Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình - Pdf 34

Khóa luận tốt nghiệp

Lớp: K45D8
MỤC LỤC

PHỤ LỤC..................................................................................................................... 71

LỜI MỞ ĐẦU
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần có
một lượng vốn nhất định, đó là một tiền đề cần thiết.
Trong quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp chú
trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, không ngừng nâng cao năng lực cạnh
tranh để tạo cho mình có vị thế trên thương trường. Một trong những vị thế đó là
hiệu quả hoạt động kinh doanh. Song song đó, nhân tố quan trọng tác động đến hiệu
quả kinh doanh là hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Chính vì thế, phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là rất cần thiết và cấp bách.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp và các bên liên quan đến doanh nghiệp đánh giá được tình hình tổ chức huy
động vốn kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp đã hiệu
quả chưa? Và làm thế nào để đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp được lớn lên, có
nghĩa là đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp được hiệu quả. Để đạt được mục tiêu
gia tăng lợi nhuận và duy trì hoạt động của công ty một cách ổn định, đòi hỏi công
ty phải có một cơ cấu vốn kinh doanh phù hợp, đồng thời có chiến lược sử dụng vốn
kinh doanh tiết kiệm và hiệu quả.
Vì vậy là một sinh viên thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất nhãn mác và
phụ liệu dệt may Thanh Bình, em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh
Bình” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình với hy vọng có thể góp phần nhỏ bé
vào việc thảo luận, đưa ra phương hướng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh cho Công ty.


SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

22

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
Lớp: K45D8
Phạm Thị Kiều Trang

LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty cổ phần sản xuất nhãn mác và
phụ liệu dệt may Thanh Bình, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước Nhà trường về sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Phạm Thị Kiều Trang

SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

22

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp
Lớp: K45D8
năm 2011-2012.........................................................................................................56

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.......................................................17
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.......................................................18
Đồ thị 2.1: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2010-2012......20
Đồ thị 2.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2011-2012.......................................35

SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

22

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
Lớp: K45D8

DANH MỤC VIẾT TẮT
NV: nguồn vốn
VKD: vốn kinh doanh
VCĐ: vốn cố định
VLĐ: vốn lưu động
NPT: nợ phải trả
VCSH: vốn chủ sở hữu
DTT: doanh thu thuần

người quản lý phải xác đinh chính xác nhu cầu về vốn, cân nhắc lựa chọn các hình
thức thu hút vốn và có kế hoạch sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả. Vì thế, phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là rất cần thiết.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa to lớn không chỉ đối
với chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng
đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, quản lý chuyên ngành, các doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp. Cụ thể là:
Đối với chủ doanh nghiệp: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp
họ nhận thức được tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp như tình hình huy động
SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

22

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
Lớp: K45D8
vốn, phân phối quản lý và sử dụng vốn trong kinh doanh, tình hình bảo toàn và tăng
trưởng vốn kinh doanh, rủi ro và những giải pháp có thể phòng ngừa…Những số
liệu, tài liệu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là những cơ sở, căn cứ
hữu ích có cơ sở khoa học cho việc đưa ra những quyết định hữu hiệu trong việc
huy động, quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Đối với nhà đầu tư, cổ đông: những thông tin về phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh sẽ giúp họ nhân thức, đánh giá được khả năng sinh lời của vốn đầu
tư, khả năng sinh lời của vốn kinh doanh và chính sách phân chia lợi nhuận và thu
nhập của các cổ đông vì họ đầu tư vốn cho doanh nghiệp.
Đối với ngân hàng và các nhà cho vay vốn: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh giúp họ có các những thông tin về: khả năng sinh lời của đồng vốn, tình

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và
các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần sản
xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình.
Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài là hệ thống hóa lý luận,
phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp.
Hệ thồng lại kiến thức về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
và các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Phân tích thực trạng là tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn, hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh
Bình bằng cách đánh giá xu hướng thay đổi cơ cấu vốn của doanh nghiệp theo
hướng tốt hay xấu hơn; nguồn vốn biến động theo hướng giảm hay tăng rủi ro. Bên
cạch đó đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty.
Từ kết quả phân tích đưa ra giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh cho Công ty.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại Công ty cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình.
Kinh doanh là một quá trình phức tạp, diễn ra liên tục và lâu dài. Song do
hạn chế về thời gian mà đề tài nghiên cứu giới hạn trong phạm vi vốn cố định, vốn
lưu động và các báo cáo tài chính của Công ty năm 2011 và 2012. Từ đó cho thấy
cách sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty.
4. Phương pháp nghiên cứu
a, Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp ở mức nào, việc quản lý và
sử dụng vốn ra sao, em đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu sau:
Phiếu điều tra trắc nghiệm: để có thêm thông tin và sự đánh giá khách quan
từ Ban lãnh đạo các công nhân viên của công ty, em gửi phiếu điều tra trắc nghiệm
tới các phòng ban trong Công ty. Nôi dung của phiếu điều tra xoay quay các vấn đề:

b, Phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích dùng để nhận thức các sự
vật, hiện tượng thông qua mối quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng
này với sự vật hiện tượng khác. Nội dung so sánh trong bài chủ yếu so sánh các chỉ
tiêu vốn trên bảng cân đối kế toán kỳ phân tích với kỳ trước để thấy được sự biến
động tăng giảm từ đó xác định nguyên nhân. So sánh chiều dọc để biết được tỷ
trọng từng khoản mục. So sánh ngang cả về số tuyệt đối và số tương đối của từng
khoản mục để thấy được sự biến động của chúng qua các năm.
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp phân tích dùng để nghiên
cứu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố trong trường
hợp mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích được thể hiện
dưới dạng tích số, thương số hoặc kết hợp cả tích và thương. Trong bài phương
pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến
lợi nhuận trên vốn kinh doanh và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.
Phương pháp bảng biểu, biểu được thiết kế theo các dòng và cột để ghi chép
các chỉ tiêu và số liệu phân tích nhằm giúp cho người đọc có cái nhìn tổng quan
SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

22

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
Lớp: K45D8
thực trạng các chỉ tiêu kinh tế mức độ tăng giảm và sự ảnh hưởng lẫn nhau của
chúng. Trong bài sử dụng chủ yếu là biểu 8 cột.
Phương pháp khác như phương pháp tỷ lệ, sơ đồ phân tích…
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

kinh tế thị trường như ngày nay thì nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp càng trở nên
quan trọng và bức xúc hơn vì một mặt, các doanh nghiệp phải đối mặt trực tiếp với
sự biến động của thị trường, cùng với sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
nước, bạn hàng nước ngoài nên đòi hỏi sử dụng vốn làm sao cho hợp lý nhằm đem
lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh và làm tăng thêm sức cạnh
tranh của mình. Mặt khác để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh các doanh
nghiệp đều tìm mọi cách để tăng cường nguồn vốn, và do vậy cạnh tranh trên cả thị
trường vốn cũng ngày càng trở nên quyTrong quá trình chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế, các doanh nghiệp chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, không
ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để tạo cho mình có vị thế trên thương trường.
Một trong những vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh. Song song đó, nhân tố
quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh là hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp. Chính vì thế, phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là r bách.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và
các bên liên quan đến doanh nghiệp đánh giá được tình hình tổ chức huy động vốn
kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp đã hiệu quả chưa?
Và làm thế nào để đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp được lớn lên, có nghĩa là
đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp được hiệu quả. Để đạt được mục tiêu gia tăng lợi
nhuận và duy trì hoạt động của công ty một cách ổn định, đòi hỏi công ty phải có
một cơ cấu vốn kinh doanh phù hợp, đồng thời có chiến lược sử dụng vốn kinh
doanh tiết kiệm và hiệu quả.
Vì vậy là một sinh viên thực tập tại Công ty cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu
dệt may Thanh Bình, em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty Cổ phần sản xuất nhãn mác và phụ liệu dệt may Thanh Bình”

SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

22


triển của một doanh nghiệp. Vốn là tiền đề cho các doanh nghiệp thực hiện mục tiêu
kinh tế của mình là lợi nhuận, lợi thế và an toàn. Vậy vốn kinh doanh là gì?
“Vốn kinh doanh là biểu hiện về mặt giá trị, tính bằng tiền của toàn bộ tài
sản mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh”.(Giáo trình Phân tích
kinh tế doanh nghiệp thương mại- PGS. TS Trần Thế Dũng, Trường Đại học
Thương Mại, trang 149)
Như vậy, vốn là yếu tố số một của mọi hoạt động sản suất kinh doanh, nó đòi
hỏi các doanh nghiệp phải quản lý và sử dụng có hiệu quả để bảo toàn và phát triển
vốn, đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh. Các doanh nghiệp hiểu rõ
được tầm quan trọng và giá trị của đồng vốn thì doanh nghiệp mới có thể sử dụng
nó một cách có hiệu quả được.
1.1.1.2. Khái niệm hiệu quả vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh là một yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh. Do vậy
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không thể tách rời hiệu quả kinh tế nói
chung của doanh nghiệp. Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, trước hết ta
khái quát về hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp: “Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn lực, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả kinh tế cao
nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết
quả kinh tế đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp sử dụng trong đó có hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh”.
“Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối
quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh
mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh”.(Giáo trình Phân tích kinh tế doanh
nghiệp thương mại- PGS. TS Trần Thế Dũng, Trường Đại học Thương Mại, tr 205)
Hiệu quả sử dụng vốn được khái quát bằng công thức sau:
SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

14


Dũng. Trường Đại học Thương Mại, trang 208).
Vậy, vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về TSCĐ; đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ
sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời hạn sử dụng.
b, Căn cứ vào nguồn hình thành, vốn được hình thành từ hai nguồn: nợ phải
trả và vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh được huy động từ các doanh nghiệp,
các tổ chức và cá nhân ngoài chủ sở hữu mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả.
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn kinh doanh được đầu tư từ các chủ doanh
nghiệp. Nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp hoàn toàn có quyền chủ động sử dụng

SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

15

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
K45D8Khóa luận tốt nghiệp

Lớp:
Lớp: K45D8

vào mục đích kinh doanh, không phải thanh toán hoàn trả như nguồn vốn nợ phải
trả (trừ khi có quyết định rút vốn của chủ sở hữu).
c, Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, vốn được chia thành 2 loại:
nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà


16

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
K45D8Khóa luận tốt nghiệp

Lớp:
Lớp: K45D8

Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường. Điều này càng
thể hiện rõ trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến máy móc, thiết bị, hiện đại hóa công
nghệ… Tất cả những yếu tố này muốn đạt được thì doanh nghiệp phải có một lượng
vốn đủ lớn.
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy, thì doanh nghiệp mới có
thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn và luôn tìm cách nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
b, Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp khi
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói cách khác
là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp .Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp
phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách triệt để những nguồn
lực bên trong và ngoài doanh nghiệp .Chính vì vậy vấn đề nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn có ý nghĩa rất quan trọng mang tính quyết định đối với quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư

dụng vốn kinh doanh
a, Công ty Cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn góp của họ vào công ty;
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật;
Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không
giới hạn tối đa.
b, Đặc điểm của công ty cổ phần ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh:
Vốn trong công ty cổ phần được hình thành từ 3 nguồn: vốn điều lệ, vốn tự
có và vốn vay. Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có khả năng huy động
vốn lớn nhất trong tất cả các loại hình doanh nghiệp. Ngoài hình thức huy động vốn
thông thường, công ty cổ phần có thể phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái
phiếu) ra công chúng để huy động vốn nếu đủ tiêu chuẩn theo luật định. Đây là ưu
thế quan trọng của loại hình doanh nghiệp này. Cổ đông dùng tiền hoặc tài sản của
mình để đầu tư vào công ty bằng cách mua cổ phiếu và có thể dễ dàng chuyển
nhượng cổ phần của mình cho người khác, tạo tâm lý an toàn cho nhà đầu tư. Vốn
góp cổ phần không phải là một khoản nợ công ty. Vốn góp cổ phần là căn cứ để
chia lợi nhuận cho mỗi cổ đông. Do vậy khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong công ty cổ phần ngoài các chỉ tiêu phân tích được dùng trong doanh
nghiệp nói chung, còn phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn góp cổ đông trong công
ty cổ phần thông qua phân tích các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ sinh lời vốn góp cổ đông.
Thu nhập bình quân mỗi cổ phần thường.
Cổ tức một cổ phần thường.
Hệ số trả cổ tức cổ phần thường.
1.1.2.5. Nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

xét tính hợp lý trong cơ cấu vốn, đánh giá xu hướng thay đổi cơ cấu TS của doanh
nghiệp theo hướng tốt hay xấu hơn; nguồn vốn biến động theo hướng giảm hay tăng
rủi ro. Và so sánh sự biến động của vốn trong mối liên hệ với doanh thu, lợi nhuận
để thấy được quy mô kinh doanh, và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nguồn số liệu phân tích: số liệu về vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố
định, doanh thu, lợi nhuận…trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh
doanh.
Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh và lập biểu 8 cột so sánh giữa
số năm phân tích và năm trước, tính toán số chênh lệch và tỷ lệ tăng giảm các chỉ
tiêu tổng nguồn vốn và các khoản mục, tính toán tỷ trọng các khoản mục.
b, Phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn được huy động để trang trải cho các
khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn
kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nguồn huy động của các tổ chức hoặc cá
nhân bên ngoài doanh nghiệp (Nợ phải trả) và nguồn vốn chủ sở hữu.
Phân tích tình hình huy động nguồn vốn kinh doanh nhằm đánh giá tình hình
tăng giảm cơ cấu các nguồn vốn. Nguồn vốn kinh doanh tăng hay giảm từ nguồn
SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

19

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
K45D8Khóa luận tốt nghiệp

Lớp:
Lớp: K45D8

d, Phân tích tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn

SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

20

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
K45D8Khóa luận tốt nghiệp

Lớp:
Lớp: K45D8

Thông qua phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn ta thấy được tài
sản tăng lên trong kỳ được hình thành bởi các nguồn nào và việc sử dụng các nguồn
vốn này vào những mục đích gì. Đồng thời qua đó các nhà tài trợ vốn cũng thấy
được nguồn vốn của mình có được sử dụng đúng mục đích hay không. Các bước
phân tích:
Bước 1: Rút gọn bảng cân đối kế toán. Tức là gộp chung những chi tiết TS
hoặc NV có cùng tính chất hoặc giá trị nhỏ, không cần thiết để nghiên cứu riêng.
Bước 2: Lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn theo nguyên tắc:
Nếu tăng tài sản hoặc giảm nguồn vốn thì ghi vào cột sử dụng nguồn vốn.
Nếu giảm tài sản hoặc tăng nguồn vốn thì ghi vào cột nguồn vốn
Bước 3: Lập bảng phân tích. Lập bảng phân tích nguồn vốn sử dụng cần phải
phân định rõ nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài.
1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động để thấy được sự phân bổ


tăng giảm vốn cố định qua các năm từ đó xem xét tính hợp lý trong cơ cấu vốn và
có kế hoạch điều chỉnh phù hợp.
Nguồn số liệu phân tích: các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
Phương pháp phân tích: phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa kỳ
báo cáo và kỳ trước, so sánh tỷ trọng từng khoản mục trên tổng vốn cố định.
Để đánh giá cơ cấu vốn cố định chi tiết hơn ta phân tích cơ cấu TSCĐ của
doanh nghiệp vì TSCĐ biểu hiện hình thái vật chất của vốn cố định. Hơn nữa nếu là
công ty sản xuất thì tỷ trọng TSCĐ tương đối cao. Việc đầu tư đúng hướng tài sản
cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng suất rất cao trong kinh doanh, giúp cho doanh
nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong thị trường.
1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần, ta phân tích các chỉ tiêu sau:
1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
a, Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung phản ánh tổng hợp hiệu quả sử
dụng tài sản cố định, tài sản lưu động ở một doanh nhiệp. Đặc biệt, hiệu quả sử
dụng vốn chủ sở hữu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp ở doanh
nghiệp. Đây là chỉ tiêu mà mọi doanh nghiệp, mọi nhà kinh doanh quan tâm và rất
quan trọng đối với các doanh nghiệp. Về mặt tổng thể người ta thường sử dụng các
chỉ tiêu:
Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh (Vòng quay toàn bộ vốn):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp,
nghĩa là vốn quay bao nhiêu vòng trong năm. Hệ số này càng cao cho thấy doanh
nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả.
Các chỉ tiêu bình quân sử dụng trong bài được tính bằng công thức bình
quân giản đơn như sau:

các công thức trên và khai triển các công thức trên thành các công thức mở rộng.
Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh:
Từ công thức trên ta thấy muốn tăng hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh đòi
hỏi phải tăng hệ số lợi nhuận trên doanh thu (giảm chi phí kinh doanh) và tăng hệ số
doanh thu trên vốn kinh doanh (nâng cao năng lực sản xuất của vốn).
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
Số kế hoạch (gốc so sánh):
Do hệ số lợi nhuận trên doanh thu:
Do hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh:
Tổng hợp:
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

=
(
SVTH: Phạm Thị Kiều Trang
Bình

23

GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
K45D8Khóa luận tốt nghiệp

Lớp:
Lớp: K45D8

Phân tích ảnh hưởng:
Số kế hoạch (gốc so sánh):


GVHD: TS. Tạ Quang


Khóa luận tốt nghiệp
K45D8Khóa luận tốt nghiệp

Lớp:
Lớp: K45D8

Hệ số vòng quay hàng tồn kho:
Số ngày chu chuyển HTK:
Vòng quay hàng tồn kho cao chứng tỏ việc tổ chức và quản lý hàng tồn kho
của doanh nghiệp là tốt. Và ngược lại, nếu vòng quay hàng tồn kho thấp, có thể
doanh nghiệp dự trữ quá mức dẫn đến tình trạng ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ
chậm. Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt
doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai.
Tốc độ chu chuyển các khoản phải thu:
Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp
và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp.
1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định để thấy được mối tương quan vốn cố
định bỏ ra với kết quả đạt được, từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp
doanh nghiệp đề ra các giải pháp, chiến lược kinh doanh mới. Các chỉ tiêu phân tích
hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Hệ số doanh thu trên vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết cứ bình quân một đồng vốn cố định bỏ ra có thể tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VCĐ bình quân trong kỳ sẽ tạo ra bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status