nhưng có thể gây
thiệt hại lớn vì nó phải đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các
ch
ủ thể trong nước tham gia XNK không dễ dàng, không khống chế được.
XNK là việc mua bán hàng hóa với nước ngoài nhằm phát triển sản xuất kinh

thiệt hại khi buôn bán với nước ngoài. Các hoạt động xấu về kinh tế xã
h
ội như buôn lậu, trốn thuế, ép cấp, ép giá dễ phát triển.
 Cạnh tranh sẽ dẫn đến thôn tính lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế bằng
các biện pháp không lành mạnh như phá hoại, cản trở công việc của
nhau…việc quản lý không chỉ đơn thuần tính toán về hiệu quả kinh tế
mà còn phải chú trọng tới văn hóa và đạo đức xã hội.
1.1.2. Vai trò của hoạt động kinh doanh XNK:
Đối với hoạt động nhập khẩu:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng cùa thương mại quốc tế, nhập khẩu
tác động một cách trực tiếp v
à quyết định đến sản xuất và đời sống. Nhập khẩu là để
tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ ti
ên tiến, hiện đại cho sản xuất và các
hàng hóa cho tiêu dùng mà s
ản xuất trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất
không đáp ứng nhu cầu.
Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu những thứ
mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng xuất khẩu, làm được như vậy sẽ tác
động tích cực đến sự phát triển cân đối v
à khai thác tiềm năng, thế mạnh của nền
kinh tế quốc dân về sức lao động, vốn, cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học kỹ
thuật.
Chính vì vậy mà nhập khẩu có vai trò như sau:
 Nhập khẩu thúc đẩy nhanh quá trình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước.
 Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế, đảm bảo một

 Nghiên cứu thị trường để nhập khẩu được hàng hóa thích hợp, với giá cả
có lợi phục vụ cho sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
 Nhập khẩu thiết bị kỹ thuật tiên tiến hiện đại:
Việc nhập khẩu thiết bị máy móc và nhận chuyển giao công nghệ phải nắm
vững phương châm đón đầu đi thẳng vào tiếp thu công nghệ hiện đại. Nhập phải
chọn lọc, tránh nhập những công nghệ lạc hậu các nước đang tìm cách thải ra. Nhất
thiết không vì mục tiêu “tiết kiệm” mà nhập các thiết bị cũ, chưa dùng được bao lâu,
chưa đủ để sinh lời đ
ã phải thay thế. Kinh nghiệm của hầu hết các nước đang phát
triển là đừng biến nước mình thành “bãi rác” của các nước tiên tiến.
 Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước, tăng nhanh xuất khẩu:
Nền sản xuất hiện đại của nhiều nước trên thế giới đầy ắp những kho tồn trữ
hàng hóa dư thừa và nhiên liệu, nguyên vật liệu. Trong hoàn cảnh đó, việc nhập
khẩu dễ hơn là tự sản xuất trong nước. Trong điều kiện ngành công nghiệp còn non
kém c
ủa Việt Nam, giá hàng nhập khẩu thường rẻ hơn, phẩm chất tốt hơn. Nhưng
nếu chỉ nhập khẩu không chú ý đến sản xuất sẽ “bóp chết” sản xuất trong nước. Vì
v
ậy, cần tính toán, tranh thủ các lợi thế của nước ta trong từng thời kì để bảo hộ và
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7
mở mang sản xuất trong nước vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa vừa tạo ra
được nguồn hàng xuất khẩu mở rộng thị trường ngoài nước.
Đối với hoạt động xuất khẩu:
Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh đem lại lợi
nhu
ận lớn, là phương tiện thúc đẩy kinh tế. Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ,
t
ạo điều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng. Nhà nước ta luôn coi trọng
và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần

thương quốc tế để từ đó có thể l
àm cho hoạt động XNK tốt hơn. Cụ thể đó là những
nhân tố sau:
Nhân tố mang tính toàn cầu:
Đó là nhân tố thuộc về hệ thống thương mại quốc tế. Mặc dù xu hướng chung
trên thế giới là tự do mậu dịch và các nỗ lực chung để giảm bớt hàng rào ngăn cản
đối với kinh doanh quốc tế, các nh
à kinh doanh XNK luôn phải đối diện với các hạn
chế thương mại khác nhau. Phổ biến nhất đó chính là thuế quan, 1 loại thuế do chính
phủ nước ngoài đánh vào hàng nhập khẩu. Thuế quan có thể được quy định để làm
tăng thu nhập cho quốc gia hay để bảo hộ cho các doanh nghiệp trong nước. Nhà
xu
ất khẩu cũng có thể đối diện với quota, là việc đề ra những giới hạn về số lượng
những hàng hóa mà nước nhập khẩu phải chấp nhận đối với những loại sản phẩm
nào đó. Mục ti
êu của hạn ngạch là để bảo lưu ngoại hối và bảo vệ công nghệ cũng
như cũng như công ăn việc làm trong nước. Cấm vận l
à hình thức cao nhất của hạn
ngạch, trong đó việc nhập khẩu các loại sản phẩm trong danh sách cấm vận bị cấm
hoàn toàn.
Kinh doanh XNK c
ũng có thể bị hạn chế do việc kiểm soát ngoại hối, là việc
điều tiết lượng ngoại tệ hiện có v
à tỷ giá hối đoái so với đồng tiền khác. Các nhà
kinh doanh XNK c
ũng có thể phải đối diện với một loạt các hàng rào phi thuế quan
như giấy phép nhập khẩu, những sự quản lý, điều tiết định h
ình như phân biệt đối xử
với các nhà đấu thầu nước ngoài, các tiêu chuẩn sản phẩm mang tính phân biệt đối
xử đối với hàng nước ngoài.

khác nhau như mậ
u dịch tự do, khu vực thống nhất về thuế quan, khu vực thị trường
chung… Nh
ững xu hướng này có tác động đến hoạt động xuất khẩu của các quốc
gia theo hai hướng : tạo ra sự ưu tiên cho nhau và kích thích tăng trưởng của các
nước thành viên.
Hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc:
Việc thực hiện hoạt động XNK không thể tách rời công việc vận chuyển và
thông tin liên l
ạc. Nhờ có thông tin liên lạc mà dù có ở cách nửa vòng Trái đất vẫn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
10
thông tin được với nhau để thỏa thuận tiến hành các hoạt động mua bán giao thương
với nhau một cách dễ dàng và kịp thời. Việc vận chuyển hàng hóa từ nước này sang
nước khác là công việc nặng nề tốn nhiều chi phí của hoạt động XNK. Do đó nếu hệ
thống vận tải, thông tin liên lạc của một nước thuận tiện, phát triển tốt thì sẽ giúp
cho việc thực hiện hoạt động XNK được tiến hành dễ dàng, nhanh chóng và ngược
lại.
Hệ thống tài chính ngân hàng:
Hiện nay hệ thống tài chính ngân hàng đã phát triển hết sức mạnh mẽ, can
thiệp tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế dù lớn hay nhỏ, dù ở bất kỳ thành
ph
ần kinh tế nào. Hoạt động XNK sẽ không thể thực hiện được nếu không có sự
phát triển của hệ thống ngân hàng. Dựa trên các quan hệ, uy tín, nghiệp vụ thanh
toán liên ngân hàng rất thuận lợi mà các doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK sẽ
được đảm bảo về mặt lợi ích.
Khả năng sản xuất, chế biến của nền kinh tế trong nước:
Kinh doanh thương mại nói chung và kinh doanh XNK nói riêng là mua bán
hàng hóa ch
ứ không phải tiêu dùng cho chính mình. Các doanh nghiệp hoạt động

 Vắc xin:
Theo WHO để đảm bảo khả năng ngăn ngừa được dịch thì số người tham gia
tiêm ch
ủng phải đạt hơn 80%, nếu từ 50-80% thì bệnh dịch vẫn có thẻ xảy ra và nếu
dưới 50% bệnh dịch dễ dàng xảy ra. Mặt khác, hiện nay đa số vắc xin sản xuất trong
nước là đơn giá, theo khuyến cáo của WHO về việc dùng vắc xin đa giá, bởi vậy,
ngu
ồn nhập khẩu vắc xin sinh phẩm cho nhu cầu tiêm chủng của nhân dân (tiêm
d
ịch vụ) vẫn chiếm một tỷ lệ lớn, doanh số nhập khẩu vắc xin năm 2009 được tình
kho
ảng 59 triệu USD.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
12
Để nâng cao năng lực sản xuát vắc xin và tăng khả năng đáp ưng nhu cầu sản
xu
ất vắc xin trong nước, Việt Nam đang kêu gọi và tạo điều kiện đầu tư nước ngoài
trong l
ĩnh vực sản xuất vắc xin. Hiện nay, đã 1 dự án vừa được cấp phép đầu năm
2010, mục tiêu hoạt động: xây dựng dự án sản xuất vắc xin dại vero đông khô,
Rubella, cúm thông thườ
ng, thủy đậu dùng trên người với tổng đầu tư dự kiến
kho
ảng 20 triệu USD tại Bắc Giang.
 Trang thiết bị y tế:
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất trong nước nhập khẩu đến 50% thiết bị
sản xuất. Thiết bị sản xuất được nhập khẩu từ các nước tiên tiến (Châu Âu, Mỹ,
Nh
ật ) có giá rất cao (hơn khoảng từ 40 - 60%) so với mua trong nước. Trong khi
đó xét về mức độ hiện đại, chất lượng, tính năng kỹ thuật máy sản xuất trong nước

khắp các thị trường. Duy nhất chỉ có 1 thị trường giảm kim ngạch, đó là Thái Lan,
gi
ảm 2,88% so với cùng kỳ, tương đương với 36 triệu USD.
Nhận xét:
Trên đây ta đã có cái nhìn khái quát về tình hình xuất nhập khẩu các mặt
hàng y t
ế tại VN. Tính từ đâu năm 2009 đến 2011 tỉ lệ nhập khẩu luôn tăng nhưng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
14
đang có chiều hướng giảm dần. Nguyên nhân chủ yếu đó chính là nước ta vẫn chưa
sản xuất được nguồn nguyên liệu. Theo tính toán thì trung bình chúng ta phải nhập
50% nguyên li
ệu cho quá trình sản xuất thuốc. Vì thế để tăng thêm tính cạnh tranh
vi
ệc mua sắm, nâng cấp trang thiết bị sản xuất đang trở thành yêu cầu cấp thiết cho
các doanh nghi
ệp sản xuất thiết bị y tế trong nước. Mặc dù vẫn phải nhập khẩu
nhi
ều các nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất nhưng giá trị xuất khẩu mặt hàng y
t
ế vẫn tăng 20%/năm. Dự kiến đến năm 2012 sẽ tăng 25% do sự phục hồi của nền
kinh t
ến thế giới, lãi suất trong nước hiện nay đã giảm, các doanh nghiệp đã chú
tr
ọng đầu tư vào trang thiết bị.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
15
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
C

Sau hơn 20 năm hoạt động và phát triển, đến nay Công ty YTECO đã thiết
l
ập được một hệ thống phân phối rộng lớn, bao gồm các chi nhánh, hiệu thuốc cung
c
ấp sỉ và lẽ dược phẩm tân dược, trang thiết bị y tế trên toàn quốc như Tp.HCM , Hà
Nội , Đà Nẵng và một số thành phố lớn khác. Chính vì vậy, YTECO đã có thể cung
c
ấp đầy đủ và thường xuyên nguồn hàng cho các công ty, xí nghiệp dược, các bệnh
vi
ện lớn, các trung tâm y tế, và hiệu thuốc trên cả nước.
Bên c
ạnh đó, công ty còn xây dựng hệ thống kho hàng hiện đại, rộng gần
2000m
2
đạt tiêu chuẩn GSP của WHO, để đảm bảo chất lượng hàng hóa phục vụ sức
kh
ỏe con người. Cùng với phương tiện vận chuyển hàng hóa nhiều và đa năng, có
thể nói đây là thế mạnh để YTECO trở thành một trong những công ty có dịch vụ
chăm sóc khách hàng tố
t nhất.
Lo
ại hình dịch vụ của YTECO khá đa dạng: kinh doanh, xuất nhập khẩu các
lo
ại dược phẩm, vac-xin, sinh phẩm, hoá chất xét nghiệm, huyết thanh phòng bệnh,
trang thi
ết bị dụng cụ y tế, nguyên phụ liệu, máy móc dùng trong sản xuất dược
ph
ẩm; cho thuê kho bãi, văn phòng, mặt bằng; khai thuê hải quan; giao nhận, vận
chuy
ển hàng hóa; dịch vụ tài chính doanh nghiệp…

 Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tài chính doanh nghiệp qua hệ thống giao dịch
v
ới các ngân hàng có uy tín trên toàn quốc.
 Kinh doanh đa ngành nghề theo quy định của pháp luật.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
18
 Sản xuất một số mặt hàng thiết yếu đáp ứng cho nhu cầu trong nước và
xu
ất khẩu.
 Cung cấp các dịch vụ, sản phẩm với phạm vi hoạt động rộng có tính nhân
văn, và hỗ trợ sự phát triển hài hòa giữa con người, môi trường và thiên
nhiên.
 Ngoài ra, về dịch vụ Xuất Nhập Khẩu, YTECO còn có các chức năng đặc
bi
ệt sau :
 Thương lượng, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương với đối
tác nước ngoài để xuất nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài về Việt
Nam và ngược lại.
 Đăng ký xin số Visa lưu hành dược phẩm, nguyên liệu dược tại
Vi
ệt Nam.
 Lập hồ sơ xin giấy phép nhập khẩu đối với các loại dược phẩm,
nguyên li
ệu dược, trang thiết bị y tế.
 Thực hiện thủ tục Hải quan nhập khẩu trọn gói hàng hóa trong lĩnh
vực dược và các ngành nghề liên quan (bao gồm cả vận chuyển).
 Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa.
 Tư vấn chuyên môn nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hoá, đặc biệt
trong ngành dược.
 Bảo quản hàng hóa trong kho đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ

 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường trong và ngoài nước đẻ xây dựng
phương án kinh doanh phù hợp.
 Đảm bảo quyền lợi của khách hàng khi làm đại diện khách hàng thương
lượng, đàm phán với đối tác nướ
c ngoài.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
20
 Đảm bảo tuân thủ các điều kiện thương mại quốc tế khi ý kết hợp đồng
xu
ất nhập khầu.
 Thực hiện tốt vai trò cầu nối giữa nhà sản xuất khách hàng trong nước,
ph
ối hợp tốt với các bên liên quan chọn lựa phương án tốt nhất cho việc
nh
ập hàng.
 Tận dụng sự hổ trợ của các tổ chức trong nước và quốc tế.
 Thực hiện triệt để việc đào tạo và đào tạo liên tục.
 Sử dụng và hệ thống hóa chất xám.
 Hợp lý hóa mọi hoạt động của doanh nghiệp.
 Tiết giảm chi phí
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của YTECO:
Cơ cấu tổ chức:
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của công ty
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
21
(Nguồn: phòng Xuất nhập khẩu)
Theo sơ đồ tổ chức trên :
 Theo từng nhiệm kỳ, các cổ đông sẽ tổ chức đại hội đồng cổ đông để
bầu cử, bổ sung, bãi nhiệm thành viên Hội Đồng Quản Trị cũng như
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

kinh doanh. Ngoài ra, T
ổng Giám Đốc còn được hỗ trợ bởi Giám Đốc
Tài Chính và Giám Đốc Kinh Doanh, và nhận báo cáo trực tiếp tình
hình nhân s
ự, hoạt động kinh doanh dịch vụ từ các phòng ban.(phòng
Xu
ất Nhập Khẩu, phòng Trang Thiết Bị Y Tế, phòng Nhân Sự-Hành
Chính, phòng Thông Quan, phòng CNTT, phòng Pháp Ch
ế, phòng
H
ậu Cần)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
23
 Giám Đốc Kinh Doanh sẽ quản lý các hoạt động kinh doanh cũng
như lên kế
hoạch và phương án kinh doanh theo từng quý trong năm.
Nắm bắt thông tin chính xác và thực tế thông qua phòng Kinh Doanh
và phòng Marketing.
Đồng thời cũng báo cáo doanh số và lợi nhuận
t
ừng quý trong năm và từng nhiệm kỳ lên Ban Tổng Giám Đốc.
 Giám đốc xuất nhập khẩu: quản lý các hoạt động XNK của công ty,
đưa ra các chiến lược phát triển các dịch vụ XNK, tìm nguồn cung ứng
cho phòng kinh doanh c
ủa công ty và tất cả các khách hàng có nhu
c
ầu ủy thác, đảm bảo đạt mục tiêu và kế hoạch do Hội đồng quản trị
và Ban Giám đốc đặt ra.
 Giám Đốc Tài Chính đảm nhận nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình
tài chính, ki

ki
ến thức cao chiếm tỷ trọng cao nhất.
C
ụ thể là nhân viên có trình độ Đại Học chiếm tỷ trọng khá cao, xấp xỉ
29%, kỹ thuật viên chiếm 6.3%, dược sĩ trung học và dược tá là cao nhất với
31%, trung h
ọc khác là 8.45%, trung học phổ thông là 25.35%. Với những số
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
25
liệu thực tế trên đã chứng tỏ rằng YTECO có nhiều cán bộ, công nhân viên có
trình
độ, nòng cốt và năng lực chuyên môn vững vàng. Đây có thể coi là một
điểm mạnh của YTECO để phát triển và cạnh tranh công bằng theo tình hình
kinh t
ế của Việt Nam hiện nay.
Sau đây là danh sách thành viên trong ban quản lý-điều hành công ty :
 Hội đồng quản trị :
1) Ông Lê Văn Quê, kỹ sư quản lý kinh tế - Chủ Tịch
2) Ông
Cáp Hữu Ánh, dược sĩ – Thành Viên
3) Ông
Trịnh Đào Cung, dược sĩ – Thành Viên
4) Ông
Huỳnh Công Thiệu, CN kinh tế - Thành Viên
5) Bà
Phạm Tố Hà, CN kinh Tế - Thành Viện
 Ban kiểm soát :
1) Ông Nguyễn Quang Vinh, CN kinh tế - Trưởng Ban
2) Ông
Lê Văn Thiện, CN kinh tế - Phó Ban


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status