ĐỀ TÀI: Giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam - Pdf 22


 ĐỀ TÀI

Giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Việt Nam
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : Trần Thu Thủy

Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

h

i,
đầ
u tư tr

c ti
ế
p
n
ướ
c ngoài đang có xu h
ướ
ng ngày càng gia tăng m

nh m

và có vai tr
ò
to
l

n
đố
i v

i s

phát tri


đẩ
y s

chuy

n d

ch cơ c

u kinh
t
ế
theo h
ướ
ng công nghi

p hóa – hi

n
đạ
i hóa, t

o đi

u ki

n khai thác các l

i
th

ng th

tr
ườ
ng xu

t kh

u,t

o thêm nhi

u
vi

c làm và ch


độ
ng tham gia vao quá tr
ì
nh h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t


t quan tr

ng.
Xu

t phát t

th

c ti

n c

a s

nghi

p công nghi

p hóa và hi

n
đạ
i hóa
đấ
t n
ướ
c, n


c ti
ế
p n
ướ
c ngoài
cho
đầ
u tư phát tri

n. V

i
đề
án “Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr

c ti
ế
p
n
ướ
c ngoài

Vi



c tr

ng và gi

i pháp
để

thu hút ngu

n v

n này . Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

NƯ Ớ
C NGOÀI
(FDI)
1. Th

c ch

t c

a v

n
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài
1. 1. Th

c ch

t
Khái ni

m
đầ
u tư (Investement):

đầ
u tư đó là tính sinh l
ã
i và r

i ro trong
đầ
u tư.
Hai thu

c tính này
đã
phân hóa sàng l

c các nhà
đầ
u tư và thúc
đẩ
y x
ã
h

i
phát tri

n.
Đầ
u tư n
ướ
c ngoài:



đầ
u tư có qu

c t

ch n
ướ
c ngoài.
. Các y
ế
u t


đầ
u tư
đượ
c di chuy

n ra kh

i biên gi

i.
. V

n
đầ
u tư có th


n c

a
đầ
u tư n
ướ
c ngoài th
ườ
ng là.
- Ngu

n v

n vi

n tr

phát tri

n chính th

c, g

i t

t là ODA.
- Ngu

n v


t là FPI.
- Ngu

n v

n
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài, g

i t

t là FDI. Đây là ngu

n
v

n
đầ
u tư khá ph

bi
ế
n hi

nào đó nh

m m

c đích ki
ế
m l

i nhu

n là ch

y
ế
u .Trong th

c t
ế
, ngu

n v

n
ODA và FDI là khá ph

bi
ế
n, hai ngu

n này

n qu

c t
ế
d
ướ
i h
ì
nh
th

c v

n s

n xu

t thông qua vi

c nhà
đầ
u tư

1 n
ướ
c đưa v

n vào m

t n


n d

ng ưu th
ế
v

v

n, tr
ì
nh
độ
công ngh

, kinh nghi

m qu

n l
ý

nh

m m

c đích thu l

i nhu


ướ
c nh

n
đầ
u tư
để
h

có qu
ỳê
n tr

c ti
ế
p tham gia đi

u
ph

i, qu

n l
ý
quá tr
ì
nh s

n xu


nh, tr

nh

ng tr
ườ
ng h

p do chính ph

quy
đị
nh.
. V

quy

n đi

u hành qu

n l
ý
doanh nghi

p có v

n
đầ
u tư n


nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài, có th

tr

c ti
ế
p
ho

c thuê ng
ườ
i qu

n l
ý
.
. V

phân chia l

i nhu

n: d

a trên k

m:
V

i n
ướ
c ti
ế
p nh

n
đầ
u tư ,
đặ
c đi

m c

a FDI có nhi

u m

t tích c

c,
đồ
ng th

i c
ũ
ng có nh

ướ
c ngoài khác,
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c
ngoài có nh

ng ưu đi

m:
Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr


u tư n
ướ
c ngoài khác như vay thương
m

i, phát hành trái phi
ế
u ra n
ướ
c ngoài…
Các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t

b

v

n ra kinh doanh, tr

c ti
ế
p đi

u
hành s

n xu

n ràng bu

c kèm theo c

a
ng
ườ
i cung

ng v

n như c

a ODA.
Th

c hi

n liên doanh v

i n
ướ
c ngoài, vi

c b

v

n
đầ

i ro th
ì
các
đố
i tác n
ướ
c ngoài s

là ng
ườ
i cùng
chia s

r

i ro v

i các công ty c

a n
ướ
c s

t

i.
Do v

y, FDI là h
ì

là v

n, mà kèm theo đó là công ngh

, k


thu

t, phương th

c qu

n l
ý
tiên ti
ế
n, cho phép t

o ra nh

ng s

n ph

m m

i,
m



u h
ế
t các n
ướ
c đang
phát tri

n có tr
ì
nh
độ
khoa h

c và công ngh

th

p, trong khi ph

n l

n nh

ng
k

thu

t m

p phát tri

n, các n
ướ
c
này r

t c

n nhanh chóng ti
ế
p c

n v

i các k

thu

t m

i. Tùy theo hoàn c

nh
c

th

c


ế

đã
cho th
âý
FDI là 1 kênh quan tr

ng
đố
i v

i vi

c chuy

n giao công ngh


cho các n
ướ
c đang phát tri

n.
Đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ


u phương di

n: chuy

n d

ch cơ c

u ngành kinh t
ế
, cơ c

u
Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu

p nh

n FDI, n
ướ
c ti

p nh

n
đầ
u tư có đi

u ki

n thu

n l

i
để
g

n k
ế
t n

n kinh t
ế
trong n
ướ


c t
ế
c

a n
ướ
c này.
Thông qua ti
ế
p nh

n
đầ
u tư , các n
ướ
c s

t

i có đi

u ki

n thu

n l

i
để

i các thay
đổ
i trên th

tr
ườ
ng th
ế
gi

i… FDI có vai tr
ò
làm
c

u n

i và thúc
đẩ
y quá tr
ì
nh h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t


d

ng lâu dài, t

khi m

t n

n
kinh t
ế
c
ò
n

m

c phát tri

n th

p cho
đế
n khi
đạ
t
đượ
c tr
ì

m d

t khi n
ướ
c đó tr

thành n
ướ
c công nghi

p, t

c là b


gi

i h

n trong m

t th

i k

nh

t
đị
nh. FDI không ph

n
kinh t
ế
.
V

i nh

ng ưu th
ế
quan tr

ng như trên ngày càng có nhi

u n
ướ
c coi
tr

ng FDI ho

c ưu tiên, khuy
ế
n khích ti
ế
p nh

n FDI hơn các h
ì
nh th

t l

i cho
n
ướ
c ti
ế
p nh

n:
Vi

c s

d

ng nhi

u v

n
đầ
u tư FDI có th

d

n
đế
n vi


thu

c c

a n

n kinh t
ế
vào v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
.Do đó, n
ế
u t

tr

ng FDI chi
ế
m quá l

n trong t

ng v

n

ch

có th

b



nh h
ưở
ng, n

n kinh t
ế
phát tri

n có tính l


thu

c bên ngoài, thi
ế
u v

ng ch

c.
Đôi khi doanh nghi


m ho

c kh

ng ch
ế
th

tr
ườ
ng, l

n áp các doanh nghi

p trong n
ướ
c.
Th

c t
ế

đã
cho th

y khi th

c hi

n các d


d

ng, ho

c nhi

u khi
đã

đế
n th

i h

n thanh l
ý
, gây ra thi

t h

i to l

n
cho n

n kinh t
ế
c


p có v

n n
ướ
c ngoài gây ra m

t s



nh h
ưở
ng b

t l

i v

kinh t
ế
-
x
ã
h

i như làm tăng chênh l

ch v

thu nh


a FDI, n
ế
u có s

chu

n b

k

l
ưỡ
ng,
đầ
y
đủ

và có các bi

n pháp phù h

p, n
ướ
c ti
ế
p nh

n FDI có th


n
ướ
c ngoài v

i l

i ích qu

c gia
để
t

o nên l

i ích t

ng th

tích c

c.
2. Các h
ì
nh th

c
đầ
u tư tr

c ti

p n
ướ
c ngoài theo chi

u ngang: là vi

c 1 công ty
ti
ế
n hành
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài vào chính ngành s

n xu

t mà h

đang
có l

i th
ế
c


p n
ướ
c ngoài theo chi

u d

c: khác v

i h
ì
nh th

c
đầ
u tư theo chi

u ngang, h
ì
nh th

c
đầ
u tư theo chi

u d

c v

i m



n Thu Thu


đai c

a n
ướ
c nh

n
đầ
u tư . Đây là h
ì
nh th

c khá ph

bi
ế
n c

a ho

t
độ
ng
đầ
u
tư tr

c ngoài th
ườ
ng có các
h
ì
nh th

c sau:
H
ì
nh th

c doanh nghi

p liên doanh: đây là h
ì
nh th

c
đầ
u tư tr

c
ti
ế
p n
ướ
c ngoài, h
ì
nh th

dù 1 bên có phá s

n, doanh nghi

p liên doanh v

n t

n t

i.
Doanh nghi

p 100% v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài: đây là doanh nghi

p
thu

c quy

n s

h


ướ
c ngoài thành
l

p, t

qu

n l
ý
, đi

u hành và hoàn toàn ch

u trách nhi

m v

k
ế
t qu

kinh
doanh. Doanh nghi

p này
đượ
c thành l

p d


i Vi

t Nam.
V

n pháp
đị
nh c
ũ
ng như v

n
đầ
u tư do nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
đóng góp, v

n pháp
đị
nh ít nh

t b

ng 30% v

n

ế
p trong đó h

p
đồ
ng h

p tác kinh
doanh
đượ
c k
ý
k
ế
t gi

a hai hay nhi

u bên(g

i là các bên h

p tác kinh
doanh)
để
ti
ế
n hành m

t ho


p xí nghi

p liên doanh ho

c pháp nhân
m

i. H
ì
nh th

c này không làm h
ì
nh thành m

t công ty hay m

t xí nghi

p
m

i. M

i bên v

n ho

t


i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


Ngoài ba h
ì
nh th

c cơ b

n trên, theo nhu c

u
đầ
u tư v

h

u tư tr

c ti
ế
p
đượ
c th

c hi

n trên cơ s

văn b

n
đượ
c k
ý
k
ế
t
gi

a nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài(có th

là t


t th

i gian nh

t
đị
nh, h
ế
t th

i h

n nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
chuy

n giao cho n
ướ
c ch

nhà.
. H

p
đồ
ng xây d


nhà và nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài
để
xây d

ng, kinh doanh công tr
ì
nh k
ế
t
c

u h

t

ng. Sau khi xây d

ng xong, nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài chuy

n giao
công tr

thu h

i v

n
đầ
u tư và l

i nhu

n h

p l
ý
.
. H

p
đồ
ng xây d

ng- chuy

n giao (BT) : là m

t phương th

c
đầ
u tư

để
xây d

ng công tr
ì
nh k
ế
t c

u
h

t

ng. Sau khi xây d

ng xong, nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài chuy

n giao công
tr
ì
nh đó cho n
ướ
c ch

nhà. Chính ph


i nhu

n
h

p l
ý
.
3.Các nhân t



nh h
ưở
ng
đế
n
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài
Ôn
đị
nh chính tr


ế
t c

a chính ph

n
ướ
c ch


nhà
đố
i v

i các nhà
đầ
u tư v

s

h

u v

n
đầ
u tư, các chính sách ưu tiên,
đị
nh
h

c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


nhà
đầ
u tư quan tâm nh

t v
ì
nó tác
độ
ng r

t m

nh
đế
n y
ế
u t

r


nh

t quán v

ch

trương thu hút
đầ
u tư c
ũ
ng s

là nh

ng y
ế
u t

quan
tr

ng, h

p d

n các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài.


n… Đây c
ũ
ng là nh

ng y
ế
u t

tác
độ
ng nhi

u
đế
n tính sinh l
ã
i ho

c r

i ro trong
đầ
u tư.
Tr
ì
nh
độ
phát tri


ý
v
ĩ
mô, đi

u ki

n cơ s

h

t

ng,
ch

t l
ượ
ng cung c

p các d

ch v

. S

thu

n l


c thu hút các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài. Ngoài nh

ng nhân t

trên
c
ò
n nh

ng nhân t

có tác d

ng tăng kh

năng thu l

i nhu

n cho các nhà
đầ
u
tư, đó là:
Nhân t

l


n ti

n có giá tr

bi
ế
n
đổ
i theo th

i gian, các nhà
đầ
u tư
đã
s

d

ng l
ã
i
su

t
để
tính chuy

n các d
ò

đượ
c t

ho

t
độ
ng
đầ
u tư càng gi

m.
Do đó m

c l
ã
i su

t th

p là m

t trong nh

ng y
ế
u t

khuy
ế

u t

mà các nhà
đầ
u tư quan tâm,
bao g

m: chi phí nguyên nhiên v

t li

u, chi phí nhân công và chi phí cho các
d

ch v

h

tr

s

n xu

t c

a doanh nghi

p. Chi phí s



c ti
ế
p n
ướ
c
ngoài, có m

t nhân t

r

t quan tr

ng

nh h
ưở
ng
đế
n chi phí s

n xu

t t

i n
ướ
c
nh

c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


giá, chi phí s

n xu

t

đây s

tăng, chi phí tăng th
ì
l

i nhu

n gi

m, đó là
nhân t

làm gi


khi giành
đượ
c
độ
c l

p, s

phát tri

n c

a n

n kinh t
ế


mi

n B

c
n
ướ
c ta g

n v



i gi

v

ng
độ
c l

p, t

ch

, vi

c t
ì
m
đế
n ngu

n l

c bên
ngoài cho phát tri

n c

v



c vay thương m

i
để
nh

p kh

u
công ngh

là quá s

c ch

u
đự
ng c

a n

n kinh t
ế
. Xu

t phát t

b



n v

n n
ướ
c ngoài mà chúng ta có th

s

d

ng
đượ
c chính là v

n FDI.
Th

c t
ế

đế
n nay
đã
ch

ng t

s



i công
cu

c xây d

ng và phát tri

n c

a
đấ
t n
ướ
c. B
ướ
c vào th

p k

1990,
Đả
ng và
Nhà n
ướ
c ta thông qua Chi
ế
n l
ượ
c

m

i,
đẩ
y
m

nh công nghi

p hóa, hi

n
đạ
i hóa
đấ
t n
ướ
c. Trong đi

u ki

n tích lu

n

i
b

n



ng ngu

n v

n
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài) đang n

i lên như m

t yêu c

u c

p bách. S

c

n
thi
ế
t c



v

n
đầ
u tư phát tri

n , v

a là kênh
d

n chuy

n giao công ngh

, kinh nghi

m và phương th

c qu

n l
ý
tiên ti
ế
n,
tăng năng l

c và tr

p v

i n

n kinh t
ế
khu v

c và th
ế
gi

i.
Kh

ng
đị
nh s

c

n thi
ế
t ph

i ti
ế
p t

c thu hút nhi

nh: “có
chính sách thu hút tư b

n n
ướ
c ngoài
đầ
u tư vào n
ướ
c ta, tr
ướ
c h
ế
t vào l
ĩ
nh
Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

u tư
n
ướ
c ngoài như là m

t b

ph

n c

a kinh t
ế
tư b

n nhà n
ướ
c .
Để
phát huy cao nh

t n

i l

c,
đồ
ng th

i nâng cao hi


n FDI.
Hi

n nay,
để
th

c hi

n m

c tiêu phát tri

n kinh t
ế
x
ã
h

i b

n v

ng, thu
h

p d

n kho

n cho vi

c thu hút, s

d

ng và qu

n
l
ý
FDI m

t cách có hi

u qu

.Chúng ta c

n m

t l
ượ
ng v

n l

n, ph

i huy

hi

n và h
ì
nh thành ngày càng r
õ
nét trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng
đị
nh h
ướ
ng
x
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a

n

độ
ng h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
theo tinh th

n
phát huy t

i đa n

i l

c, nâng cao hi

u qu

h

p tác qu

c t
ế

c

a các
n
ướ
c có n

n khoa h

c tiên ti
ế
n, kinh nghi

m qu

n l
ý
, m

r

ng th

tr
ườ
ng…
Tóm l

i,
đầ


p hoá, hi

n
đạ
i
hóa c

a n
ướ
c ta.

Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu



ế
p n
ướ
c ngoài
B

ng 01:
Đầ
u tư n
ướ
c ngoài qua các th

i k
ì

Đơn v

: Tri

u $
Năm

Ch

tiêu
1988-
1990
1991-
1995
1996-

550
214

802
366

752
374

679
458
2. V

n đăng kí
- V

n đăng kí
m

i
- Tăng v

n

1582
0.3

16244
2162

7.4

0.3 10.9

1490 13.1

373 13.9

459 14.3

470

800


Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


1. 1. Giai đo

n 1988-2002
Bi

u
đồ
01: FDI theo giai đo

n
0
10000
20000
30000
40000
50000
1988-1990 1991-1995 1996-2000 2001-2002
n¨m
triÖu$
T¨ng vèn
Vèn ®¨ng ký míi


t
độ
ng thu hút FDI
đượ
c kh

i
đầ
u b

ng liên doanh
d

u khí Vi

t-Xô. Năm
đầ
u tiên th

c hi

n lu

t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài, chúng ta
m

a
đổ
i Lu

t
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t

i Vi

t
Nam,Chính ph


đã
quy
ế
t
đị
nh thành l

p hàng lo

t các khu công nghi

p

các

n đăng kí
đầ
u tư
đã
g

p 9,3 l

n th

i k
ì
1988-1990.
Riêng năm 1995, s

v

n thu hút
đượ
c là cao nh

t,
đạ
t g

p 3,64 l

n v

v

nh quân chung.
Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


Giai đo

n 1996-2000
Trong giai đo

n này, năm 1996 là năm có s

v

n đăng kí
đượ

t là năm 1999 gi

m 60% v

n đăng kí so
v

i năm 1998. Vi

c l
ượ
ng v

n
đầ
u tư
đã
gi

m r

t th

p là do

nh h
ưở
ng c

a

ng
đã
gi

m
đầ
u tư vào n
ướ
c ta. Nhưng do k
ế
t qu


c

a vi

c xúc ti
ế
n, v

n
độ
ng
đầ
u tư t

giai đo

n tr


n so v

i th

i k
ì
1991-1995.
Giai đo

n năm 2001-2002:
Đây là hai năm có d

u hi

u ph

c h

i v

s

v

n đăng kí sau cu

c
kh



n
đầ
u tư là 2757
tri

u USD.
Trong năm 2002, m

c dù s

d

án đ
ượ
c c

p phép là 669 d

án, cao
hơn năm 2001 và th

m chí cao hơn c

nh

ng năm tr
ướ
c đây, nhưng s


ướ
c ngoài trong năm 2002. L
ượ
ng tăng v

n trong năm
2002 là 1136 tri

u USD, b

ng 70% v

n đăng kí c

p m

i. Đi

u này ch

ng t


nhi

u d

án tri

n khai có hi

ế
, năm 2003 đánh d

u s

chuy

n
bi
ế
n tích c

c trong ho

t
độ
ng
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài t

i Vi

t Nam.
Trong năm 2003, c


n Thu Thu


tư m

i. L
ượ
ng v

n
đầ
u tư tăng 11% so v

i năm 2002, trong đó v

n c

p m

i
đạ
t 1,95 t

USD và v

n b

xung
đạ

a năm 2002. Đóng góp cho ngân sách c

a khu v

c này
ti
ế
p t

c tăng nhanh, tăng 8,9% so v

i năm 2002. Khu v

c này c
ũ
ng góp ph

n
quan tr

ng trong vi

c t

o thêm vi

c làm(kho

ng 45 ngh
ì

ng y
ế
u t

b

t l

i
đố
i v

i vi

c thu hút
đầ
u tư tr

c ti
ế
p
n
ướ
c ngoài.
1. 2. 2. Năm 2004
C

năm 2004
đã
có 679 d


n v

i t

ng s

v

n đăng kí tăng thêm là 1935
tri

u USD tăng t

i 70,5% so v

i năm 2003, đưa t

ng s

v

n đăng kí
đầ
u tư
năm 2004 v
ượ
t ng
ưỡ
ng 4 t

có t

c
độ
gia tăng khá
nhanh, trong b

i c

nh v

n đăng kí c

p m

i trong nh

ng năm g

n đây
đạ
t
th

p,vi

c gia tăng
đầ
u tư tăng v


p FDI
đạ
t
18.600 tri

u USD, xu

t kh

u t

khu v

c FDI
đạ
t 8.600 tri

u USD, n

p ngân
sách 800 tri

u USD, và
đã
t

o vi

c làm cho 739 ngh
ì

n
ướ
c ta
đã
ngày càng
đượ
c c

i thi

n và ngày
càng h

p d

n.
K
ế
t qu

trên cho th

y xu h
ướ
ng ph

c h

i d
ò


m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


1. 2. 3. Năm 2005
Trong 10 tháng
đầ
u năm 2005, doanh thu c

a các doanh nghi

p FDI
đạ
t 19 t

USD, v
ượ
t tr


năm 2004, do có thêm nhi

u d

án đi vào ho

t
độ
ng và
đạ
t hi

u qu

cao. C
ũ
ng nh

v

y, t


đầ
u năm
đế
n nay, khu v

c kinh t
ế


d

án và s

v

n đăng kí b

sung
đề
u
đạ
t cao hơn cùng k
ì
năm tr
ướ
c, v

i 403 d

án và 1,603 t

USD, b

ng
53,7% t

ng v



thi c

a v

n b

sung cao
hơn nhi

u so v

i v

n c

p phép m

i.
Ngu

n v

n FDI t

năm 1988 tr

l

i đây liên t

đầ
u tư phát tri

n

n
ướ
c ta.
2. Cơ c

u
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài t

i Vi

t Nam
2. 1. Cơ c

u ngành, s

n ph

m

d

án
TVĐT
S

d

án
TVĐT
1. Công nghi

p
- D

u khí
- Xây d

ng
2. Nông, lâm nghi

p
Th

y s

n
3. D

ch v

22,9
100,354
14,350
1720,6
428,5
Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


- XD văn ph
ò
ng- căn
h


- XD khu đô th

111

238,4
85
428,2
37,9
540,2
V

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài t

p trung ch

y
ế
u trong l
ĩ
nh v

c công nghi

p
- xây d

ng và có xu h
ướ

ng thu hút
đượ
c 89
d

án v

i s

v

n đăng kí 1400 tri

u USD, chi
ế
m 39,7% t

ng v

n
đầ
u tư
đăng kí. N
ế
u như trong 5 năm 1991-1995 l
ĩ
nh v

c công nghi


ĩ
nh v

c công nghi

p-xây d

ng chi
ế
m 46% t

ng v

n
đầ
u tư.
Bi

u
đồ
02: ĐTTTNN vào l
ĩ
nh v

c CN- XD qua các th

i k
ì

Gi

1988-1990 1991-1995 1996-1999 2000-2004
2005
n¨m
§Çu t trùc tiÕpníc ngoµiTính t

năm 1988
đế
n 25/10/2005 t

ng v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài trong
ngành CN- XD
đạ
t 31,95 t

USD, chi
ế
m trên 50% t

ng v

n

đầ
u t

u thúc
đẩ
y phát tri

n ngành công nghi

p
Vi

t Nam.
L
ĩ
nh v

c nông- lâm- ngư nghi

p chi
ế
m 8% t

ng v

n đăng kí trong 5
năm giai đo

n1991-1995, gi


n
đạ
t 3,374 t

USD v

n
đầ
u tư tr

c
ti
ế
p n
ướ
c ngoài và
đạ
t x

p x

7% v

n đăng kí c

a c

n
ướ
c. Cơ c

c, phù h

p v

i yêu c

u chuy

n d

ch
cơ c

u ngành. Tuy nhiên,
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài trong giai đo

n 2001
đế
n nay có tăng so v

i nh

ng năm tr


n FDI trong các l
ĩ
nh v

c trong th

i k
ì
1988-2005
58%
6%
36%
C«ng nghiÖp-
X©y dùng
N«ng- l©m-
ng nghiÖp
DÞch vôTrong l
ĩ
nh v

c d

ch v

, v


n nay, t

tr

ng
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c
ngoài vào các nghành d

ch v

gi

m, ch

chi
ế
m kho

ng 23%. Tính chung t


năm 1988
đế

ĩ
nh v

c d

ch v

có xu h
ướ
ng
gi

m d

n trong khi d
ò
ng v

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài trên th
ế
gi

i có xu h
ướ
ng t


t
độ
ng s

n ít đi
và các d

án c

p m

i có qui mô nh

đi. Ngoài ra,
đố
i v

i m

t s

nghành d

ch
v

khác, cánh c

a
đầ


ch
l

hành, d

ch v

tư v

n, qu

ng cáo, d

ch v

xu

t nh

p kh

u
2. 2. Cơ c

u vùng, l
ã
nh th




m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


S

d

án
TVĐT
(tri

u $)
S

d

án


9. Tây Ninh
10. Lâm
Đồ
ng

1733
596
596
1011
118
176
82
92
93
67
11811,1
8794,7
8228,8
4747,3
2176,4
1941,2
708,7
674,6
353,1
187,8
148
51
57
91
10

nh th

,
các thành ph

l

n và các t

nh- nh

ng nơi có đi

u ki

n kinh t
ế
x
ã
h

i thu

n
l

i thu

c các vùng kinh t
ế

ng Tàu
Riêng vùng kinh t
ế
tr

ng đi

m phía Nam chi
ế
m t

i 58,6% t

ng v

n
đăng kí c

a c



c giai đo

n1991-1995, chi
ế
m 46,7% giai đo

n 1996-2000
và chi

i k
ì
1991-1995, chi
ế
m
30,87% trong giai đo

n 1996-2000, và chi
ế
m kho

ng 17,5% trong th

i k
ì
t


năm 2001
đế
n nay.
Tính chung t

năm 1988
đế
n nay, vùng kinh t
ế
tr

ng đi


chi
ế
m 2% t

ng v

n
đăng kí c

a c

n
ướ
c.
Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr


a phương vùng kinh t
ế
, góp ph

n thúc
đẩ
y phát tri

n
kinh t
ế
t

i các
đị
a phương này. Tuy nhiên, chúng ta c

n có chi
ế
n l
ượ
c thu hút
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài vào nh

ướ
c theo qu

c gia 1988-2005

Qu

c gia, vùng l
ã
nh th


S

d

án
TVĐT
(tri

u $)
1. Đài Loan
2. Singapore
3. Nh

t B

n
4. Hàn Qu


Đã
có 66 n
ướ
c và vùng l
ã
nh th

có d

án
đầ
u tư t

i Vi

t Nam, nhưng
ch

y
ế
u v

n
đầ
u tư đ
ế
n t

Châu á. Trong th


m
32% t

ng v

n đăng kí, Koa K

chi
ế
m 3%. Giai đo

n 2001
đế
n nay, các n
ướ
c
Châu á chi
ế
m 62%, Châu âu chi
ế
m 23% t

ng v

n đăng kí.
Hi

p
đị
nh thương m


đã
v
ượ
t
Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


Nh

t B

n tr

thành th

đế
n nay,
Hoa K

ch

có thêm 36 d

án
đầ
u tư t

i Vi

t Nam và v

i t

ng v

n đăng kí là
0,37 t

USD. Đây v

n ch

là m

t con s


tr
ườ
ng này.
3. Thu

n l

i và khó khăn trong vi

c thu hút v

n FDI t

i Vi

t Nam
B
ướ
c vào th

i k

phát tri

n m

i, n
ướ
c ta có nh

t do
c

b

i c

nh bên ngoài và đi

u ki

n bên trong t

o ra.
3.1. V

thu

n l

i
Đả
ng kh

ng
đị
nh kinh t
ế
có v


tr
ườ
ng kinh doanh thu

n l

i cho ho

t
độ
ng c

a
đầ
u tư n
ướ
c ngoài.
Thu

n l

i l

n và cơ b

n c

a n
ướ
c ta là s

p, kinh t
ế
th
ế
gi

i chưa thoát h

n
ra kh

i t
ì
nh tr

ng tr
ì
tr

, khó khăn. “Chưa có nơi nào
đầ
u tư an toàn như


Vi

t Nam v

i môi tr
ườ

c ta đang trên đà tăng tr
ưở
ng thu

c lo

i cao trong khu
v

c: t

c
độ
tăng tr
ưở
ng nhanh, cơ c

u kinh t
ế
ti
ế
p t

c chuy

n d

ch theo
h
ướ

ế
gi

i.
+ Tham gia khu v

c m

u d

ch t

do c

a các n
ướ
c
ASEAN(AFTA), khu v

c m

u d

ch t

do B

c M

(NAFTA)



+ Tham gia các liên minh thu
ế
quan, liên minh kinh t
ế
như liên
minh châu âu(EU)
+ Tham gia t

ch

c thương m

i th
ế
gi

i(WTO).
Đây là ti

n
đề
quan tr

ng góp ph

n t

o ra s


, x
ã
h

i khá thu

n l

i,
đặ
c bi

t là nh

n th

c
đã
khá r
õ
v

v


trí, vai tr
ò
và xu th
ế

đố
i v

i s

phát tri

n c

a n

n
kinh t
ế
, trong đó có v

n
đề
thu hút, s

d

ng v

n
đầ
u tư tr

c ti
ế

ch v

khác. V

th
ế
v


đị
a kinh t
ế

c

a n
ướ
c ta
đượ
c các nhà
đầ
u tư n
ướ
c ngoài quan tâm.
N
ướ
c ta n

m trong khu v



c, đang di

n
rà quá tr
ì
nh chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế
, cơ c

u
đầ
u tư m

nh m

gi

a các
n
ướ
c. Y
ế
u t

u mà
các n
ướ
c trong khu v

c đang t

o ra nhưng thi
ế
u kh

năng “l

p
đầ
y’ m

t cách
hi

u qu


N
ướ
c ta c
ũ
ng có nh

ng ưu th


n t

nhiên và ngu

n tài nguyên tương
đố
i
phong phù, thu

n l

i cho
đầ
u tư phát tri

n, thúc
đẩ
y giao lưu kinh t
ế
qu

c t
ế

v

i các n
ướ
c trên th


a nhà
đầ
u tư.
Gi

i pháp nh

m thu hút
đầ
u tư tr
ực tiÕp nướ
c ngoài

Vi

t Nam
SV: Tr

n Thu Thu


Có l

c l
ượ
ng lao
độ
ng d


n các nhà
đầ
u tư qu

c t
ế
.
Có l

i th
ế
c

a n
ướ
c đi sau nên có th

d

dàng ti
ế
p thu nh

ng kinh
nghi

m c

a các n
ướ

c gia có thu nh

p trên
đầ
u ng
ườ
i th

p,
nhưng là th

tr
ườ
ng ti

m năng v

i s

c mua c

a 80 tri

u dân, thu nh

p đang
tăng.N
ướ
c ta l



i, giá nhân công v

n vào
lo

i r

. Đây là m

t l

i th
ế
, do đó các nhà
đầ
u tư v

n có th

chuy

n ho

t
độ
ng
đầ
u tư t


độ
ng đang làm vi

c

n
ướ
c ngoài. L

c l
ượ
ng này s

t

o đi

u
ki

n thu

n l

i hơn cho vi

c thu hút
đầ
u tư tr


c ngoài. D

báo m

i năm có th

thu hút kho

ng 9-10 t

USD
đầ
u tư tr

c ti
ế
p n
ướ
c ngoài.
3. 2. Nh

ng khó khăn, tr

ng

i
H

th



n l

i: thu nh

p và s

c mua c

a ng
ườ
i
dân(GDP b
ì
nh quân
đầ
u ng
ườ
i m

i ch


đạ
t trên 400 USD/năm) c
ò
n quá th

p,
c

n ch
ế
m

c dù khung kh


pháp lu

t, chính sách c

a Vi

t Nam
đã

đượ
c c

i thi

n nhi

u nhưng c
ò
n thi
ế
u

n

c hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status