Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển minh thủy - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Mỗi một doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất
cung ứng các sản phẩm hàng hóa dịch vụ trên thị trường với mục đích đem lại lợi
nhuận. Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có một lượng
vốn nhất định bao gồm vốn cố đinh, vốn lưu động và các vốn chuyên dùng khác.
Ngày nay một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi doanh
nghiệp đố phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh. Chỉ khi nào doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp
đó mới có vốn để tái đầu tư và mở rộng quy mô nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh
nghiệp.Nếu chúng ta không có giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn tài chính thì các doanh nghiệp sẽ khó đứng vững trong môi trường cạnh tranh
quốc tế và sẽ dẫn đến nguy cơ tụt hậu
Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Minh Thủy là một doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh bất động sản đang vươn mình nỗ lực đứng vững và không ngừng
phát triển để cạnh tranh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước.Sau quá trình
thực tập tại Công ty Minh Thủy em nhận thấy công ty cũng đang đứng trước khó
khăn về vốn đó là làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả sao cho chi phí
bỏ ra nhỏ nhất và mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất. Chính vì vậy đề tài “Phân
tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Minh Thủy” đã được em lựa chọn làm đề tài khóa luận. Bài khóa luận gồm 3
chương chính trong đó mỗi chương đề cập đến một nội dung cụ thể:
Chương 1:Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này gồm các lý luận cơ bản về VKD và hiệu quả sử dụng VKD, phân
tích hiệu quả sử dụng VKD.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy.
Chương này nêu lên hệ thống các vấn đề nghiên cứu, tổng quan tình hình và
ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy. Vận dụng các lý thuyết ở chương


Mặc dù có rất nhiều cố gắng trong quá trình làm bài nhưng do kiến thức cũng
như kinh nghiệm chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài luận văn của tôi không thể
tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự đánh giá cũng như góp ý của các
thầy cô để bài khóa luận của tôi được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 4 năm 2019
Sinh Viên

Nguyễn Thị Thu Hằng


MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU


DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10


nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Thể hiện rõ nhất là ngân hàng Nhà nước đã có
những điều tiết về mức lãi suất vay vốn để hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư phát
triển. Có được nguồn vốn các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư, thúc đẩy các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế việc sử dụng vốn như thế nào
cho đạt hiệu quả như mong đợi là vấn đề mà doanh nghiệp cần phải có kế hoạch,
phương án chi tiết cụ thể. Chính vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định và điều hướng cho sự phát triển
của doanh nghiệp.
Sử dụng tiết kiệm nguồn vốn tối đa tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Các kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho
một báo cáo tổng thế tới các nhà quản trị của doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị
nhìn ra được những kết quả đã đạt được trong quá trình sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp. Bên cạnh đó là nhìn nhận về những cơ hội tiềm tàng trong tương lai
để điều chỉnh nguồn vốn đầu tư vào từng thành phần, kêu gọi nguồn vốn nhằm giữ
thăng bằng cán cân tài chính trong doanh nghiệp. Phòng ngừa các rủi ro trong khinh
doanh, khắc phục hậu quả do tổn thất trong kinh doanh. Vì thế hoạt động phân tích
hiệu quả sử dụng vốn phải được diễn ra mang tính chất thường xuyên để các nhà
quản trị có thể đưa ra quyết định kế hoạch về kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Góc độ thực tế
Trải qua quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Minh Thủy, em thấy công ty còn chưa chú trọng vào công tác phân tích tài chính mà
mới chỉ dừng lại ở việc tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính theo yêu cầu
của báo cáo tài chính định kỳ mà Nhà nước quy định. Vì vậy, em lự chọn đề tài:
“Phấn tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Minh Thủy” để làm khóa luận tốt nghiệp, với mong muốn vận dụng


những kiến thức đã học vào thực tiễn để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của công ty từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh


qua phiếu câu hỏi trắc nghiệm. Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa
luận, tôi đã tiến hành phát 20 phiếu điều tra cho 19 nhân viên công ty và giám đốc
phụ trách tài chính của công ty. Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về
công tác sử dụng vốn và công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
- Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán
trưởng và giám đốc phụ trách tài chính kế toán của công ty một số vấn đề liên quan
đến vấn đề nghiên cứu. Những câu hỏi cụ thể chú trọng vào các vấn dề liên quan
đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2017 – 2018, những định hướng
của công ty trong thời gian tới.
 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữ
liệu sắn có của công ty. Trong quá trình thực tập tôi đã thu thập được số liệu báo cáo
tài chính của công ty và báo cáo tài chính hợp nhất, đặc biệt là hai báo cáo tài chính:
bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 20172018 để làm cơ sở cho việc phân tích. Ngoài ra, tôi còn thu thập thêm một số tài liệu
khác liên quan đến giấy phép đăng ký kin doanh, quá trình hình thành và phát triển
của công ty và một số tài liệu khác thuộc chuyên ngành để phục vụ cho quá trình
nghiên cứu.
 Phương pháp tổng hợp số liệu
Dựa vào các phiếu điều tra, phỏng vấn thu về và số liệu trên báo cáo cùng với
tài liệu khác đã thu thập, tôi đã tiến hành tập hợp, tính toán và tổng hợp các số liệu
làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
b. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: Đối với số liệu thứ cấp thu thập tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Minh Thủy em sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và
tương đối để thấy rõ sự biến động về tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần
Đầu tư và Phát triển Minh Thủy qua 2 năm 2017 2018.
Phương pháp thay thế liên hoàn: được sử dụng để phân tíc nhân tố ảnh hưởng
tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các công thức mở rộng. Các nhân tố
để tiến hành phân tích tính chất và mức độ ảnh hưởng là các nhân tố định lượng.

phải có vốn. Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định quá trình
sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Có nhiều quan điểm về Vốn như:
- Theo quan điểm của Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là yếu tố đem lại
thặng dư, là đầu tư vào quá trình sản xuất”. Với quan điểm này, chỉ có sản xuất
mới tạo ra được thặng dư trong quá trình sản xuất và chúng được sử dụng như đầu
vào hữu ích cho quá trình sản xuất đó.
- Trong cuốn kinh tế học theo David Begg, Stenley Ficher, Rudiger
Darubused cho rằng: “Vốn hiện vật là giá trị của hàng hóa đã sản xuất được sử
dụng để tạo ra hàng hóa và dịch vụ khác. Ngoài ra còn có vốn tài chính. Bản thân
vốn là một hàng hóa nhưng được tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp
theo”. Quan điểm này đã cho thấy nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện
của vốn, nhưng hạn chế cơ bản là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn.
- Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học
Thương Mại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ
biên: “ Vốn là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”.
- Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của Trường Đại
hịc Thương Mại do PGS.TS Trần Thế Dũng là chủ biên: “Nguồn vốn kinh doanh là
nguồn vốn được huy động để trang trải các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng
trong hoạt động kinh doanh.
+ Một số quan điểm cho rằng: “Vốn bao gồm các yếu tố kinh tế được bố trí để
sản xuất hàng hóa, dịch vụ như tài chính vô hình, hữu hình, các kiến thức về kinh
tế, trình độ quản lý…được tích lũy”. Quan điểm này có ý nghĩa trong việc khai thác


hiệu quả sử dụng vốn theo cơ chế thị trường.
Mỗi quan điểm đều thể hiện được vai trò, ý nghĩa của vốn trong kinh doanh
nhưng suy cho cùng vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp bỏ ra
cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
1.1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Để phân loại vốn căn cứ vào:

chuyển vào cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức khấu hao) tương
ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ.
+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân
chuyển.
- Phân loại theo tính chất của tài sản cố định:
+ Tài sản cố định hữu hình: là bộ phận tư liệu sản xuất giữ chức năng là tư
liệu lao động có tính chất vật chất trong quá trình sản xuất. Chúng có giá trị lớn,
thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều lần vào quá trình sản xuất, nhưng vẫn giữ
nguyên hình dạng hiện vật ban đầu. Riêng về mặt giá trị, tài sản cố định chuyển dần
giá trị của chúng vào giá trị của sản phẩm mà chính tài sản cố định đó sản xuất ra
thông qua hình thức khấu hao tài sản cố định. Do vậy, giá trị tài sản cố định bị giảm
dần tùy theo mức độ hao mòn của chúng.
+ Tài sản cố định vô hình: Là tài sản không có hình dạng vật chất (không nhìn
thấy hoặc khó nhìn thấy), chúng được thể hiện bằng một lượng tiền tệ nào đó được
đầu tư, hoặc đó là lợi ích, các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát
từ các đặc quyền của doanh nhiệp , chúng có liên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất và
giá trị của chúng giảm dần do được chuyển vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra.
Theo điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài
Chính: Quy định điều kiện tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định cụ thể như sau:
- Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lại từ việc sử dụng tài sản cố
định đó.
+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
+ Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị
từ 30.000.000 đồng trở lên.
- Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình:
+ Tất cả các khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra nếu thỏa mãn
đồng thời cả ba tiêu chuẩn trên mà không phải tài sản cố định hữu hình thì được coi



vốn lưu động.


- Đặc điểm của vốn lưu động:
+ Vốn lưu động lưu chuyển nhanh vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
+ Vốn lưu động dịch chuyển một lần vào quá trình sản xuất, kinh doanh.
+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi hoàn thành một quá
trình sản xuất kinh doanh.
Quá trình vận động của vốn lưu động là một chu kỳ khép kín từng hình thái
này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu. Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Điều khác biệt lớn nhất giữa vốn lưu động và vốn cố định là: vốn cố định
chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông qua mức khấu hao, còn vốn lưu động
cuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị sản phẩm theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
- Phân loại vốn lưu động:
Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức khác
nhau nhưng một số tiêu thức cơ bản để tiến hành phân loại vốn lưu định là:
+ Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh phân chia thành:
 Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật liệu
phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ nhỏ.
 Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, chi phí chờ phân bổ.
 Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốn
trong thanh toán và vốn bằng tiền.
+ Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:
 Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Đối với
doanh nghiệp Nhà nước vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp
và vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp.
 Vốn lưu động coi như tự có: là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữu của

càng cao và ngược lại.
 Nợ phải trả: là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:
- Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghệp đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp
với các tác nhân kinh tế khác như với Nhà nước, với cán bộ công nhân viên, với
khách hàng, với người bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm


dụng. Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể
sử dụng trong thời gian ngắn nhưng nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp không
phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chinh luôn dương, nên trong thực tế doanh
nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo được kỷ luật thanh toán.
- Các khoản vay nợ: bao gồm toàn bộ vốn vay ngăn – trung – dài hạn ngân
hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác.
1.1.1.3 Đặc điểm của vốn kinh doanh
- Vốn kinh doanh có những đặc trưng sau:
+ Vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể.
+ Vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định. Tức là
phải tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn vận động để sinh lời và đạt
được mục tiêu kinh doanh.
+ Vốn phải được bảo toàn. Vì vậy đồng vốn phải được đầu tư vào những dự
án có tính khả thi cao, tránh những dự án mạo hiểm, không an toàn và doanh nghiệp
cần chủ động rút ngắn thời gian thu hồi vốn.
+ Vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian, vì vậy cần phải xét đến ảnh
hưởng của thời gian khi phân tích vốn.
+ Vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản

trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả
cũng là một vấn đề quan trọng của doanh nghiệp. Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì?
“Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
kết quả từ việc quản lý và sử dụng nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
sao cho đồng vốn sinh lời tối đa và nhằm tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi
nhuận”.
- Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn còn phản ánh quan hệ giữa đầu ra và
đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là
mối tương quan giữ kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinh
doanh. Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện thông qua khả năng hoạt động, khả
năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn cố định,
vốn chủ sở hữu, vốn lưu động…
- Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn không những cho thấy hiệu quả kinh doanh mà


còn phản ánh trình độ, năng lực khai thác, sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu chi phí.
1.1.2.2 Phương pháp tính hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Nội dung phân tích hiệu quả vốn kinh doanh được xác định bằng 2 chỉ tiêu:
▪ Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn,
cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn
càng tốt. Để thấy được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh ta dùng
phương pháp so sánh giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo với năm trước, chỉ tiêu này
tăng qua các năm là tốt.
 Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân

 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh


: Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lời của đồng vốn, cho biết một đồng VKD bình
quân trong kỳ được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng LNKD.
Từ công thức trên, ta có thể viết thành công thức sau để phân tích mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố như sau:

Trong đó:
-

: Vốn kinh doanh đầu kỳ, cuối kỳ

- Hệ số lợi nhuân trên vốn chủ sở hữu bình quân
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu.
 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân.

Trong đó:
-

: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân

-M

: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ




Giá vốn hàng bán trong kỳ
VLĐ bình quân

Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Số vòng quay VLĐ
Số vòng quay VLĐ là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất
Số ngày một vòng quay

=

lượng công tác SXKD trong từng giai đoạn và trong cả quá trình SXKD. Số vòng
quay VLĐ càng lớn hay số ngày một vòng quay càng nhỏ sẽ góp phần tiết kiệm
tương đối vốn cho sản xuất.
- Mức tiết kiệm (lãng phí) vốn lưu động
Mức tiết kiệm là số VLĐ tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên
DN tăng tổng mức luân chuyển mà không cần tăng thêm VLĐ hoặc tăng với quy
mô không đáng kể.
Công thức tính như sau:

Vtk 

M1
x  K1  K 0 
360


Trong đó:
Vtk


: Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân

-P
-

: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
: Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này
chúng ta lập biểu so sánh để so sánh hiệu quả sử dụng VCĐ giữa hai năm tài chính.
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2 Ý nghĩa phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn có ý nghĩa vô cùng to lớn và quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và các


đối tượng khác ngoài doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp, các báo cáo từ việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
giúp cho các nhà quản trị của doanh nghiệp nắm bắt được tình hình huy động, phân
phối, quản lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời của vốn, tình hình bảo toàn và tăng
trưởng vốn kinh doanh, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp để phòng ngừa
rủi ro tài chính. Từ đó đưa ra những quyết định hữu ích cho doanh nghiệp.
- Đối với các nhà đầu tư, những thông tin phân tích, báo cáo về tình hình sử
dụng và hiệu quả của sử dụng vốn giúp cho nhà đầu tư nhìn nhận được giá trị tài sản
của doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh đầu tư có hiệu quả hay không, khả năng
sinh lời của vốn kinh doanh từ đó ra quyết định có đầu tư thêm vào doanh nghiệp
hay không.
- Đối với ngân hàng hay các tổ chức tài chính cho vay vốn, cũng tương tự

cung cấp dịch vụ” lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Vai trò: Qua số liệu phân tích ta thấy năng lực sản xuất kinh doanh, chính
sách đầu tư vốn cố định của doanh nghiệp có hợp lý hay không? Đưa ra các biện
pháp kịp thời khắc phục những hạn chế trong quá trình quản lý và sử dụng vốn cố
định.
- Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ
lệ tăng của doanh thu lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá là
tốt. Ngược lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thì
đánh giá là không tốt.
Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên còn các
loại tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn
khác,..chiếm tỷ trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản cố
định.
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Mục đích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm mục đích nhận
thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu vốn kinh
doanh, từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
- Nguồn dữ liệu phân tích: Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh sử
dụng các chi tiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế
toán như chỉ tiêu “tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu” và các chỉ tiêu “doanh
thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ tương ứng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status