KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ TẠP HÓA NITƠ LÊN TiO2 ĐẾN KHẢ NĂNG XÚC TÁC QUANG HÓA CỦA TiO2 TỔNG HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐUN HỒI LƯU - Pdf 22

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

TRẦN THỊ XUÂN DUYÊN

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ TẠP HÓA NITƠ LÊN
TiO
2
ĐẾN KHẢ NĂNG XÚC TÁC QUANG HÓA CỦA TiO
2

TỔNG HỢP BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐUN HỒI LƯU CHUYÊN NGÀNH: HÓA VÔ CƠ
MÃ SỐ: 60 44 25 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

MỤC LỤC

MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU iv
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Giới thiệu về TiO
2
2
1.1.1 Các dạng thù hình và cấu trúc tinh thể của TiO
2
2
1.1.2 Sự chuyển dạng thù hình từ anatase sang rutile 4
1.1.3 Tính chất vật lí và hóa học của TiO
2
5
1.1.4 Tính chất xúc tác quang hóa của TiO
2
trong môi trường nước 6
1.1.5 Ứng dụng của TiO
2
10
1.1.6 Sơ lược về một số phương pháp điều chế TiO
2
13
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính xúc tác quang hóa của TiO
2
17
1.2.1 Bản chất xúc tác – phương pháp điều chế 18

2.4.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X 39
2.4.2 Kính hiển vi điện tử quét phát xạ trường 40
2.4.3 Phổ tán xạ năng lượng 40
2.4.4 Phổ hồng ngoại dùng phép biến đổi Fourier 41
2.4.5 Phổ phản xạ khuếch tán 41
2.4.6 Phương pháp BET 41
2.5 Phương pháp xác định hoạt tính quang xúc tác của các mẫu 42
2.5.1 Nguyên tắc 42
2.5.2 Dựng đường chuẩn MB 43
2.5.3 Khảo sát sự phân hủy màu của MB khi không có xúc tác 44
2.5.4 Khảo sát cân bằng hấp phụ MB của các mẫu xúc tác TiO
2
45
2.5.5 Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của các mẫu 45
Chương 3: KẾT QUẢ 47
3.1 Kết quả khảo sát các đặc tính hóa lý của mẫu 47
3.1.1 Phổ XRD của các mẫu xúc tác 47
3.1.2 Diện tích bề mặt riêng của các mẫu xúc tác 49
3.1.3 Ảnh FE-SEM của các mẫu 50
3.1.4 Phổ phản xạ khuếch tán của các mẫu 54
3.1.5 Phổ FT-IR của các mẫu xúc tác 55
3.1.6 Phổ tán xạ năng lượng của các mẫu xúc tác 56
3.2 Kết quả khảo sát hoạt tính quang xúc tác của các mẫu 58

iii

3.2.1 Đường chuẩn MB 58
3.2.2 Kết quả khảo sát sự phân hủy màu của MB khi không có xúc tác 58
3.2.3 Kết quả khảo sát cân bằng hấp phụ MB của các mẫu TiO
2


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
CHƯƠNG 1
Bảng 1.1 Một số tính chất vật lí của anatase và rutile 5
Bảng 1.2 Thế oxi hóa của một số tác chất và gốc
.
OH ………………………… 9
Bảng1.3 Ảnh hưởng của pH lên sự phân hủy của một số thuốc nhuộm………… 20
CHƯƠNG 2
Bảng 2.1 Các thiết bị được sử dụng trong điều chế mẫu…………………………32
Bảng 2.2 Các hóa chất được sử dụng trong điều chế mẫu……………………… 32
Bảng 2.3 Ký hiệu các mẫu dùng khảo sát……………………………………… 39
Bảng 2.4 Thể tích và nồng độ dung dịch MB để dựng đường chuẩn……….… 43
CHƯƠNG 3
Bảng 3.1 Thành phần pha anatase, rutile và kích thước tinh thể của các mẫu…….48
Bảng 3.2 Diện tích bề mặt riêng của Ti-10, TiN-6 và TiN-H-6…………………. 49
Bảng 3.3 Năng lượng vùng cấm E
g
của các mẫu xúc tác………………………….55
Bảng 3.4 Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong mẫu……………………… 57
Bảng 3.5 Kết quả độ hấp thu quang dựng đường chuẩn………………………… 58
Bảng 3.6 Kết quả sự phân hủy màu của MB khi không có xúc tác dưới bức xạ UVA
…………………………………………………………………………………… 59
Bảng 3.6 Kết quả sự phân hủy màu của MB khi không có xúc tác dưới bức xạ
Vis………………………………………………………………………………… 59
Bảng 3.8 Nồng độ MB 10
-5
(M) theo thời gian với các mẫu xúc tác……………60
Bảng 3.9 Phần trăm chuyển hóa H (%) MB theo thời gian khảo sát hoạt tính xúc tác
của các mẫu dưới bức xạ UVA…………………………………………………….61

2
- N điều chế ở các pH khác
nhau: ■ 2; ● 3; ▼ 4; ▲ 5 18
Hình 1.8 Sơ đồ mô tả sự tạo thành TiO
2
- biến tính TDI (TTi)………………… 28
CHƯƠNG 2
Hình 2.1 Quy trình điều chế TiO
2
doping N………………………………………36
Hình 2.2 (a) hỗn hợp TTiP và EtOH; (b) Kết tủa tạo ra khi cho sau khi cho dung
dịch Urê vào hỗn hợp TTiP và EtOH………………………………………………36
Hình 2.3 Quy trình doping TiO
2
bằng N có mặt H
2
O
2
…………………………….37
Hình 2.4 (a) dung dịch có màu vàng sau khi cho H
2
O
2
; (b) sol màu vàng đậm… 38

Hình 2.5 Hệ thống đun hồi lưu điều chế TiO
2
doping N………………………….38
Hình 2.6 Công thức cấu tạo của metylen xanh……………………………………42
Hình 2.7 a) Hệ thống khảo sát hoạt tính dưới đèn UVA………………………… 46

Kể từ khi Frank và Bard sử dụng khả năng quang oxi hóa mạnh của TiO
2
để
xử lí chất ô nhiễm lần đầu tiên, cho đến nay TiO
2
đã thu hút rất nhiều sự chú ý của
các nhà khoa học bởi khả năng quang xúc tác, bền vững, ổn định hóa học, không bị
ăn mòn dưới tác dụng của ánh sáng và hoá học, không độc hại, giá không đắt. TiO
2

được sử dụng nhiều trong xử lí nước và nước thải như xử lí chất ô nhiễm hữu cơ; xử
lí các chất độc vô cơ; diệt khuẩn và khử trùng.
Một trong các nhược điểm của TiO
2
khiến cho việc sử dụng nó bị hạn chế là
năng lượng vùng cấm E
g
của nó khá lớn (E
g
= 3.2 eV với cấu trúc anatase) nên TiO
2

chỉ hoạt động quang hóa trong vùng UV, tức là chỉ một phần rất nhỏ của năng
lượng mặt trời. Để mở rộng khả năng ứng dụng của TiO
2
, người ta đã áp dụng nhiều
cách khác nhau để hạ thấp E
g
của nó, tức là thay đổi độ nhạy quang của nó từ vùng
UV sang vùng khả kiến. Phương pháp được quan tâm nhiều nhất là pha tạp (doping)


1.1 Giới thiệu về TiO
2

1.1.1 Các dạng thù hình và cấu trúc tinh thể của TiO
2

TiO
2
trong tự nhiên hay tổng hợp được biết ở 8 dạng thù hình: rutile, anatase,
brookite, TiO
2
– B, TiO
2
– R, TiO
2
– H, TiO
2
– II, và TiO
2
– III [9]. Trong số tám
dạng đa hình của TiO
2
, hai dạng đa hình rutile và anatase được sử dụng nhiều trong
quá trình quang xúc tác và sẽ được đề cập chi tiết dưới đây.
Cấu trúc tinh thể của rutile và anatase đều được xây dựng từ các bát diện
(octahedral) TiO
6
. Trong mỗi bát diện, ion Ti (IV) được phối trí bởi sáu ion O
2-

(a) (b)
Hình 1.2 Hai bát diện TiO
6
nối với nhau qua đỉnh chung (a) và cạnh
chung (b) [9]
Tên gọi rutile có nguồn gốc từ tiếng Latin là rutilus (màu đo đỏ). Rutile có cấu
trúc tứ phương (tetragonal), gồm chủ yếu các bát diện nối nhau qua đỉnh. Mỗi bát
diện trong rutile chỉ dùng chung 2 cạnh với các bát diện lân cận. Tên gọi anatase
xuất phát từ tiếng Hi Lạp là anatasis (sự kéo dài). Anatase cũng có cấu trúc tứ
phương (tetragonal), gồm phần lớn các bát diện nối nhau qua cạnh chung. Mỗi bát
diện trong anatase chung 4 cạnh với các bát diện khác vì thế mỗi ion O
2-
có 3 ion
Ti(IV) gần bên. Các liên kết phối trí trong bát diện của anatase bị biến dạng, làm
cho nối ở trục bị kéo dài ra [9]. Cấu trúc tinh thể của anatase và rutile được trình
bày ở hình 1.3.

Hình 1.3 Cấu trúc của anatase và rutile [1]
4

Sự khác biệt về cấu trúc như trên đã tạo ra những khác biệt về khối lượng
riêng, cấu trúc vùng điện tử giữa 2 dạng thù hình anatase và rutile của TiO
2
.
1.1.2 Sự chuyển dạng thù hình từ anatase sang rutile
Sự tạo thành các dạng thù hình của TiO
2
phụ thuộc đáng kể vào phương pháp
điều chế và các thông số tổng hợp. Khác biệt enthalpy tạo thành giữa hai pha
anatase (dạng khối) và rutile (dạng khối) là 1,70,9 Kj/mol [39], với rutile là dạng

cao [17].
5

1.1.3 Tính chất vật lí và hóa học của TiO
2

Titan đioxit, TiO
2
, là chất rắn màu trắng. Tinh thể TiO
2
có độ cứng cao, khó
nóng chảy và bền động học.
Bảng 1.1 Một số tính chất vật lý của anatase và rutile [9]
Tính chất Anatase Rutile
Phân tử khối (g/mol) 79,890
Hệ tinh thể Tứ phương

Tứ phương
Nhóm không gian I4
1
/amd P4
2
/mnm
Thông số mạng a = b (Å) 3,78 4,59
Thông số mạng c (Å) 9,51 2,96
Khối lượng riêng (g/cm
3
) 3,89 4,25
Độ cứng (Mohr) 5,5–6 6–6,5
Năng lượng vùng cấm (eV) 3,23 3,02

180 200 C

Ti(SO
4
)
2
+ 2 H
2
O (1.2)
TiO
2
+ 2NaOH
nc
 Na
2
TiO
3
+ H
2
O (1.3)
Ở nhiệt độ cao TiO
2
có thể phản ứng với cacbonat và oxit kim loại để tạo
thành các muối titanat [1].
6 0
800 1100
2 3 3 2

(1.6)
(M là Na, K)
TiO
2
được nung nóng trong hơi clo tạo ra TiCl
4
và khí oxi. TiO
2
dễ bị hidro,
cacbon monooxit và titan kim loại khử về các oxit thấp hơn [1].

1000
0
C
TiO
2
+ H
2
Ti
2
O
3
+ H
2
O ( 1.7)

800

2
trong chân không và trong oxi (trích trong [18]). Ở
Nhật Bản, từ năm 1956, một loạt báo cáo đã được thực hiện bởi Mashio và các cộng
sự với nhan đề “Oxi hóa tự động với quang xúc tác TiO
2
” (trích trong [18]). Họ
phân tán TiO
2
bột vào các dung môi hữu cơ như rượu và hydrocarbon và sau đó
chiếu bức xạ UV. Kết quả cho thấy có sự tự oxi hóa của các dung môi và đồng thời
hình thành H
2
O
2
. Điểm hay trong các báo cáo này là họ đã so sánh hoạt tính xúc tác
quang của các dạng bột TiO
2
khác nhau bằng cách sử dụng mười hai loại của
anatase thương mại và ba loại của rutile. Họ đưa tới kết luận rằng hoạt tính tự oxi
7

hóa của anatase cao hơn so với rutile. Tuy vậy, vào thời điểm đó sự chú ý của các
nhà khoa học vào hoạt tính xúc tác quang của TiO
2
còn hạn chế trong cả lĩnh vực
xúc tác lẫn quang hóa [18].
Vào năm 1977, Frank và Bard (trích trong [18]), những người đầu tiên sử dụng
khả năng quang oxi hóa mạnh của TiO
2
để xử lí chất ô nhiễm, đã tiến hành phân

CB
hình thành sẽ di chuyển ra bề mặt để phản ứng với
các chất hấp phụ trên bề mặt chất xúc tác [15].
Cơ chế quá trình quang xúc tác trên TiO
2
được biểu diễn ở hình 1.4Hình 1.4 Cơ chế quá trình quang xúc tác trên TiO
2
[10]
Theo hình 1.4, ở trạng thái kích thích thường thì electron quang sinh sẽ di
chuyển ra bề mặt xúc tác, phản ứng với các chất nhận electron để tạo thành sản
phẩm khử (hướng C). Chất nhận electron thường là oxi hấp phụ trên bề mặt TiO
2

8

hoặc phân tán trong dung dịch. Tương tự, các lỗ trống quang sinh di chuyển ra bề
mặt xúc tác và kết hợp với electron của các chất cho như H
2
O hoặc OH

để tạo
thành các sản phẩm oxi hóa (hướng D). Ngược với quá trình chuyển điện tích đến
chất hấp phụ là quá trình tái kết hợp giữa h
+
VB
và e
-

Ti (IV) + H
2
O  Ti (IV)- H
2
O ( 1.12)
TiO
2
+ R
i
 TiO
2
- R
i.hp
( 1.13)
(R
i
: chất ô nhiễm; R
i.hp
: chất ô nhiễm hấp phụ trên bề mặt TiO
2
)
- Tái kết hợp của electron và lỗ trống quang sinh
h
+
VB
+ e
-
CB
 nhiệt /ánh sáng ( 1.14)
- Quá trình tạo gốc tự do

h
+
VB
+ R
i.hp
 R
+
i.hp
(1.17)
- Quá trình tạo gốc ion
.
O
2
-
do e
-
CB
tác dụng với oxi hòa tan trong
nước trên bề mặt xúc tác, tiếp sau sẽ xảy ra phản ứng với nước và tạo ra gốc
hydroxyl
.
OH
Ti (IV) + e
-
CB
 Ti (III)

( 1.18)
Ti (III) + O
2

CB

.
OH + OH
-
( 1.21)
Ion OH

lại có thể tác dụng với h
+
VB
trên vùng hóa trị tạo ra gốc
.
OH.
- Gốc tự do
.
OH oxi hóa các chất ô nhiễm và các sản phẩm trung
gian hấp phụ trên bề mặt xúc tác
Ti (IV) -
.
OH + R
i.hp
 Ti (IV) + R
j.hp
( 1.22)

.
OH + R
i.hp
 R

Gốc hydroxyl
.
OH
2.8
Gốc sunfat 2.6
Oxi nguyên tử 2.42
Ozon O
3
2.07
Hydro peoxit H
2
O
2
1.77
Kali pemanganat KMnO
4
1.67
Clo 1.4
Oxi phân tử 1.2
Brom 1.1

Dữ liệu trong bảng 1.2 cho thấy khả năng oxi hóa của gốc hydroxyl
.
OH cao
hơn hẳn so với các chất oxi hóa truyền thống khác. Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy
TiO
2
có khả năng oxi hóa các chất hữu cơ với tốc độ lớn trong thời gian ngắn. Mặt
10


3

, SO
4
2—
, CO
2
,…;
phân hủy bromat là chất có khả năng gây ung thư thành bromit…[3]
Người ta còn sử dụng TiO
2
để xử lí các ion kim loại nặng trong nước. Khi
TiO
2
bị kích thích bởi ánh sáng thích hợp giải phóng các điện tử hoạt động. Các ion
kim loại nặng sẽ bị khử bởi điện tử và kết tủa trên bề mặt TiO
2
. Chất bán dẫn kết
hợp với ánh sáng UV đã được dùng để loại các ion kim loại nặng và các hợp chất
chứa ion vô cơ. Ion kim loại nặng bị khử đến trạng thái ít độc hơn hoặc khử đến
kim loại từ đó dễ dàng tách được chúng [1]. Ví dụ: ion Hg
2+

2hν + TiO
2
→ 2e + 2h
+
(1.26)
Hg
2+

nguồn năng lượng hóa thạch đang gần cạn kiệt và gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng. Hidro là loại khí có nhiệt đốt cháy cao nhất trong tất cả các loại nhiên liệu khí
và lỏng trong tự nhiên. Chúng được xem như là một giải pháp hữu hiệu, vừa đảm
bảo khả năng tạo năng lượng lớn, vừa thân thiện với môi trường vì chỉ tạo ra một
sản phẩm cháy là H
2
O, không tạo khí độc [2].
Gần đây, người ta nghiên cứu sự tạo thành hidro từ hai nguồn tài nguyên thiên
nhiên vô tận là nước và năng lượng mặt trời [2]. Hidro thu được trong điều kiện đó
còn gọi là hidro nhờ năng lượng mặt trời (solar hidrogen). Hidro nhờ năng lượng
mặt trời là nguồn nhiên liệu vô tận, bảo đảm an toàn năng lượng cho loài người và
độc lập về năng lượng cho mỗi quốc gia.
Có hai cách sản xuất hidro nhờ năng lượng mặt trời: phương pháp điện phân
nước nhờ năng lượng điện mặt trời thông qua các pin mặt trời và phương pháp
quang điện hóa phân rã nước nhờ vào năng lượng bức xạ của mặt trời có mặt chất
xúc tác quang. Quá trình quang điện hóa phân rã nước xảy ra khi chiếu bức xạ mặt
trời vào điện cực xúc tác quang anot là TiO
2
, catot là Pt. Hai điện cực nhúng trong
dung dịch điện li và được nối thành một mạch kín bên ngoài. Hidro thoát ra ở điện
cực Pt trong khi oxi thoát ra ở điện cực TiO
2
. Hiệu ứng này do hai nhà khoa học
Nhật là Honda và Fujishima phát hiện năm 1972 (trích trong [2]).
12 Hình 1.5 Sơ đồ mô tả thí nghiệm quang điện hóa phân rã nước của
Honda- Fujishima [2].
1.1.5.4 Các bề mặt tự làm sạch

2

Có rất nhiều phương pháp khác nhau từ đơn giản đến phức tạp được sử dụng
để chế tạo TiO
2
. Người ta cũng có thể kết hợp nhiều phương pháp với nhau hay kết
hợp giữa phương pháp vật lí và hóa học.
Các chất đầu để điều chế TiO
2
cũng khá đa dạng, từ các alkoxit như tetraiso
propoxit (TTIP), tetra-n-butyl othortitanat (TBOT), muối clorua như TiCl
3
, TiCl
4
,
muối sunfat như Ti(SO
4
)
2
, đến các sản phẩm công nghiệp như axit metatitanic từ
công nghệ sunfat…
Sau đây giới thiệu một số phương pháp chính điều chế TiO
2
.
1.1.6.1 Phương pháp sulfate
Phương pháp này có thể dùng để điều chế TiO
2
dạng nano. Quy trình điều chế
hạt nano TiO
2

2
SO
4 đặc
 TiOSO
4
+ FeSO
4
+ 2H
2
O (1.30)
Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4đặc
 Fe
2
(SO4)
3
+ 3H
2
O (1.31)
- Tách Fe ra khỏi dung dịch: để làm sạch dung dịch khỏi phần lớn tạp chất
sắt,người ta dùng phôi sắt hoàn nguyên Fe
3+
đến Fe
2+

(1.33)
- Nung H
2
TiO
3
để thu được TiO
2
.
Ưu điểm:
- Qui trình sản xuất chỉ dùng hai hóa chất là H
2
SO
4 đặc
và Fe.
- Có thể dùng nguyên liệu có hàm lượng TiO
2
thấp, rẻ tiền.
Nhược điểm:
14

- Thải ra một lượng lớn sunfat sắt và axit loãng.
- Khâu xử lý chất thải khá phức tạp và tốn kém.
- Chi phí đầu tư lớn.
1.1.6.2 Phương pháp sol-gel
Sol được hình thành từ phản ứng thủy phân và polime hóa các tiền tố- các
muối vô cơ hay hữu cơ- cụ thể như clorua, sunfat, nitrat, alkoxit kim loại. Sự
polime hóa hoàn toàn và loại dung môi dẫn đến sự chuyển trạng thái sol dạng lỏng
sang gel dạng rắn. Vậy điều chế TiO
2
theo phương pháp sol-gel trải qua các gian

nhiệt độ và áp suất phản ứng. Nhiệt độ có thể được nâng lên trên điểm sôi của nước,
đạt đến áp suất hơi bão hòa [11].
Chen và cộng sự [11] đã tổng kết rằng phương pháp thủy nhiệt có thể chế tạo
TiO
2
ở nhiều dạng khác nhau: dạng hạt nano, que, sợi, ống. Ví dụ như TiO
2
nano có
thể thu được bằng phản ứng thủy nhiệt của alkoxide titan trong một dung dịch nước
– etanol đã axit hóa. Tetraisopropyl orthotitanate được thêm từng giọt vào dung
dịch nước – etanol ở pH =0.7 (điều chỉnh bằng HNO
3
) và phản ứng ở 240
0
C trong
4h. Hạt nano TiO
2
điều chế được chủ yếu ở dạng anatase. Chae (trích trong [11])
cho rằng kích thước hạt được kiểm soát trong khoảng 7-25 nm bằng cách điều chỉnh
nồng độ tiền chất Ti hay thành phần của hệ dung môi.
1.1.6.4 Phương pháp lắng đọng pha hơi
Lắng đọng pha hơi là quá trình mà vật liệu ở trạng thái hơi được ngưng tụ để
tạo thành vật liệu pha rắn. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để chế tạo lớp
phủ màng mỏng lên chất mang nhằm làm thay đổi các tính chất cơ học, điện học,
nhiệt học, quang học, tính chống ăn mòn của vật liệu. Quá trình lắng đọng hơi
thường diễn ra trong một buồng chân không. Thời gian gần đây, phương pháp này
đã được sử dụng để chế tạo nhiều vật liệu nano khác nhau. Nếu không có phản ứng
hóa học xảy ra, quá trình này được gọi là lắng đọng hơi vật lý (PVD), ngược lại gọi
là lắng đọng hơi hóa học (CVD) [11].
Trong PVD, vật liệu đầu tiên được bốc hơi và sau đó ngưng tụ để tạo thành

chứa các chất phản ứng, và nước làm mát lưu thông để ngưng tụ hơi thoát ra [41].
Một hệ thống hồi lưu được mô tả trên hình 1. 9.
Ưu điểm của phương pháp hồi lưu [41]:
- Có thể tiến hành phản ứng trong thời gian dài mà không cần thêm
dung môi hay lo lắng dung dịch phản ứng cạn đi vì hơi thoát ra ngay lập tức được
ngưng tụ.
- Có thể điều khiển phản ứng tiến hành ở nhiệt độ không đổi.
Bên cạnh các ưu điểm, phương pháp này cũng tồn tại nhược điểm là thời gian
đun hồi lưu có thể kéo dài, dẫn đến việc hao tốn nhiên liệu. 17

Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống hồi lưu: nhiệt (1), nước (2), chất phản ứng (3), nước
vào (4), nước ra (5), ống hồi lưu (6) [41]
Phương pháp hồi lưu cũng được sử dụng để điều chế TiO
2
tinh thể. TiO
2
điều
chế bằng phương pháp này không trải qua quá trình nung như các phương pháp
truyền thống mà tiến hành đun hồi lưu để làm tăng độ tinh thể hóa, giúp cho các quá
trình chuyển pha xảy ra. Lei Ge và cộng sự [31] đã điều chế thành công TiO
2
bằng
phương pháp hồi lưu như sau: tiến hành thủy phân tiền chất Ti để thu được kết tủa
Ti(OH)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status