Các chỉ tiêu phản ánh hiệu
quả sử dụng vốn
Bởi:
Lê Thị Lành
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp.
Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta xem xét cơ cấu vốn của
doanh nghiệp. Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chỉ ra tỷ trọng vốn mà doanh nghiệp đầu tư
vào tài sản cố định và tài sản lưu động là bao nhiêu trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
Cơ cấu có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn vì cơ cấu vốn của doanh nghiệp càng
hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng càng hợp lý bấy nhiêu. Cơ cấu vốn của doanh
nghiệp hợp lý tức là doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về vốn ở các khâu của doanh
nghiệp, không có hiện tượng thiếu vốn hay thừa vốn.
Tỷ trọng tài sản cố định :
Tỷ trọng tài sản cố định =
Tổng giá trị tài sản cố định
Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần là tài sản cố
định. Mức tài sản cố định hợp lý cho từng doanh nghiệp phụ thuộc vào nghành nghề mà
doanh nghiệp đó tham gia vào sản xuất.
Tỷ trọng tài sản lưu động :
Tỷ trọng tài sản lưu động =
Tổng tài sản lưu động
Tổng tài sản của doanh nghiệp
Chỉ số này chỉ ra tỷ trọng của tài sản lưu động trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
1/5
Vòng quay của vốn:
Vòng quay của vốn =
Tổng doanh thu thuần
Tổng số vốn
Số vòng quay của vốn lưu động =
Ngoài ra chúng ta còn nên tham khảo các chỉ tiêu hệ số sử dụng máy móc thiết bị của
doanh nghiệp về công suất (H1) và hệ số sử dụng máy móc thiết bị về thời gian và hệ số
đổi mới tài sản cố định ( H3) khi đánh giá về hiệu sử dụng vốn cố định.
H1 =
Công suất thực tế của máy móc thiết bịCông suất thiết kế của máy móc thiết
bị
Hệ số này phản ánh năng lực hoạt động thực tế của máy móc trong doanh nghiệp so với
công suất thiết kế của chúng. Hệ số này càng cao chứng tỏ rằng công ty có những lỗ
lực đáng kể trong việc sử dụng máy móc thiết bị, tận dụng tốt công suất máy móc, giảm
được hao mòn vô hình đối với doanh nghiệp.
H2 =
Thời gian sử dụng máy móc thực tế Tổng thời gian sử dụng máy móc theo kế
hoạch
Hệ số này càng lớn càng tốt, nó chỉ ra được mức hoạt động tốt của máy móc. Khi chỉ số
này càng cao chứng tỏ trong kỳ máy móc của doanh nghiệp hoạt động tốt, ít bị hư hỏng
lên có thể hoạt động trong phần lớn thời gian.
H3 = Tổng giá trị tài sản cố định mới trong kỳTổng giá trị tài sản cố định
Hệ số này phản ánh tỷ trọng của những tài sản cố định mua mới trong kỳ trong tổng số
tài sản cố định của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Sức sản xuất của vốn lưu động.
Chỉ tiêu này cho biết cư một đồng vốn lưu động dùng trong sản xuất thì tạo ra mấy đồng
giá trị sản lượng. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
3/5
Sức sản xuất của vốn lưu động = Giá trị tổng sản lượngTổng vốn lưu động
Sức sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động dùng trong sản xuất tạo ra mấy đồng lợi
nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sinh lời của vốn lưu động = Tổng lợi nhuận Tổng vốn lưu động
chung của nghành thì ta có thể kết luận hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt.
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu sau: khả năng
thanh toán chung, khả năng thanh toán nhanh và chỉ số mắc nợ của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là tốt khi nó xấp xỉ = 0,5. Nếu chỉ tiêu
tính ra thấp hơn 0,5 nhiều thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là thấp.
Hệ số mắc nợ = Tổng nợ phải trảTổng nguồn vốn
Hệ số mắc nợ của doanh nghiệp bình thường là 0,5. Nếu hệ số mắc nợ cao hơn thì vấn
đề quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải được quan tâm.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
5/5