đánh giá quản lý môi trường làng nghệ lụa nha xá xã yên nam huyện duy tiên - Pdf 22

CHƯƠNG 1.LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ
1.1.Tổng quan chung về quản lý môi trường (QLMT)
QLMT là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội ,có tác động điều chỉnh các
hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối
thông tin đối các vấn đề môi trường có liên quan đến con người ,xuất phát từ quan
điểm định lượng ,hướng tới phát triển bền vững và sử dụnh hợp lý tài nguyên
QLMT được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp ,chính sách ,kinh tế
,kỹ thuật ,công nghệ ,xã hội ,văn hoá ,giáo dục …Các biện pháp có thể đan xen phối
hợp tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể vấn đề đặt ra .Việc quản lý môi trường
được thực hiện ở mọi quy mô .toàn cầu ,khu vực ,quốc gia ,tỉnh ,huyện ,cơ sở sản xuất,
hộ gia đình ,…
 QLMT phải hướng tới các mục tiêu cơ bản sau:
- Thứ nhất: Phải khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát
sinh trong hoạt động sống của con người.
- Thứ hai là Phát triển bền vững Kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của
một xã hội bền vững do hội nghị Rio- 92 đề xuất và được tuyên bố Johannesburg- Nam
Phi về PTBV tái khẳng định. Trong đó, với nội dung cơ bản cần phải đạt được là phát
triển kinh tế- xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa
giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học.
- Thứ ba là xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh
thổ. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân
cư.
 Đối tượng của công tác quản lý môi trường :
• Theo phạm vi quản lý có thể chia ra các loại :
-Quản lý môi trường khu vực :khu vực đô thị ,nông thôn ,
1
1
-Quản lý môi trường theo ngành kinh tế như công nghiệp ,nông nghiệp ,năng lượng
-Quản lý tài nguyên :tài nguyên nước ,tài nguyên biển ,tài nguyên khí hậu ,….
• Theo tính chất của công tác quản lý môi trường có thể phân loại :

hình hoá, đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, quan trắc môi trường.
1.2.1 Công cụ luật pháp và chính sách
Công cụ luật pháp và chính sách là các quy định, quy chế, nghị định, luật pháp
được ban hành của Nhà Nước để điều khiển các hành vi và giám sát đối với những đối
tượng gây ra những ảnh hưởng đến môi trường và buộc họ phải tuân thủ theo quy định
của luật pháp
1.2.2 Công cụ kinh tế
Các công cụ kinh tế là phương tiện chính sách có tác dụng làm thay đổi chi phí và
lợi ích của những hoạt động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường nhằm mục
đích tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây ra huỷ hoại môi trường .
Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường được áp dụng trên các nguyên tắc cơ
bản đã được quốc tế thừa nhận là “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP) và nguyên
tắc “Người được hưởng thụ phải trả tiền” (BPP)
- Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP) đề ra 1972 cho rằng: Những
tác nhân gây ô nhiễm phải trả mọi chi phí cho hoạt động kiểm soát và phòng chống ô
nhiễm. Đồng thời nguyên tắc PPP “mở rộng” 1974 chủ trương rằng, các tác nhân ngoài
việc tuân thủ các chi phí tiêu chuẩn đối với việc gây ô nhiễm còn phải bồi thường cho
những người bị thiệt hại do ô nhiễm gây ra.
- Nguyên tắc “Người được hưởng thụ phải trả tiền” (BPP) cho rằng những người
được hưởng lợi từ việc chất lượng môi trường được cải thiện cũng phải trả một khoản
tiền.
* Các công cụ kinh tế như :
- Thuế và phí môi trường
- Giấy phép chất thải có thể mua bán được hay "cota ô nhiễm".
- Ký quỹ môi trường.
3
3
- Trợ cấp môi trường và nhãn sinh thái.
1.2.3. Công cụ kĩ thuật
Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về

tốc độ tăng trưởng nhanh, trung bình khoảng 8%/năm, tính theo giá trị đầu ra. Các
ngành nghề chủ yếu được phát triển ở làng nghề như tại bảng 1.1
Bảng 1.1 Phân bố các loại hình làng nghề ở các vùng nông thôn Việt Nam
Ươm
tơ, dệt
nhuộm
, đồ da
Chế biến
nông sản,
thực
phẩm
Tái chế
Thủ
công
mỹ
nghệ
Vật liệu
xây
dựng,
gốm sứ
Nghề
khác
Tái
chế
giấ
y
Tái
chế
kim
loại

hiểm nghèo cao gấp 2-3 lần các làng xã thuần nông. 51 làng xã thuộc 25 tỉnh thành được
cho là “làng ung thư”, với tỷ lệ người dân nghi ngờ mắc, chết do ung thư cao cũng là
những làng nghề, hoặc làng nằm gần khu công nghiệp, kho hóa chất, bãi rác bị ô nhiễm.
Trong các làng nghề, tỷ lệ mắc bệnh nhiều nhất liên quan đến hô hấp như viêm họng
chiếm 30,56%, viêm phế quản 25% hay đau dây thần kinh chiếm 9,72%.
Nguyên nhân của một số bệnh tật phổ biến trong nhân dân hiện nay, theo đánh giá
của Bộ Y tế là do suy thoái môi trường không khí, nước, đất, chất thải công nghiệp và
đô thị, chất thải y tế, ô nhiễm tiếng ồn
1.3.2.1 Hiện trạng môi trường nước
Theo kết quả xét nghiệm của Viện khoa học và công nghệ môi trường (trường Đại
học Bách khoa Hà Nội) thì 100% mẫu nước thải ở các làng nghề đều vượt quá tiêu
chuẩn cho phép, nước mặt, nước ngầm đều có dấu hiệu ô nhiễm. Ô nhiễm nước có thể
được chia ra thành ô nhiễm vô cơ, hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô
nhiễm bởi các tác nhân vật lý. Ô nhiễm hữu cơ thường gặp ở các làng nghề chế biến
nông sản, thực phẩm. Nước thải của các làng nghề này có đặc tính chung là rất giàu
chất hữu cơ, dễ phân huỷ sinh học. Ví dụ như nước thải của quá trình sản xuất tinh bột
từ sắn có hàm lượng ô nhiễm rất cao (COD = 13.300 - 20.000mg/l; BOD
5
= 5.500 -
125.000 mg/l). Ô nhiễm hóa chất thường gặp ở các làng nghề dệt nhuộm. Do sản xuất
có sử dụng nhiều nước, hoá chất, thuốc nhuộm nên thành phần các chất ô nhiễm trong
6
6
nước thải làng nghề dệt nhuộm bao gồm: các tạp chất tự nhiên tách ra từ sợi vải: chất
bẩn, dầu, sáp, hợp chất chứa nitơ, pectin trong quá trình nấu tẩy, chuội tơ và các hoá
chất sử dụng trong quy trình xử lý vải như hồ tinh bột, NaOH, H
2
SO
4
, HCl, Na

Ươm tơ Bảo Lộc - Lâm
Đồng 50 7,8 1.020 780 215 466
4
Dệt nhuộm Phương La -Thái
Bình 960
8 -
9,7
320-
900
72-
410 14
77-
139
5
Dệt đũi Nam Cao - Thái
Bình - 8,2 372 212 375 260
6
Dệt nhuộm Thái Phương-Thái
Bình - 6,9 312 272 205 195
TCVN 5945 - 1995 (Nước
Loại B)
5,5 -
9 100 50 100
Nguồn: Việt Nam môi trường và cuộc sống
Ô nhiễm từ các làng nghề tái chế thuộc mức độ ô nhiễm nặng. Đối với các làng
nghề tái chế giấy, ô nhiễm chủ yếu từ nước thải ở các công đoạn ngâm tẩm, nấu và
nghiền nguyên liệu cũng như công đoạn xeo giấy. Lượng nước thải này còn chứa hoá
chất dư, bột giấy và có hàm lượng chất hữu cơ cao, nên hàm lượng ôxy hoà tan tại các
nguồn tiếp nhận rất thấp, gần như bằng 0. Bột giấy, xơ sợi còn sót trong nước thải gây
bồi đắp lòng mương, ao hồ. Đối với các làng nghề tái chế nhựa, do đặc thù nguyên liệu

S tại các bãi rác, cống rãnh vượt tiêu chuẩn cho phép 1 - 3 lần.Trong công nghệ tái
chế nhựa, khí ô nhiễm phát sinh từ công đoạn gia nhiệt trong quá trình tạo hạt, đùn túi
làm nhựa cháy sinh khí độc như HCl, HCN, CO, HC.
. Các tác động chủ yếu đến môi trường từ hoạt động của các làng nghề sản xuất
vật liệu xây dựng là ô nhiễm không khí do bụi và khói lò nung. Quy trình nung vôi,
gạch ở các làng nghề chủ yếu theo phương pháp thủ công sử dụng nhiên liệu là than.
Khí thải từ các lò nung đốt than chứa bụi, các khí ô nhiễm. Đặc biệt các lò nung thường
không được thiết kế đúng quy cách, nên quá trình cháy không hết, tạo ra các sản phẩm
cháy nhiên liệu thiếu ôxy như CO, SO
2
, Bụi phát sinh từ khâu khai thác, gia công đất
nguyên liệu, vận chuyển vào lò, ra lò và bốc dỡ sản phẩm.
8
8
Bảng 1.3. Ước tính tải lượng ô nhiễm của một số làng nghề sản xuất gạch
và nung vôi
TT Tên làng nghề
Lượng
SP/năm
Bụi
tấn/nă
m
CO
tấn/nă
m
SO
2
tấn/nă
m
NO

Đáp Cầu, Bắc Ninh 50.000 tấn
vôi
182 300 226 170
Nguồn: Việt Nam môi trường và cuộc sống
1.3.2.3 Hiện trạng môi trường đất
Cùng với sự phát triển của làng nghề là sự phát sinh một lượng chất thải lớn. Hầu
hết các chất thải này đều đổ trực tiếp các nguồn nước (sông, kênh mương) đất canh tác,
để dự phòng Điều này làm thay đổi thành phần lý hoá tính của đất, ảnh hưởng đến
mùa màng và hoa màu của nông dân tại làng nghề và cả các vùng lân cận Đồng thời
các chất ô nhiễm có trong môi trường nước đã ngấm vào môi trường đất khiến cho môi
trường đất bị ô nhiễm trầm trọng.
1.3.3 Một số giải pháp nhằm giải quyết vấn đề môi trường làng nghề
. Hiện nay, đã có nhiều giải pháp được áp dụng đồng thời nhằm giải quyết vấn để
môi trường làng nghề. Nhưng có thể phân ra thành hai hướng giải pháp cơ bản: Giải
pháp về công nghệ và Giải pháp về quản lý.
9
9
1.3.3.1 Giải pháp về công nghệ
Các làng nghề thường sử dụng công nghệ thủ công, lạc hậu thường gây ô nhiễm môi
trường. Vì vậy, đổi mới công nghệ là một trong những giải pháp tối ưu nhằm hướng tới sự
phát triển bền vững của làng nghề. Hiện nay, các nhà khoa học rất chú trọng vào việc áp
dụng công nghệ sản xuất sạch hơn vào sản xuất làng nghề.
*) Áp dụng các mô hình sản xuất làng nghề gắn với sản xuất sạch hơn
Mô hình này chú trọng vào các giải pháp công nghệ nhằm giảm thiểu lượng phát
thải bằng các biện pháp cải tiến công nghệ, nhằm sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn
nguyên nhiên liệu, tài nguyên; áp dụng các biện pháp quản lý và xử lý chất thải phù hợp
(chú trọng tới biện pháp tái chế, tái sử dụng) nhằm bảo vệ môi trường hiệu quả.
Để thực hiện tốt hướng này, các cơ quan quản lý về khoa học công nghệ, tài
nguyên và môi trường các địa phương cần có kế hoạch trong việc hợp tác với các cơ
quan nghiên cứu khoa học công nghệ của Trung ương để giải quyết những nhiệm vụ cụ

Giá trị sản phẩm không chỉ tính bằng giá nguyên liệu và công lao động, mà chủ yếu
được đánh giá bằng tính nghệ thuật và tính văn hoá của sản phẩm. Điều thu hút khách
du lịch sẽ không chỉ là sản phẩm của làng nghề, mà chính là hoạt động sản xuất truyền
thống ở làng nghề. Với các làng nghề kết hợp với khu du lịch theo mô hình này, vấn đề
vệ sinh môi trường sẽ được đặt ra như là một tiêu chí quan trọng trong việc quy hoạch
làng nghề. Điều kiện môi trường cũng sẽ là một trong những yếu tố thu hút khách du
lịch. Việc phát triển các làng nghề theo hướng này chủ yếu nên áp dụng với các làng
nghề truyền thống lâu đời, có các mặt hàng mang tính đặc thù văn hoá Việt Nam, đặc
biệt là các làng nghề thủ công mỹ nghệ, dệt nhuộm, gốm sứ… Hiện nay, những làng
nghề truyền thống như làng gốm Bát Tràng (Hà Nội), làng tranh Đông Hồ (Bắc Ninh),
lụa Vạn Phúc (Hà Tây),lụa Nha Xá (Hà Nam), đồ đá Non Nước (Quảng Nam), nghề
thêu ở Huế đã trở thành những điểm du lịch hấp dẫn.
*) Xây dựng các cụm công nghiệp vừa và nhỏ nông thôn:
Mô hình này sẽ thích hợp với các làng nghề tiểu thủ công nghiệp mới. Mô hình
sản xuất tập trung ở khu vực gần làng xã, thuận tiện cho việc quy hoạch tổng thể mà
vẫn giữ được những lợi thế đặc trưng của sản xuất tại các làng nghề.
11
11
Nhu cầu hình thành các cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn hiện nay đang rất
bức xúc xuất phát từ nhu cầu cuộc sống, từ áp lực lên môi trường sống của người dân nông
thôn và cũng phù hợp với chủ trương công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông
thôn Việt Nam. Tuy nhiên, công nghiệp ở nông thôn nước ta cần phải được tổ chức lại sao
cho có hệ thống, trật tự và phát triển bền vững, tạo nhiều sản phẩm cho xã hội và tránh gây ô
nhiễm đến môi trường.
Những thế mạnh của các làng nghề tiểu thủ công truyền thống được phát huy trong
bối cảnh xã hội hiện đại, vừa tạo vị thế của ngành tiểu thủ công nghiệp trong bối cảnh
công nghiệp hoá nông thôn đang được đẩy mạnh thông qua việc phát triển các khu công
nghiệp vừa và nhỏ nông thôn, vừa góp phần bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc thông qua
việc bảo tồn các làng nghề truyền thống.
Việc xây dựng các cụm điểm công nghiệp làng nghề cũng tạo thuận lợi trong việc

Duy Tiên là một huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Hà Nam , phía bắc giáp Hà Nội
phía đông đối diện với thành phố Hưng Yên và huyện Kim Động của tỉnh Hưng
Yênqua sông Hồng và huyện Lý Nhân , phía nam giáp huyện Bình Lục và thành phố
Phủ Lý , phía tây giáp Hà Nội và huyện Kim Bảng .Diện tích chủ yếu của huyện là
đồng bằng .Huyện Duy Tiên có dân số vào khoảng 150.000 người, bao gồm 21 xã, thị
trấn.
Duy Tiên là một trong những huyện có thế mạnh về làng nghề truyền thống với
nhiều nghề thủ công đã có từ lâu đời như: ươm tơ, dệt lụa, mây giang đan, thêu ren,
bưng trống …Duy Tiên có 6 làng nghề, trong đó có 4 làng nghề truyền thống là: làng
nghề trống Đọi Tam, thêu ren Vũ Xá (Yên Bắc), dệt lụa Nha Xá (Mộc Nam), mây
giang đan Ngọc Động (Hoàng Đông) và 2 làng nghề mới là: làng nghề ươm tơ kéo kén
Từ Đài (Chuyên Ngoại) và Mây giang đan Hoà Trung (Tiên Nội). Để khuyến khích
khôi phục, phát triển làng nghề truyền thống, UBND huyện đã chỉ đạo xây dựng Quỹ
13
13
Khuyến công, triển khai nhiều giải pháp khuyến khích các thành phần kinh tế mạnh
dạn đầu tư đẩy mạnh phát triển ngành nghề, khôi phục và nhân cấy nghề mới nhằm tạo
việc làm, tăng thu nhập cho người lao động . Nhờ đó, các nghề truyền thống của huyện
đã có bước phát triển vững chắc đạt giá trị sản xuất lớn. Tiêu biểu là nghề mây giang
đan ngày càng được nhân rộng tới từng thôn, xóm. Nhiều mặt hàng đã chinh phục được
thị trường trong nước và quốc tế , trở thành những sản phẩm xuất khẩu chủ lực của
huyện như : lụa, đũi, bát đĩa mây, thêu ren, long nhãn, hạt sen … Số lượng các doanh
nghiệp sản xuất CN-TTCN tăng nhanh. Năm 2005 có 54 doanh nghiệp hoạt động trên
lĩnh vực sản xuất CN-TTCN, đến năm 2008 tăng lên 71 doanh nghiệp với tổng số vốn
chủ sở hữu lên đến 1.185.250 triệu đồng.
2.2 Đặc thù của làng lụa Nha Xá - xã Mộc Nam –huyện Duy Tiên –tỉnh Hà Nam .
2.2.1.Vị trí địa lý
Xã Mộc Nam là một xã đồng bằng thuộc châu thổ sông Hồng nằm ở vị trí trung
tâm huyện Duy Tiên , tỉnh Hà Nam, là địa bàn giáp ranh của 5 xã và 2 thị trấn
Làng Nha Xá thuộc xã Mộc Nam huyện Duy Tiên tỉnh Hà Nam có vị trí địa lý

Mùa hè bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng 10, số giờ nắng trong năm khoảng 1300 giờ
nắng. Nhiệt độ trung bình năm 24
0
C, nhiệt độ cao nhất lên đến 39,8
0
C. Chế độ mưa ở Hà
Nam thay đổi nhiều trong năm, mưa tập trung vào mùa hè (mùa mưa) bắt đầu từ tháng 5 kéo
dài đến tháng 10, tổng lượng mưa trung bình trong năm là 1582mm. Độ ẩm trung bình năm
khoảng 82,42%.
 Địa hình ,thổ nhưỡng
Xã Mộc Nam có địa hình bằng phẳng, thành phần đất chủ yếu là đất phù sa, thành
phần cơ giới nhẹ, đất tơi xốp. Nhìn chung đất đai của xã thuộc loại có độ phì nhiêu cao.
15
15
thích hợp cho trồng rau màu, cây ăn quả, có điều kiện phát triển trang trại. Vùng đồng
thích hợp cho cấy lúa và có thể phát triển một số cây ăn quả như: cam canh, nhãn, vải
2.3.2.Phát triển kinh tế xã hội
 Đặc điểm dân số và lao động
Nguồn lao động của xã tương đối dồi dào và chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, hiện nay
toàn xã có 3039 hộ, với 13007 nhân khẩu, số hộ nông nghiệp là: 937 hộ (chiếm 30,83%), lao
động nông nghiệp 2973 lao động (chiếm 24,84%). Hộ phi nông nghiệp là 2102 hộ (chiếm
69,17 %), trong đó hộ ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN) là 1488 hộ (chiếm 70,79% số
hộ phi nông nghiệp). Số lao động tham gia vào các hoạt động ngành nghề tiểu thủ công
nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu lao động và có xu hướng tăng lên về tỷ trọng. Lao
động CN - TTCN luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng cơ cấu lao động chiếm gần một nửa
số lao động qua các năm, năm 2009 là 4585 lao động chiếm 71,81% lao động, và số lượng lao
động này liên tục tăng lên với tốc độ bình quân khoảng gần 700 lao động trên năm. Lao động
làm dịch vụ chỉ tăng lên từ 2008, tuy nhiên lực lượng lao động này chiếm tỷ trọng nhỏ nhất
trong số lao động phi nông nghiệp (khoảng 2,88% năm).
Số lao động nông nghiệp có xu hướng giảm, năm 2009 là 3814 lao động nhưng đến 2011

giảm (-)
Diện
tích
Tăng (+)
giảm (-)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Tổng diện tích tự nhiên
811,11
811,11
811,
+0,04
1
Đất nông nghiệp
NN
577,3
595,0
-17,69
617,
-40,23
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SX
531,6

22,79
15,0
+7,78
1.1.2
Đất trồng cây lâu năm
CL
31,35
31,35
39,5
-8,19
1.2
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NT
45,64
47,29
-1,65
48,4
-2,78
2
Đất phi nông nghiệp
PN
231,7
214,0
+17,6
191,
+40,3
2.1
Đất ở
OT
60,57

0,28
0,28
2.2.3
Đất an ninhw
CA
N
0,35 0,35 0,35
2.2.4
Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp
CS
K
10,74 10,74 3,39 +7,35
2.2.5
Đất có mục đích công cộng
CC
130.8
113.0
+17,8
99,7
+31,8
2.3
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TT
2,66
2,66
2,66
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NT

2,13
-0,03
(nguồn: thống kê 25-2-2011 của sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam)
17
17
Qua bảng 2.4 ta thấy năm 2011 so với năm 2010 cơ cấu đất tự nhiên theo mục
đích sử dụng của xã Mộc Nam như sau:
Tổng diện tích đất tự nhiên là: 811,11 ha, trong đó đất nông nghiệp là: 577, 31
ha chiếm trên 71% tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp giảm so với năm 2005
là 40,23 ha (do quá trình đô thị hóa chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất chuyên
dùng). Đất thổ cư là 60, 57 ha chiếm 7,4% tổng diện tích đất tự nhiên.
Diện tích đất chuyên dùng tăng mạnh từ 105, 2 ha năm 2005 lên 143, 79 ha năm
2011, diện tích đất chuyên dùng tăng chủ yếu vào mục đích đất sản xuất kinh doanh phi
nông nghiệp.
Như vậy tình hình sử dụng đất của địa phương trong thời gian qua rất phù hợp
với chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng từ nông nghiệp sang
phi nông nghiệp.
 Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi địa phương, cơ
sở hạ tầng cũng phản ánh trình độ phát triển của mỗi địa phương.
- Đường giao thông : xã có vị trí địa lý khá thuận lợi trong việc lưu thông hàng
hoá: nằm sát trung tâm huyện, đường liên huyện chạy dọc theo chiều dài xã, xã cách
đường Quốc lộ 1A 1km , thị xã Phủ Lý khoảng 7 km về phía Nam.
Hệ thống giao thông trong xã có khoảng 35 km,; 5 Km trục liên huyện đều đã
được giải nhựa Apphan. Hệ thống giao thông nông thôn 100% được bê tông hoá. Tuy
nhiên do tốc độ công nghiệp hóa của khu vực, lưu lượng xe ô tô trọng tải lớn càng ngày
càng cao (khoảng 800 lượt xe mỗi ngày) đã gây ra tình trạng ùn tắc. Đồng thời những
đoạn đường có mật độ xe chạy qua nhiều đã bị xuống cấp nghiêm trọng.
- Năng lượng điện : hiện tại toàn xã có 4 trạm biến áp với công suất 4.790 KVA,
mỗi năm được cung cấp 15, 7 triệu KW. Hệ thống điện đã được đầu tư cải tạo liên tục

công nghiệp và các ngành dịch vụ, được thể hiện qua bảng 4.5.
BẢNG2.2 : KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÃ
MỘC NAM QUA 3 NĂM 2009-2011
Ngành Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
19
19
Giá trị
(triệu đ)

cấu
(%)
Giá trị
(triệu đ)

cấu
(%)
So với
2006 tăng
(+), giảm
(-)
Giá trị
(triệu đ)

cấu
(%)
S
o

v


3
+

6
.
1
5
9
,
8
3
- Công nghiệp -
TTCN
36.642,3
8
46,51 48.823,4
0
50,3
9
+
12.181,02
53.677,93 52,0
9
+

4
.
8
5
20

25.605,0
0
32,50
24.607,5
0
25,4
0
-997,50 22.297,50
21,6
4
-
2
.
3
1
0
,
0
0
2. Thu nhập BQ
/LĐ/năm
7,73 8,53 + 0,81 8,61
+

0
,
0
7
3. Thu nhập BQ
/người /năm

2.2.4.1. Lịch sử làng nghề:
Theo các cụ già nói lại, làng nghề bắt đầu từ khi Nhân vệ Vương Trần Khánh Dư về tu ở chùa
Nha Xá. Ông đào ao, thả cá, rồi nghĩ ra cách ươm tơ để làm vợt vớt cá. Từ đó Nha Xá theo
nghề này.
Từ những năm 1954, người dân chuyên dệt tơ bóng (gia công) cho Nhà nước, tất cả được thu
gom về trạm gia công Hà Nam Ninh (nay là Hà Nam). Sau đó làng thành lập Hợp tác xã
(HTX) gia công tơ lụa từ năm 1959 đến năm 1981. Trong khoảng thời gian đó, làng nghề phát
triển mạnh.
Khi nhu cầu nhân công cho việc dệt tăng cao thì làng để cho những làng xung quanh
làm công việc ươm tơ và chuyển sang chuyên dệt. Những người như: cụ Khiển, cụ
Tiến, cụ Cựu… đặc biệt là cụ Khiển là những người có công đóng góp cho thời hoàng
kim của làng dệt này, nên công việc làm ăn thịnh vượng trong nhiều năm, nghề được
lan sang nhiều xã của huyện Duy Tiên.
Đến những năm 1981, làng nghề chùng xuống do thời thế thay đổi. Sự thịnh suy của
làng nghề phụ thuộc nhiều vào thời thế. Khi đó, người ta bỏ làm dệt vì lụa làm ra
không ai mua. Dân nghèo túng không đủ ăn, nhiều gia đình chuyển sang buôn bán, làm
thuê làm mướn. Trước thời buổi khó khăn đó, sự khủng hoảng của nghề khiến những
nghệ nhân của làng hết sức lo lắng. Nghệ nhân Lê Văn Khiển cố gắng trấn an bà con.
22
22
Nhưng trước sự khó khăn trầm trọng ấy, dù có cố gắng đến mấy thì người dân
vẫn cứ bỏ cái nghề không kiếm ra tiền. Đời sống nhân dân lâm vào tình cảnh khó khăn.
Nhiều người đã phải mang bị đi ăn xin. Mãi đến năm 1986 mở cửa, cách quản lý
thoáng phá bung cách quản lý cũ, cụ Khiển lại đi vận động bà con khôi phục làng nghề
để phát triển kinh tế.
Để làm được việc đó cụ phải lặn lội đi nhiều nơi để tìm thị trường, học hỏi kinh
nghiệm của một số làng nghề khác, rồi vận động bà con ở xã Chuyên Ngoại ươm tơ
mang về Nha Xá để bán cho bà con nơi đây. Nguy cơ mất nghề, sự đói kém của bà con
dân làng thôi thúc những nghệ nhân. Họ đoàn kết, họp thôn, quyết đưa đời sống nhân
dân đi lên, chẳng cách nào khác hơn là khôi phục nghề. Bởi làng rất ít ruộng, không có

kẽ trong khu dân cư có quy mô vừa và nhỏ (trung bình khoảng 5 đến 6 máy dệt/ hộ gia
đình), hoạt động mang tính chất kinh tế hộ gia đình liên tục suốt ngày đêm ( 10 giờ/
ngày) nên ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất về tiếng ồn trực tiếp đối với người lao
động cũng như các thành viên hộ gia đình và dân cư xung quanh.
Theo khảo sát không gian sản xuất của các hộ gia đình trong làng nghề là nhỏ so
với yêu cầu sản xuất và sinh hoạt. Hầu hết các hộ gia đình đều tận dụng đất thổ cư của
mình để xây dựng nhà xưởng. Nhà xưởng được xây dựng tạm bợ, không có khu xử lý
nước thải sản xuất riêng. Toàn bộ nước thải sản xuất được đổ trực tiếp ra cùng nước
thải sinh hoạt.
Đầu tư vốn cố định ban đầu cho nhà xưởng, máy móc và thiết bị trung bình
khoảng 80 – 100 triệu đồng/hộ gia đình. Giá thành máy dệt cũng có sự giao động khá
lớn từ 7 – 20 triệu đồng. Sản lượng các máy dệt cũng khác nhau. Máy dệt Việt Nam
cho sản lượng khoảng 30m lụa/ tháng. Máy Hàn Quốc cho sản lượng 40m lụa/tháng.
Khi đầu tư vào các máy dệt người dân chỉ căn cứ vào độ bền và sản lượng, chất lượng
vải chứ không chú ý đến lượng thải mà các máy dệt thải ra. Hiện nay, khâu nhuộm vải
vẫn còn thủ công hoàn toàn khi phải dùng bếp lò than công suất rất nhỏ.
2.4.2.3. Tình hình nguyên, vật liệu đầu vào
Nguyên liệu chủ yếu là tơ sợi theo từng chủng loại vải định dệt. Cụ thể, để dệt vải
thô người ta sử dụng sợi tổng hợp Polyeste và sợi pha PE/Co, dệt khăn mặt dùng sợi
bông cotton, dệt gạc sử dụng sợi pha PE/Co có thành phần cotton cao hơn.
Mỗi năm sản lượng sản xuất của địa phương đạt 2,5 triệu mét lụa các loại. Trong
đó 1,5 triệu mét phải qua công nghệ tẩy nhuộm. Để có được 1m lụa cần qua hai giai
đoạn là nấu tẩy và tẩy nhuộm. Trung bình 1m lụa phải dùng từ 8-10 lít nước. Số lít
24
24
nước dùng cho việc tẩy nhuộm có thể sẽ lớn hơn vì còn tuỳ thuộc vào việc nhuộm đậm
hay nhạt.
Người dân sử sụng thuốc nhuộm có nguồn gốc từ Trung Quốc, được bán tràn
ngập trên thị trường. Quá trình dệt, nhuộm, in hoa có sử dụng hóa chất, thuốc nhuộm
như sút, Javen, H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status