ĐỀ TÀI
Giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : Trần Thu Thủy
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
h
ộ
i,
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p
n
ướ
c ngoài đang có xu h
ướ
ng ngày càng gia tăng m
ạ
nh m
ẽ
và có vai tr
ò
to
l
ớ
n
đố
i v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
đẩ
y s
ự
chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh
t
ế
theo h
ướ
ng công nghi
ệ
p hóa – hi
ệ
n
đạ
i hóa, t
ạ
o đi
ề
u ki
ệ
n khai thác các l
ợ
i
th
ng th
ị
tr
ườ
ng xu
ấ
t kh
ẩ
u,t
ạ
o thêm nhi
ề
u
vi
ệ
c làm và ch
ủ
độ
ng tham gia vao quá tr
ì
nh h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ấ
t quan tr
ọ
ng.
Xu
ấ
t phát t
ừ
th
ự
c ti
ễ
n c
ủ
a s
ự
nghi
ệ
p công nghi
ệ
p hóa và hi
ệ
n
đạ
i hóa
đấ
t n
ướ
c, n
ề
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài
cho
đầ
u tư phát tri
ể
n. V
ớ
i
đề
án “Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p
n
ướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
ự
c tr
ạ
ng và gi
ả
i pháp
để
thu hút ngu
ồ
n v
ố
n này . Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
NƯ Ớ
C NGOÀI
(FDI)
1. Th
ự
c ch
ấ
t c
ủ
a v
ố
n
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài
1. 1. Th
ự
c ch
ấ
t
Khái ni
ệ
m
đầ
u tư (Investement):
đầ
u tư đó là tính sinh l
ã
i và r
ủ
i ro trong
đầ
u tư.
Hai thu
ộ
c tính này
đã
phân hóa sàng l
ọ
c các nhà
đầ
u tư và thúc
đẩ
y x
ã
h
ộ
i
phát tri
ể
n.
Đầ
u tư n
ướ
c ngoài:
ủ
đầ
u tư có qu
ố
c t
ị
ch n
ướ
c ngoài.
. Các y
ế
u t
ố
đầ
u tư
đượ
c di chuy
ể
n ra kh
ỏ
i biên gi
ớ
i.
. V
ố
n
đầ
u tư có th
ệ
n c
ủ
a
đầ
u tư n
ướ
c ngoài th
ườ
ng là.
- Ngu
ồ
n v
ố
n vi
ệ
n tr
ợ
phát tri
ể
n chính th
ứ
c, g
ọ
i t
ắ
t là ODA.
- Ngu
ồ
n v
ắ
t là FPI.
- Ngu
ồ
n v
ố
n
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài, g
ọ
i t
ắ
t là FDI. Đây là ngu
ồ
n
v
ố
n
đầ
u tư khá ph
ổ
bi
ế
n hi
nào đó nh
ằ
m m
ụ
c đích ki
ế
m l
ợ
i nhu
ậ
n là ch
ủ
y
ế
u .Trong th
ự
c t
ế
, ngu
ồ
n v
ố
n
ODA và FDI là khá ph
ổ
bi
ế
n, hai ngu
ồ
n này
n qu
ố
c t
ế
d
ướ
i h
ì
nh
th
ứ
c v
ố
n s
ả
n xu
ấ
t thông qua vi
ệ
c nhà
đầ
u tư
ở
1 n
ướ
c đưa v
ố
n vào m
ộ
t n
ậ
n d
ụ
ng ưu th
ế
v
ề
v
ố
n, tr
ì
nh
độ
công ngh
ệ
, kinh nghi
ệ
m qu
ả
n l
ý
nh
ằ
m m
ụ
c đích thu l
ợ
i nhu
ậ
ướ
c nh
ậ
n
đầ
u tư
để
h
ọ
có qu
ỳê
n tr
ự
c ti
ế
p tham gia đi
ề
u
ph
ố
i, qu
ả
n l
ý
quá tr
ì
nh s
ả
n xu
ấ
nh, tr
ừ
nh
ữ
ng tr
ườ
ng h
ợ
p do chính ph
ủ
quy
đị
nh.
. V
ề
quy
ề
n đi
ề
u hành qu
ả
n l
ý
doanh nghi
ệ
p có v
ố
n
đầ
u tư n
ề
nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài, có th
ể
tr
ự
c ti
ế
p
ho
ặ
c thuê ng
ườ
i qu
ả
n l
ý
.
. V
ề
phân chia l
ợ
i nhu
ậ
n: d
ự
a trên k
m:
V
ớ
i n
ướ
c ti
ế
p nh
ậ
n
đầ
u tư ,
đặ
c đi
ể
m c
ủ
a FDI có nhi
ề
u m
ặ
t tích c
ự
c,
đồ
ng th
ờ
i c
ũ
ng có nh
ướ
c ngoài khác,
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c
ngoài có nh
ữ
ng ưu đi
ể
m:
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
u tư n
ướ
c ngoài khác như vay thương
m
ạ
i, phát hành trái phi
ế
u ra n
ướ
c ngoài…
Các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t
ự
b
ỏ
v
ố
n ra kinh doanh, tr
ự
c ti
ế
p đi
ề
u
hành s
ả
n xu
n ràng bu
ộ
c kèm theo c
ủ
a
ng
ườ
i cung
ứ
ng v
ố
n như c
ủ
a ODA.
Th
ự
c hi
ệ
n liên doanh v
ớ
i n
ướ
c ngoài, vi
ệ
c b
ỏ
v
ố
n
đầ
i ro th
ì
các
đố
i tác n
ướ
c ngoài s
ẽ
là ng
ườ
i cùng
chia s
ẻ
r
ủ
i ro v
ớ
i các công ty c
ủ
a n
ướ
c s
ở
t
ạ
i.
Do v
ậ
y, FDI là h
ì
là v
ố
n, mà kèm theo đó là công ngh
ệ
, k
ỹ
thu
ậ
t, phương th
ứ
c qu
ả
n l
ý
tiên ti
ế
n, cho phép t
ạ
o ra nh
ữ
ng s
ả
n ph
ẩ
m m
ớ
i,
m
ở
ầ
u h
ế
t các n
ướ
c đang
phát tri
ể
n có tr
ì
nh
độ
khoa h
ọ
c và công ngh
ệ
th
ấ
p, trong khi ph
ầ
n l
ớ
n nh
ữ
ng
k
ỹ
thu
ậ
t m
p phát tri
ể
n, các n
ướ
c
này r
ấ
t c
ầ
n nhanh chóng ti
ế
p c
ậ
n v
ớ
i các k
ỹ
thu
ậ
t m
ớ
i. Tùy theo hoàn c
ả
nh
c
ụ
th
ể
c
ủ
ế
đã
cho th
âý
FDI là 1 kênh quan tr
ọ
ng
đố
i v
ớ
i vi
ệ
c chuy
ể
n giao công ngh
ệ
cho các n
ướ
c đang phát tri
ể
n.
Đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
ề
u phương di
ệ
n: chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u ngành kinh t
ế
, cơ c
ấ
u
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
p nh
ậ
n FDI, n
ướ
c ti
ễ
p nh
ậ
n
đầ
u tư có đi
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i
để
g
ắ
n k
ế
t n
ề
n kinh t
ế
trong n
ướ
ố
c t
ế
c
ủ
a n
ướ
c này.
Thông qua ti
ế
p nh
ậ
n
đầ
u tư , các n
ướ
c s
ở
t
ạ
i có đi
ề
u ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i
để
i các thay
đổ
i trên th
ị
tr
ườ
ng th
ế
gi
ớ
i… FDI có vai tr
ò
làm
c
ầ
u n
ố
i và thúc
đẩ
y quá tr
ì
nh h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ử
d
ụ
ng lâu dài, t
ừ
khi m
ộ
t n
ề
n
kinh t
ế
c
ò
n
ở
m
ứ
c phát tri
ể
n th
ấ
p cho
đế
n khi
đạ
t
đượ
c tr
ì
m d
ứ
t khi n
ướ
c đó tr
ở
thành n
ướ
c công nghi
ệ
p, t
ứ
c là b
ị
gi
ớ
i h
ạ
n trong m
ộ
t th
ờ
i k
ỳ
nh
ấ
t
đị
nh. FDI không ph
n
kinh t
ế
.
V
ớ
i nh
ữ
ng ưu th
ế
quan tr
ọ
ng như trên ngày càng có nhi
ề
u n
ướ
c coi
tr
ọ
ng FDI ho
ặ
c ưu tiên, khuy
ế
n khích ti
ế
p nh
ậ
n FDI hơn các h
ì
nh th
t l
ợ
i cho
n
ướ
c ti
ế
p nh
ậ
n:
Vi
ệ
c s
ử
d
ụ
ng nhi
ề
u v
ố
n
đầ
u tư FDI có th
ể
d
ẫ
n
đế
n vi
ệ
thu
ộ
c c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
vào v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
.Do đó, n
ế
u t
ỷ
tr
ọ
ng FDI chi
ế
m quá l
ớ
n trong t
ổ
ng v
ố
n
ch
ủ
có th
ể
b
ị
ả
nh h
ưở
ng, n
ề
n kinh t
ế
phát tri
ể
n có tính l
ệ
thu
ộ
c bên ngoài, thi
ế
u v
ữ
ng ch
ắ
c.
Đôi khi doanh nghi
ệ
m ho
ặ
c kh
ố
ng ch
ế
th
ị
tr
ườ
ng, l
ấ
n áp các doanh nghi
ệ
p trong n
ướ
c.
Th
ự
c t
ế
đã
cho th
ấ
y khi th
ự
c hi
ệ
n các d
ử
d
ụ
ng, ho
ặ
c nhi
ề
u khi
đã
đế
n th
ờ
i h
ạ
n thanh l
ý
, gây ra thi
ệ
t h
ạ
i to l
ớ
n
cho n
ề
n kinh t
ế
c
ủ
p có v
ố
n n
ướ
c ngoài gây ra m
ộ
t s
ố
ả
nh h
ưở
ng b
ấ
t l
ợ
i v
ề
kinh t
ế
-
x
ã
h
ộ
i như làm tăng chênh l
ệ
ch v
ề
thu nh
ủ
a FDI, n
ế
u có s
ự
chu
ẩ
n b
ị
k
ỹ
l
ưỡ
ng,
đầ
y
đủ
và có các bi
ệ
n pháp phù h
ợ
p, n
ướ
c ti
ế
p nh
ậ
n FDI có th
ể
n
ướ
c ngoài v
ớ
i l
ợ
i ích qu
ố
c gia
để
t
ạ
o nên l
ợ
i ích t
ổ
ng th
ể
tích c
ự
c.
2. Các h
ì
nh th
ứ
c
đầ
u tư tr
ự
c ti
p n
ướ
c ngoài theo chi
ề
u ngang: là vi
ệ
c 1 công ty
ti
ế
n hành
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài vào chính ngành s
ả
n xu
ấ
t mà h
ọ
đang
có l
ợ
i th
ế
c
ạ
p n
ướ
c ngoài theo chi
ề
u d
ọ
c: khác v
ớ
i h
ì
nh th
ứ
c
đầ
u tư theo chi
ề
u ngang, h
ì
nh th
ứ
c
đầ
u tư theo chi
ề
u d
ọ
c v
ớ
i m
ụ
ầ
n Thu Thu
ỷ
đai c
ủ
a n
ướ
c nh
ậ
n
đầ
u tư . Đây là h
ì
nh th
ứ
c khá ph
ổ
bi
ế
n c
ủ
a ho
ạ
t
độ
ng
đầ
u
tư tr
c ngoài th
ườ
ng có các
h
ì
nh th
ứ
c sau:
H
ì
nh th
ứ
c doanh nghi
ệ
p liên doanh: đây là h
ì
nh th
ứ
c
đầ
u tư tr
ự
c
ti
ế
p n
ướ
c ngoài, h
ì
nh th
dù 1 bên có phá s
ả
n, doanh nghi
ệ
p liên doanh v
ẫ
n t
ồ
n t
ạ
i.
Doanh nghi
ệ
p 100% v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài: đây là doanh nghi
ệ
p
thu
ộ
c quy
ề
n s
ở
h
ữ
ướ
c ngoài thành
l
ậ
p, t
ự
qu
ả
n l
ý
, đi
ề
u hành và hoàn toàn ch
ị
u trách nhi
ệ
m v
ề
k
ế
t qu
ả
kinh
doanh. Doanh nghi
ệ
p này
đượ
c thành l
ậ
p d
ạ
i Vi
ệ
t Nam.
V
ố
n pháp
đị
nh c
ũ
ng như v
ố
n
đầ
u tư do nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
đóng góp, v
ố
n pháp
đị
nh ít nh
ấ
t b
ằ
ng 30% v
ố
n
ế
p trong đó h
ợ
p
đồ
ng h
ợ
p tác kinh
doanh
đượ
c k
ý
k
ế
t gi
ữ
a hai hay nhi
ề
u bên(g
ọ
i là các bên h
ợ
p tác kinh
doanh)
để
ti
ế
n hành m
ộ
t ho
ậ
p xí nghi
ệ
p liên doanh ho
ặ
c pháp nhân
m
ớ
i. H
ì
nh th
ứ
c này không làm h
ì
nh thành m
ộ
t công ty hay m
ộ
t xí nghi
ệ
p
m
ớ
i. M
ỗ
i bên v
ẫ
n ho
ạ
t
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
Ngoài ba h
ì
nh th
ứ
c cơ b
ả
n trên, theo nhu c
ầ
u
đầ
u tư v
ề
h
u tư tr
ự
c ti
ế
p
đượ
c th
ự
c hi
ệ
n trên cơ s
ở
văn b
ả
n
đượ
c k
ý
k
ế
t
gi
ữ
a nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài(có th
ể
là t
ộ
t th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh, h
ế
t th
ờ
i h
ạ
n nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
chuy
ể
n giao cho n
ướ
c ch
ủ
nhà.
. H
ợ
p
đồ
ng xây d
ủ
nhà và nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
để
xây d
ự
ng, kinh doanh công tr
ì
nh k
ế
t
c
ấ
u h
ạ
t
ầ
ng. Sau khi xây d
ự
ng xong, nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài chuy
ể
n giao
công tr
thu h
ồ
i v
ố
n
đầ
u tư và l
ợ
i nhu
ậ
n h
ợ
p l
ý
.
. H
ợ
p
đồ
ng xây d
ự
ng- chuy
ể
n giao (BT) : là m
ộ
t phương th
ứ
c
đầ
u tư
để
xây d
ự
ng công tr
ì
nh k
ế
t c
ấ
u
h
ạ
t
ầ
ng. Sau khi xây d
ự
ng xong, nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài chuy
ể
n giao công
tr
ì
nh đó cho n
ướ
c ch
ủ
nhà. Chính ph
ợ
i nhu
ậ
n
h
ợ
p l
ý
.
3.Các nhân t
ố
ả
nh h
ưở
ng
đế
n
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài
Ôn
đị
nh chính tr
ị
ế
t c
ủ
a chính ph
ủ
n
ướ
c ch
ủ
nhà
đố
i v
ớ
i các nhà
đầ
u tư v
ề
s
ở
h
ữ
u v
ố
n
đầ
u tư, các chính sách ưu tiên,
đị
nh
h
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
nhà
đầ
u tư quan tâm nh
ấ
t v
ì
nó tác
độ
ng r
ấ
t m
ạ
nh
đế
n y
ế
u t
ố
r
ủ
nh
ấ
t quán v
ề
ch
ủ
trương thu hút
đầ
u tư c
ũ
ng s
ẽ
là nh
ữ
ng y
ế
u t
ố
quan
tr
ọ
ng, h
ấ
p d
ẫ
n các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài.
ầ
n… Đây c
ũ
ng là nh
ữ
ng y
ế
u t
ố
tác
độ
ng nhi
ề
u
đế
n tính sinh l
ã
i ho
ặ
c r
ủ
i ro trong
đầ
u tư.
Tr
ì
nh
độ
phát tri
ể
ý
v
ĩ
mô, đi
ề
u ki
ệ
n cơ s
ở
h
ạ
t
ầ
ng,
ch
ấ
t l
ượ
ng cung c
ấ
p các d
ị
ch v
ụ
. S
ự
thu
ậ
n l
ợ
c thu hút các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài. Ngoài nh
ữ
ng nhân t
ố
trên
c
ò
n nh
ữ
ng nhân t
ố
có tác d
ụ
ng tăng kh
ả
năng thu l
ợ
i nhu
ậ
n cho các nhà
đầ
u
tư, đó là:
Nhân t
ố
l
ệ
n ti
ề
n có giá tr
ị
bi
ế
n
đổ
i theo th
ờ
i gian, các nhà
đầ
u tư
đã
s
ử
d
ụ
ng l
ã
i
su
ấ
t
để
tính chuy
ể
n các d
ò
đượ
c t
ừ
ho
ạ
t
độ
ng
đầ
u tư càng gi
ả
m.
Do đó m
ứ
c l
ã
i su
ấ
t th
ấ
p là m
ộ
t trong nh
ữ
ng y
ế
u t
ố
khuy
ế
u t
ố
mà các nhà
đầ
u tư quan tâm,
bao g
ồ
m: chi phí nguyên nhiên v
ậ
t li
ệ
u, chi phí nhân công và chi phí cho các
d
ị
ch v
ụ
h
ỗ
tr
ợ
s
ả
n xu
ấ
t c
ủ
a doanh nghi
ệ
p. Chi phí s
ả
ự
c ti
ế
p n
ướ
c
ngoài, có m
ộ
t nhân t
ố
r
ấ
t quan tr
ọ
ng
ả
nh h
ưở
ng
đế
n chi phí s
ả
n xu
ấ
t t
ạ
i n
ướ
c
nh
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
giá, chi phí s
ả
n xu
ấ
t
ở
đây s
ẽ
tăng, chi phí tăng th
ì
l
ợ
i nhu
ậ
n gi
ả
m, đó là
nhân t
ố
làm gi
ừ
khi giành
đượ
c
độ
c l
ậ
p, s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
ở
mi
ề
n B
ắ
c
n
ướ
c ta g
ắ
n v
ớ
ờ
i gi
ữ
v
ữ
ng
độ
c l
ậ
p, t
ự
ch
ủ
, vi
ệ
c t
ì
m
đế
n ngu
ồ
n l
ự
c bên
ngoài cho phát tri
ể
n c
ả
v
ề
ệ
c vay thương m
ạ
i
để
nh
ậ
p kh
ẩ
u
công ngh
ệ
là quá s
ứ
c ch
ị
u
đự
ng c
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
. Xu
ấ
t phát t
ự
b
ố
ồ
n v
ố
n n
ướ
c ngoài mà chúng ta có th
ể
s
ử
d
ụ
ng
đượ
c chính là v
ố
n FDI.
Th
ự
c t
ế
đế
n nay
đã
ch
ứ
ng t
ỏ
s
ự
ớ
i công
cu
ộ
c xây d
ự
ng và phát tri
ể
n c
ủ
a
đấ
t n
ướ
c. B
ướ
c vào th
ậ
p k
ỷ
1990,
Đả
ng và
Nhà n
ướ
c ta thông qua Chi
ế
n l
ượ
c
m
ớ
i,
đẩ
y
m
ạ
nh công nghi
ệ
p hóa, hi
ệ
n
đạ
i hóa
đấ
t n
ướ
c. Trong đi
ề
u ki
ệ
n tích lu
ỹ
n
ộ
i
b
ộ
n
ề
ụ
ng ngu
ồ
n v
ố
n
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài) đang n
ổ
i lên như m
ộ
t yêu c
ầ
u c
ấ
p bách. S
ự
c
ầ
n
thi
ế
t c
ủ
ề
v
ố
n
đầ
u tư phát tri
ể
n , v
ừ
a là kênh
d
ẫ
n chuy
ể
n giao công ngh
ệ
, kinh nghi
ệ
m và phương th
ứ
c qu
ả
n l
ý
tiên ti
ế
n,
tăng năng l
ự
c và tr
p v
ớ
i n
ề
n kinh t
ế
khu v
ự
c và th
ế
gi
ớ
i.
Kh
ẳ
ng
đị
nh s
ự
c
ầ
n thi
ế
t ph
ả
i ti
ế
p t
ụ
c thu hút nhi
nh: “có
chính sách thu hút tư b
ả
n n
ướ
c ngoài
đầ
u tư vào n
ướ
c ta, tr
ướ
c h
ế
t vào l
ĩ
nh
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
u tư
n
ướ
c ngoài như là m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n c
ủ
a kinh t
ế
tư b
ả
n nhà n
ướ
c .
Để
phát huy cao nh
ấ
t n
ộ
i l
ự
c,
đồ
ng th
ờ
i nâng cao hi
ố
n FDI.
Hi
ệ
n nay,
để
th
ự
c hi
ệ
n m
ụ
c tiêu phát tri
ể
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i b
ề
n v
ữ
ng, thu
h
ẹ
p d
ầ
n kho
n cho vi
ệ
c thu hút, s
ử
d
ụ
ng và qu
ả
n
l
ý
FDI m
ộ
t cách có hi
ệ
u qu
ả
.Chúng ta c
ầ
n m
ộ
t l
ượ
ng v
ố
n l
ớ
n, ph
ả
i huy
hi
ệ
n và h
ì
nh thành ngày càng r
õ
nét trong n
ề
n kinh t
ế
th
ị
tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng
x
ã
h
ộ
i ch
ủ
ngh
ĩ
a
ở
n
độ
ng h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
theo tinh th
ầ
n
phát huy t
ố
i đa n
ộ
i l
ự
c, nâng cao hi
ệ
u qu
ả
h
ợ
p tác qu
ố
c t
ế
c
ủ
a các
n
ướ
c có n
ề
n khoa h
ọ
c tiên ti
ế
n, kinh nghi
ệ
m qu
ả
n l
ý
, m
ở
r
ộ
ng th
ị
tr
ườ
ng…
Tóm l
ạ
i,
đầ
ệ
p hoá, hi
ệ
n
đạ
i
hóa c
ủ
a n
ướ
c ta.
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
ế
p n
ướ
c ngoài
B
ả
ng 01:
Đầ
u tư n
ướ
c ngoài qua các th
ờ
i k
ì
Đơn v
ị
: Tri
ệ
u $
Năm
Ch
ỉ
tiêu
1988-
1990
1991-
1995
1996-
550
214
802
366
752
374
679
458
2. V
ố
n đăng kí
- V
ố
n đăng kí
m
ớ
i
- Tăng v
ố
n
1582
0.3
16244
2162
7.4
0.3 10.9
1490 13.1
373 13.9
459 14.3
470
800
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
1. 1. Giai đo
ạ
n 1988-2002
Bi
ể
u
đồ
01: FDI theo giai đo
ạ
n
0
10000
20000
30000
40000
50000
1988-1990 1991-1995 1996-2000 2001-2002
n¨m
triÖu$
T¨ng vèn
Vèn ®¨ng ký míi
ạ
t
độ
ng thu hút FDI
đượ
c kh
ở
i
đầ
u b
ằ
ng liên doanh
d
ầ
u khí Vi
ệ
t-Xô. Năm
đầ
u tiên th
ự
c hi
ệ
n lu
ậ
t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài, chúng ta
m
a
đổ
i Lu
ậ
t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t
ạ
i Vi
ệ
t
Nam,Chính ph
ủ
đã
quy
ế
t
đị
nh thành l
ậ
p hàng lo
ạ
t các khu công nghi
ệ
p
ở
các
n đăng kí
đầ
u tư
đã
g
ấ
p 9,3 l
ầ
n th
ờ
i k
ì
1988-1990.
Riêng năm 1995, s
ố
v
ố
n thu hút
đượ
c là cao nh
ấ
t,
đạ
t g
ấ
p 3,64 l
ầ
n v
ề
v
nh quân chung.
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
Giai đo
ạ
n 1996-2000
Trong giai đo
ạ
n này, năm 1996 là năm có s
ố
v
ố
n đăng kí
đượ
t là năm 1999 gi
ả
m 60% v
ố
n đăng kí so
v
ớ
i năm 1998. Vi
ệ
c l
ượ
ng v
ố
n
đầ
u tư
đã
gi
ả
m r
ấ
t th
ấ
p là do
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a
ng
đã
gi
ả
m
đầ
u tư vào n
ướ
c ta. Nhưng do k
ế
t qu
ả
c
ủ
a vi
ệ
c xúc ti
ế
n, v
ậ
n
độ
ng
đầ
u tư t
ừ
giai đo
ạ
n tr
ố
n so v
ớ
i th
ờ
i k
ì
1991-1995.
Giai đo
ạ
n năm 2001-2002:
Đây là hai năm có d
ấ
u hi
ệ
u ph
ụ
c h
ồ
i v
ề
s
ố
v
ố
n đăng kí sau cu
ộ
c
kh
ủ
ố
n
đầ
u tư là 2757
tri
ệ
u USD.
Trong năm 2002, m
ặ
c dù s
ố
d
ự
án đ
ượ
c c
ấ
p phép là 669 d
ự
án, cao
hơn năm 2001 và th
ậ
m chí cao hơn c
ả
nh
ữ
ng năm tr
ướ
c đây, nhưng s
ố
ướ
c ngoài trong năm 2002. L
ượ
ng tăng v
ố
n trong năm
2002 là 1136 tri
ệ
u USD, b
ằ
ng 70% v
ố
n đăng kí c
ấ
p m
ớ
i. Đi
ề
u này ch
ứ
ng t
ỏ
nhi
ề
u d
ự
án tri
ể
n khai có hi
ế
, năm 2003 đánh d
ấ
u s
ự
chuy
ể
n
bi
ế
n tích c
ự
c trong ho
ạ
t
độ
ng
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài t
ạ
i Vi
ệ
t Nam.
Trong năm 2003, c
ầ
n Thu Thu
ỷ
tư m
ớ
i. L
ượ
ng v
ố
n
đầ
u tư tăng 11% so v
ớ
i năm 2002, trong đó v
ố
n c
ấ
p m
ớ
i
đạ
t 1,95 t
ỷ
USD và v
ố
n b
ổ
xung
đạ
a năm 2002. Đóng góp cho ngân sách c
ủ
a khu v
ự
c này
ti
ế
p t
ụ
c tăng nhanh, tăng 8,9% so v
ớ
i năm 2002. Khu v
ự
c này c
ũ
ng góp ph
ầ
n
quan tr
ọ
ng trong vi
ệ
c t
ạ
o thêm vi
ệ
c làm(kho
ả
ng 45 ngh
ì
ng y
ế
u t
ố
b
ấ
t l
ợ
i
đố
i v
ớ
i vi
ệ
c thu hút
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p
n
ướ
c ngoài.
1. 2. 2. Năm 2004
C
ả
năm 2004
đã
có 679 d
ố
n v
ớ
i t
ổ
ng s
ố
v
ố
n đăng kí tăng thêm là 1935
tri
ệ
u USD tăng t
ớ
i 70,5% so v
ớ
i năm 2003, đưa t
ổ
ng s
ố
v
ố
n đăng kí
đầ
u tư
năm 2004 v
ượ
t ng
ưỡ
ng 4 t
có t
ố
c
độ
gia tăng khá
nhanh, trong b
ố
i c
ả
nh v
ố
n đăng kí c
ấ
p m
ớ
i trong nh
ữ
ng năm g
ầ
n đây
đạ
t
th
ấ
p,vi
ệ
c gia tăng
đầ
u tư tăng v
ố
p FDI
đạ
t
18.600 tri
ệ
u USD, xu
ấ
t kh
ẩ
u t
ừ
khu v
ự
c FDI
đạ
t 8.600 tri
ệ
u USD, n
ộ
p ngân
sách 800 tri
ệ
u USD, và
đã
t
ạ
o vi
ệ
c làm cho 739 ngh
ì
n
ướ
c ta
đã
ngày càng
đượ
c c
ả
i thi
ệ
n và ngày
càng h
ấ
p d
ẫ
n.
K
ế
t qu
ả
trên cho th
ấ
y xu h
ướ
ng ph
ụ
c h
ồ
i d
ò
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
1. 2. 3. Năm 2005
Trong 10 tháng
đầ
u năm 2005, doanh thu c
ủ
a các doanh nghi
ệ
p FDI
đạ
t 19 t
ỷ
USD, v
ượ
t tr
ộ
năm 2004, do có thêm nhi
ề
u d
ự
án đi vào ho
ạ
t
độ
ng và
đạ
t hi
ệ
u qu
ả
cao. C
ũ
ng nh
ờ
v
ậ
y, t
ừ
đầ
u năm
đế
n nay, khu v
ự
c kinh t
ế
ố
d
ự
án và s
ố
v
ố
n đăng kí b
ổ
sung
đề
u
đạ
t cao hơn cùng k
ì
năm tr
ướ
c, v
ớ
i 403 d
ự
án và 1,603 t
ỷ
USD, b
ằ
ng
53,7% t
ổ
ng v
ố
ả
thi c
ủ
a v
ố
n b
ổ
sung cao
hơn nhi
ề
u so v
ớ
i v
ố
n c
ấ
p phép m
ớ
i.
Ngu
ồ
n v
ố
n FDI t
ừ
năm 1988 tr
ở
l
ạ
i đây liên t
đầ
u tư phát tri
ể
n
ở
n
ướ
c ta.
2. Cơ c
ấ
u
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài t
ạ
i Vi
ệ
t Nam
2. 1. Cơ c
ấ
u ngành, s
ả
n ph
ẩ
m
d
ự
án
TVĐT
S
ố
d
ự
án
TVĐT
1. Công nghi
ệ
p
- D
ầ
u khí
- Xây d
ự
ng
2. Nông, lâm nghi
ệ
p
Th
ủ
y s
ả
n
3. D
ị
ch v
22,9
100,354
14,350
1720,6
428,5
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
- XD văn ph
ò
ng- căn
h
ộ
- XD khu đô th
111
238,4
85
428,2
37,9
540,2
V
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t
ậ
p trung ch
ủ
y
ế
u trong l
ĩ
nh v
ự
c công nghi
ệ
p
- xây d
ự
ng và có xu h
ướ
ng thu hút
đượ
c 89
d
ự
án v
ớ
i s
ố
v
ố
n đăng kí 1400 tri
ệ
u USD, chi
ế
m 39,7% t
ổ
ng v
ố
n
đầ
u tư
đăng kí. N
ế
u như trong 5 năm 1991-1995 l
ĩ
nh v
ự
c công nghi
ệ
ĩ
nh v
ự
c công nghi
ệ
p-xây d
ự
ng chi
ế
m 46% t
ổ
ng v
ố
n
đầ
u tư.
Bi
ể
u
đồ
02: ĐTTTNN vào l
ĩ
nh v
ự
c CN- XD qua các th
ờ
i k
ì
Gi
1988-1990 1991-1995 1996-1999 2000-2004
2005
n¨m
§Çu t trùc tiÕpníc ngoµiTính t
ừ
năm 1988
đế
n 25/10/2005 t
ổ
ng v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài trong
ngành CN- XD
đạ
t 31,95 t
ỷ
USD, chi
ế
m trên 50% t
ổ
ng v
ố
n
đầ
u t
ầ
u thúc
đẩ
y phát tri
ể
n ngành công nghi
ệ
p
Vi
ệ
t Nam.
L
ĩ
nh v
ự
c nông- lâm- ngư nghi
ệ
p chi
ế
m 8% t
ổ
ng v
ố
n đăng kí trong 5
năm giai đo
ạ
n1991-1995, gi
ả
n
đạ
t 3,374 t
ỷ
USD v
ố
n
đầ
u tư tr
ự
c
ti
ế
p n
ướ
c ngoài và
đạ
t x
ấ
p x
ỉ
7% v
ố
n đăng kí c
ủ
a c
ả
n
ướ
c. Cơ c
c, phù h
ợ
p v
ớ
i yêu c
ầ
u chuy
ể
n d
ị
ch
cơ c
ấ
u ngành. Tuy nhiên,
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài trong giai đo
ạ
n 2001
đế
n nay có tăng so v
ớ
i nh
ữ
ng năm tr
ố
n FDI trong các l
ĩ
nh v
ự
c trong th
ờ
i k
ì
1988-2005
58%
6%
36%
C«ng nghiÖp-
X©y dùng
N«ng- l©m-
ng nghiÖp
DÞch vôTrong l
ĩ
nh v
ự
c d
ị
ch v
ụ
, v
ố
n nay, t
ỷ
tr
ọ
ng
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c
ngoài vào các nghành d
ị
ch v
ụ
gi
ả
m, ch
ỉ
chi
ế
m kho
ả
ng 23%. Tính chung t
ừ
năm 1988
đế
ĩ
nh v
ự
c d
ị
ch v
ụ
có xu h
ướ
ng
gi
ả
m d
ầ
n trong khi d
ò
ng v
ố
n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài trên th
ế
gi
ớ
i có xu h
ướ
ng t
ậ
t
độ
ng s
ả
n ít đi
và các d
ự
án c
ấ
p m
ớ
i có qui mô nh
ỏ
đi. Ngoài ra,
đố
i v
ớ
i m
ộ
t s
ố
nghành d
ị
ch
v
ụ
khác, cánh c
ử
a
đầ
ị
ch
l
ữ
hành, d
ị
ch v
ụ
tư v
ấ
n, qu
ả
ng cáo, d
ị
ch v
ụ
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
2. 2. Cơ c
ấ
u vùng, l
ã
nh th
ổ
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
S
ố
d
ự
án
TVĐT
(tri
ệ
u $)
S
ố
d
ự
án
9. Tây Ninh
10. Lâm
Đồ
ng
1733
596
596
1011
118
176
82
92
93
67
11811,1
8794,7
8228,8
4747,3
2176,4
1941,2
708,7
674,6
353,1
187,8
148
51
57
91
10
nh th
ổ
,
các thành ph
ố
l
ớ
n và các t
ỉ
nh- nh
ữ
ng nơi có đi
ề
u ki
ệ
n kinh t
ế
x
ã
h
ộ
i thu
ậ
n
l
ợ
i thu
ộ
c các vùng kinh t
ế
ng Tàu
Riêng vùng kinh t
ế
tr
ọ
ng đi
ể
m phía Nam chi
ế
m t
ớ
i 58,6% t
ổ
ng v
ố
n
đăng kí c
ủ
a c
ả
nư
ớ
c giai đo
ạ
n1991-1995, chi
ế
m 46,7% giai đo
ạ
n 1996-2000
và chi
i k
ì
1991-1995, chi
ế
m
30,87% trong giai đo
ạ
n 1996-2000, và chi
ế
m kho
ả
ng 17,5% trong th
ờ
i k
ì
t
ừ
năm 2001
đế
n nay.
Tính chung t
ừ
năm 1988
đế
n nay, vùng kinh t
ế
tr
ọ
ng đi
ỉ
chi
ế
m 2% t
ổ
ng v
ố
n
đăng kí c
ủ
a c
ả
n
ướ
c.
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
a phương vùng kinh t
ế
, góp ph
ầ
n thúc
đẩ
y phát tri
ể
n
kinh t
ế
t
ạ
i các
đị
a phương này. Tuy nhiên, chúng ta c
ầ
n có chi
ế
n l
ượ
c thu hút
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài vào nh
ướ
c theo qu
ố
c gia 1988-2005
Qu
ố
c gia, vùng l
ã
nh th
ổ
S
ố
d
ự
án
TVĐT
(tri
ệ
u $)
1. Đài Loan
2. Singapore
3. Nh
ậ
t B
ả
n
4. Hàn Qu
ố
Đã
có 66 n
ướ
c và vùng l
ã
nh th
ổ
có d
ự
án
đầ
u tư t
ạ
i Vi
ệ
t Nam, nhưng
ch
ủ
y
ế
u v
ố
n
đầ
u tư đ
ế
n t
ừ
Châu á. Trong th
ờ
m
32% t
ổ
ng v
ố
n đăng kí, Koa K
ỳ
chi
ế
m 3%. Giai đo
ạ
n 2001
đế
n nay, các n
ướ
c
Châu á chi
ế
m 62%, Châu âu chi
ế
m 23% t
ổ
ng v
ố
n đăng kí.
Hi
ệ
p
đị
nh thương m
đã
v
ượ
t
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
Nh
ậ
t B
ả
n tr
ở
thành th
đế
n nay,
Hoa K
ỳ
ch
ỉ
có thêm 36 d
ự
án
đầ
u tư t
ạ
i Vi
ệ
t Nam và v
ớ
i t
ổ
ng v
ố
n đăng kí là
0,37 t
ỷ
USD. Đây v
ẫ
n ch
ỉ
là m
ộ
t con s
tr
ườ
ng này.
3. Thu
ậ
n l
ợ
i và khó khăn trong vi
ệ
c thu hút v
ố
n FDI t
ạ
i Vi
ệ
t Nam
B
ướ
c vào th
ờ
i k
ỳ
phát tri
ể
n m
ớ
i, n
ướ
c ta có nh
t do
c
ả
b
ố
i c
ả
nh bên ngoài và đi
ề
u ki
ệ
n bên trong t
ạ
o ra.
3.1. V
ề
thu
ậ
n l
ợ
i
Đả
ng kh
ẳ
ng
đị
nh kinh t
ế
có v
ố
tr
ườ
ng kinh doanh thu
ậ
n l
ợ
i cho ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a
đầ
u tư n
ướ
c ngoài.
Thu
ậ
n l
ợ
i l
ớ
n và cơ b
ả
n c
ủ
a n
ướ
c ta là s
p, kinh t
ế
th
ế
gi
ớ
i chưa thoát h
ẳ
n
ra kh
ỏ
i t
ì
nh tr
ạ
ng tr
ì
tr
ệ
, khó khăn. “Chưa có nơi nào
đầ
u tư an toàn như
ở
Vi
ệ
t Nam v
ớ
i môi tr
ườ
c ta đang trên đà tăng tr
ưở
ng thu
ộ
c lo
ạ
i cao trong khu
v
ự
c: t
ố
c
độ
tăng tr
ưở
ng nhanh, cơ c
ấ
u kinh t
ế
ti
ế
p t
ụ
c chuy
ể
n d
ị
ch theo
h
ướ
ế
gi
ớ
i.
+ Tham gia khu v
ự
c m
ậ
u d
ị
ch t
ự
do c
ủ
a các n
ướ
c
ASEAN(AFTA), khu v
ự
c m
ậ
u d
ị
ch t
ự
do B
ắ
c M
ỹ
(NAFTA)
ỷ
+ Tham gia các liên minh thu
ế
quan, liên minh kinh t
ế
như liên
minh châu âu(EU)
+ Tham gia t
ổ
ch
ứ
c thương m
ạ
i th
ế
gi
ớ
i(WTO).
Đây là ti
ề
n
đề
quan tr
ọ
ng góp ph
ầ
n t
ạ
o ra s
ị
, x
ã
h
ộ
i khá thu
ậ
n l
ợ
i,
đặ
c bi
ệ
t là nh
ậ
n th
ứ
c
đã
khá r
õ
v
ề
v
ị
trí, vai tr
ò
và xu th
ế
đố
i v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n c
ủ
a n
ề
n
kinh t
ế
, trong đó có v
ấ
n
đề
thu hút, s
ử
d
ụ
ng v
ố
n
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
ch v
ụ
khác. V
ị
th
ế
v
ề
đị
a kinh t
ế
c
ủ
a n
ướ
c ta
đượ
c các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài quan tâm.
N
ướ
c ta n
ằ
m trong khu v
ự
ự
c, đang di
ễ
n
rà quá tr
ì
nh chuy
ể
n d
ị
ch cơ c
ấ
u kinh t
ế
, cơ c
ấ
u
đầ
u tư m
ạ
nh m
ẽ
gi
ữ
a các
n
ướ
c. Y
ế
u t
u mà
các n
ướ
c trong khu v
ự
c đang t
ạ
o ra nhưng thi
ế
u kh
ả
năng “l
ấ
p
đầ
y’ m
ộ
t cách
hi
ệ
u qu
ả
N
ướ
c ta c
ũ
ng có nh
ữ
ng ưu th
ệ
n t
ự
nhiên và ngu
ồ
n tài nguyên tương
đố
i
phong phù, thu
ậ
n l
ợ
i cho
đầ
u tư phát tri
ể
n, thúc
đẩ
y giao lưu kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
v
ớ
i các n
ướ
c trên th
ủ
a nhà
đầ
u tư.
Gi
ả
i pháp nh
ằ
m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài
ở
Vi
ệ
t Nam
SV: Tr
ầ
n Thu Thu
ỷ
Có l
ự
c l
ượ
ng lao
độ
ng d
ồ
n các nhà
đầ
u tư qu
ố
c t
ế
.
Có l
ợ
i th
ế
c
ủ
a n
ướ
c đi sau nên có th
ể
d
ễ
dàng ti
ế
p thu nh
ữ
ng kinh
nghi
ệ
m c
ủ
a các n
ướ
c gia có thu nh
ậ
p trên
đầ
u ng
ườ
i th
ấ
p,
nhưng là th
ị
tr
ườ
ng ti
ề
m năng v
ớ
i s
ứ
c mua c
ủ
a 80 tri
ệ
u dân, thu nh
ậ
p đang
tăng.N
ướ
c ta l
ạ
ớ
i, giá nhân công v
ẫ
n vào
lo
ạ
i r
ẻ
. Đây là m
ộ
t l
ợ
i th
ế
, do đó các nhà
đầ
u tư v
ẫ
n có th
ể
chuy
ể
n ho
ạ
t
độ
ng
đầ
u tư t
ừ
độ
ng đang làm vi
ệ
c
ở
n
ướ
c ngoài. L
ự
c l
ượ
ng này s
ẽ
t
ạ
o đi
ề
u
ki
ệ
n thu
ậ
n l
ợ
i hơn cho vi
ệ
c thu hút
đầ
u tư tr
ự
c ngoài. D
ự
báo m
ỗ
i năm có th
ể
thu hút kho
ả
ng 9-10 t
ỷ
USD
đầ
u tư tr
ự
c ti
ế
p n
ướ
c ngoài.
3. 2. Nh
ữ
ng khó khăn, tr
ở
ng
ạ
i
H
ệ
th
ố
ậ
n l
ợ
i: thu nh
ậ
p và s
ứ
c mua c
ủ
a ng
ườ
i
dân(GDP b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i m
ớ
i ch
ỉ
đạ
t trên 400 USD/năm) c
ò
n quá th
ấ
p,
c
n ch
ế
m
ặ
c dù khung kh
ổ
pháp lu
ậ
t, chính sách c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đã
đượ
c c
ả
i thi
ệ
n nhi
ề
u nhưng c
ò
n thi
ế
u
ổ
n
c hành