Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép an hƣng phát - Pdf 59

LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay nước ta đã chuyển sang nền kinh tế tập trung sang nền
kinh tế thị trường. Thực hiện giai đoạn “Đổi mới”, trong những năm qua nền kinh tế
đất nước đã có những bước tăng trưởng lớn trong mọi lĩnh vực, gắn liền với mức tăng
trưởng đó là sự phát triển của các doanh nghiệp, các công ty lớn, nhỏ,…đặt dưới sự
quản lý của nhà nước. Mục tiêu đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh là tự trang trải và làm ăn có lãi.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế quốc dân, hằng năm tổng kinh phí ngân sách chi cho lĩnh vực này
chiếm tới 80% vốn đầu tư cả nước.. Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn
thuần là những sản phẩm có giá trị công trình lớn, có thời gian sử dụng lâu dài, có ý
nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể
hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về mặt văn hóa
xã hội của một quốc gia. Do đó, việc “ quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình
trạng thất thoát và lẵng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải
qua nhiều giai đoạn ( từ lúc thiết kế, lập dự toán, thi công đến nghiệm thu, …) , giảm
chi phí hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp” là vấn đề cấp thiết cần
giải quyết.
Xuất phát từ yêu cầu đó, em tiến hành nghiên cứu khóa luận với đề tài “Phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép An Hưng Phát”. Khóa luận
trình bày khái quát những lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đưa
ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp. Từ
các dữ liệu thu thập được, em tiến hành nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty để từ đó rút ra các kết luận và đưa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép An Hưng Phát

1
1


MỤC LỤC

4

VLĐ

Vốn lưu động

5

TSDH

Tài sản dài hạn

6

TSNH

Tài sản ngắn hạn

7

TSCĐ

Tài sản cố định

8

VNĐ

Việt nam đồng


14

VNĐ

Việt Nam đồng

15

PV

Phỏng vấn

16

TL

Trả lời

17

BH

Bán hàng

18

CCDV

Cung cấp dịch vụ


Bảng 2.1
2

Bảng 2.2

3

Bảng 2.3

4

Bảng 2.4

5

Bảng 2.5

6

Bảng 2.6

7

Bảng 2.7

8

Bảng 2.8

9

4
4


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
 Góc độ lý thuyết:

Vốn kinh doanh đối với côn kinh doanh ty là yếu tố đầu vào quan trọng để công
ty tiến hành các hoạt động kinh doanh như mua bán hàng hóa, đầu tư trang thiết bị, trả
lương cho người lao động,… Tuy nhiên, vấn đề cốt yếu là doanh nghiệp cần sử dụng
vốn như thế nào để đạt được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy việc phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp ta thấy được những kết quả
doanh nghiệp đã đạt được, những tồn tại và đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo an toàn tài chính. Việc sử dụng vốn có hiệu
quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ dễ dàng, khả
năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường, doanh nghiệp có đủ khả năng để khắc phục khó khăn và rủi ro trong kinh
doanh. Do đó, các nhà kinh tế phải coi hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn là
hoạt mang tính chất thường xuyên để giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn.
 Góc độ thực tế:

Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thép An Hưng Phát, em nhận thấy công
tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề đang được ban lãnh đạo công ty rất quan
tâm. Song hoạt động phân tích kinh tế nói chung và hoạt động phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh nói riêng chưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ do kế toán trưởng
đảm nhiệm, các chỉ tiêu phân tích còn sơ sài. Vì vậy, công ty đang tiến hành xây dựng
phòng Phân tích – Tài chính nhằm thực hiện hoatij động này, bên cạnh đó công ty còn


Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm 2 phương pháp điều tra trắc nghiệp
và phương pháp phỏng vấn.
+ Phương pháp điều tra trắc nghiệm: là phương pháp được thực hiện thông qua
phiếu câu hỏi trắc nghiệm. Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho việc làm khóa luận. em
đã phát hành 5 phiếu điều tra cho 4 nhân viên trong phòng kế toán và giám đốc công
ty. Nội dung liên quan đến công tác sử dụng vốn và công tác phân tích hiệu quả sử
dụng vốn tại công ty.
+ Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và
giám đốc công ty một số vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Những câu hỏi cụ

6


thể chú trọng vào các vấn đề liên qua đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty 2 năm
2015 và 2016, những định hướng của công ty trong thời gian tới
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữ
liệu sẵn có của công ty. Trong quá trình thực tập em đã thu thập được các số liệu báo
cáo tài chính của công ty đặc biệt là 2 bản báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2016 để làm cơ sở cho việc
phân tích.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
 Phương pháp so sánh:

So sánh là phương pháp để nghiên cứu nhận thức các sự vật, hiện tượng thông
qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng
khác.
Phương pháp so sánh được em sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích. Từ

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty TNHH thép An Hưng Phát.

8


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1. Vốn kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng về vốn kinh doanh


Khái niệm về vốn kinh doanh:
Trong bất kì hình thái kinh tế xã hội nào, các doanh nghiệp tham gia hoạt động
sản xuất kinh doanh đều cần thiết phải có vốn. Tính đến nay, có rất nhiều công trình
nghiên cứu về vốn kinh doanh, do đó có rất nhiều quan điểm về vốn kinh doanh được
đưa ra.
Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thương
Mại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên: “Vốn là
sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”.
Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại học
Thương Mại do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ biên: “Nguồn vốn kinh doanh là
nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng

trong hoạt động kinh doanh”.
• Đặc trưng của vốn kinh doanh:
Vốn kinh doanh có các đặc trưng sau:
Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể.
Thứ hai, vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định. Tức

rất lớn đến quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn cố định chu
chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một

vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị.
• Theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh của DN được chia thành vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của DN, DN
có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Một phần cơ bản của số vốn này là do các
chủ sở hữu DN góp phần khi thành lập doanh nghiệp, phần còn lại được tích lũy và bổ
sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp. Nguồn này bao gồm: vốn góp của chủ sở hữu
doanh nghiệp, vốn góp cổ phần, lợi nhuận để lại,…
Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu có thể xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả
- Nợ phải trả: Là khoản vốn vay ngân hàng và các khoản nợ phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh, DN phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong
nền kinh tế: ngân hàng, nhà cung cấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và các cá
nhân khác…
Thông thường một DN phải phối hợp cả 2 nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự kết
hợp giữa hai nguồn vốn này phụ thuộc vào nghành mà DN đang hoạt động, cũng như

10


hoat quyết định của quản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng
như tình hình thực tế tại DN.
• Phân loại theo hình thái biểu hiện:
- Vốn được biểu hiện ở cả hai hình thái giá trị và hiện vật. Ví dụ: nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, hàng gửi đi bán…


+ Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải góp phần vào việc thực hiển tốt chỉ tiêu
kế hoạch lợi nhuận kinh doanh. Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, đòi hỏi doanh nghiệp
phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh.
1.1.2.2. Mục đích của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn,
toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp, thấy được sự ảnh
hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ, kết quả kinh doanh. Qua phân tích, có
thể đánh giá được tình hình tổ chức, huy động và phân bổ vốn kinh doanh đã hợp lý
chưa? Đồng thời phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng nhằm mục đích tìm ra những
điểm tồn tại trong công tác tổ chức, sủ dụng vốn, các nguyên nhân dẫn đến tồn tại và
đề ra giải pháp khắc phục.
1.1.2.3. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn. Cụ thể:
 Đối với chủ doanh nghiệp, giúp họ nắm bắt được tình hình huy động, phân phối, quả

lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời, tình hình bảo toàn và tăng trưởng vốn kinh
doanh, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp có thể phòng ngừa. Căn cứ vào số
liệu, tài liệu phân tích để làm cơ sở khoa học cho việc đưa ra những quyết định hữu
hiệu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
 Đối với các nhà đầu tư, những thông tin phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp họ nhận

thức, đánh giá được giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá trị tăng thêm của vốn đầu tư,
khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, để từ đó họ đưa ra các
quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
 Đối với ngân hàng và các tổ chức cho vay vốn, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
giúp họ có các thông tin về khả năng sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của
đồng vốn, tình hình và khả năng đảm bảo cho việc thanh toán của vốn. Từ đó họ đưa
ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không.
 Đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế,… các thông tin phân tích hiệu quả


đánh giá là không tốt.
Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân chiểm tỷ trọng
cao, vốn cố định chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng vốn kinh doanh thì đánh giá là
không tốt
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động



Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu động qua

các năm.
− Nguồn số liệu phân tích: “tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sản ngắn hạn
khác” được thấy trên bảng cân đối kế toán, số liệu “doanh thu thuần bán hàng và cung
cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
− Vai trò: Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chi tiêu kế
hoạch doanh thu bán hàng, thấy được cơ cấu phân bổ vốn lưu động có đáp ứng được


nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp hay không.
Ý nghĩa: Qua phân tích ta có thể đưa ra kết luận: Nếu vốn lưu động của doanh nghiệp
tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần lớn hơn tỷ lệ
13


tăng của vốn lưu động thì được đánh giá là tốt. Ngược lại, nếu tỷ lệ tăng của doanh thu
thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn lưu động thì đánh giá là không tốt.
1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định.




Mục đích: Nhằm đánh giá mứa độ huy động và bù đắp của nguồn vốn với các loại tài
sản của doanh nghiệp như thế nào để có kế hoạch huy động các nguồn vốn cho hoạt

động kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
− Để đánh giá sâu sắc, toàn diện hơn tình hình huy động vốn cho tài sản kinh doanh ta
cần phải tính toán, phân tích chỉ tiêu nguồn vốn thương xuyên, để so sánh với tài sản
dài hạn, từ đó xác định được nguồn vốn luân chuyển cho nhu cầu kinh doanh.
− Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có thể sử dụng,
ổn định dài hạn cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như vậy nợ
ngắn hạn là nguồn vốn tạm thời có thời hạn sử dụng trong một năm. Công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Nguồn vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn luân chuyển là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài
sản dài hạn hoặc giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Công thức:
Nguồn vốn luân chuyển = Nguồn vốn thường xuyên – Tài sản dài hạn
Hoặc
= Tài sản dài hạn - Nợ ngắn hạn
Từ những công thức trên, ta có
Nguồn vốn kinh doanh = Nguồn vốn thường xuyên + Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn thường xuyên - Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn - Nguồn vốn luân


chuyển
Ý nghĩa: Phân tích các chỉ tiêu ta thấy rằng: Nếu nguồn vốn thường xuyên càng lớn,
mức chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với tài sản dài hạn càng lớn tức là
nguồn vốn luân chuyển càng nhiều thì khả năng đáp ứng cho nhu cầu hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp càng tốt.
1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

doanh thu. Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt. Để thấy
được sự thay đổi của hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ta dùng phương
pháp so sánh giữa chỉ tiêu này của năm báo cáo so với năm trước, chỉ tiêu này tăng
qua các năm là tốt.
- Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
HP/VKD =
Trong đó: HP/VKD: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân
P
: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ
VKD : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của đồng vốn, cho biết một đồng vốn kinh
doanh bình quân trong kì được sử dụng sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh.
Tương tự như hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân, hệ số lợi nhuận trên vốn
kinh doanh bình quân càng lớn càng tốt.
− Vai trò: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa vốn kinh doanh bỏ ra và kết quả thu được,
hay nói cách khác là tính toán xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Từ đó thấy được hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
16


1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động


Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kết quả đạt



được. Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng


tài sản cố định.
− Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêu tổng hợp
“tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định”. Trên báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và


“lợi nhuận sau thuế”.
Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định bằng 2 chỉ
tiêu
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
HM/VCĐ =
17


Trong đó: HM/VCĐ: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
M
: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ
VCĐ : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doah mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp
- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
HP/VCĐ =
Trong đó: HP/VCĐ: hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
P
: Tổng lợi nhuân đạt được trong kỳ
VCĐ : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ có khả năng tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Hai chỉ tiêu này lớn và tăng qua các năm là tốt. Để phân tích chỉ tiêu này chúng

chất lượng – giá thành cạnh tranh – đảm bảo tiến độ, Công ty đã không ngừng bổ sung
18


trang thiết bị máy móc, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành
nghề.


Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ trình độ kỹ thuật chuyên môn cao, nhiệt tình, năng
động, với cơ chế hoạt động cạnh tranh, luôn thích ứng với thị trường, Công ty TNHH
Thép An Hưng Phát tin tưởng chắc chắn mang lại cho các quý khách hàng sự hài lòng
bởi những sản phẩm có chất lượng cao - giá thành cạnh tranh.

19


2.1.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Thép An Hưng Phát
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG KẾ HOẠCH DỰ TOÁN

XÍ NGHIỆP SỐ 1

PHÒNG KỸ THUẬT

XÍ NGHIỆP SỐ 2

đạo công ty về việc mở rộng, cơ sở vật chất, quy mô sản xuất, tái đầu tư nâng cấp tài
sản, giám sát công tác xây dựng cơ bản của công ty.
2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của công ty TNHH thép An Hưng Phát
2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan
 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước hiện nay, chính sách
quản lý kinh tế vĩ mô có tác động rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
Năm 2017, Việt Nam tiếp tục trải qua một năm tốt đẹp với tốc độ tăng trưởng
mạnh mẽ và kinh tế vĩ mô ổn định. Chúng tôi kỳ vọng, tăng trưởng GDP năm nay của
Việt Nam sẽ đạt 6,7%. Trong thời gian vừa qua, nhu cầu nội địa tăng mạnh, sản xuất
theo định hướng xuất khẩu được thúc đẩy và sự phục hồi của lĩnh vực nông nghiệp là
các động lực của nền kinh tế Việt Nam.
Bên cạnh đó, các yếu tố hỗ trợ tăng trưởng kinh tế bao gồm lạm phát thấp, mức
lương thực tế tăng lên hỗ trợ nhu cầu tiêu dùng nội địa, trong khi kinh tế thế giới mạnh
hơn giúp ngành sản xuất và nông nghiệp định hướng xuất khẩu của Việt Nam nhận
được trợ lực.
Nhờ vậy, hoạt động xuất khẩu tiếp tục có những dấu ấn nổi bật, với mức tăng
trưởng 21% trong 10 tháng đầu năm, đưa Việt Nam trở thành một trong những nền
kinh tế có lĩnh vực xuất khẩu tăng trưởng nhanh nhất trên thế giới.
Nhìn chung, triển vọng kinh tế của Việt Nam rất khả quan, nhất là khi sự phục
hồi của kinh tế toàn cầu và tiến trình cải cách trong nước được duy trì. Năm 2018,

21


chúng tôi dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam sẽ vững vàng ở mức khoảng 6,5%, với
kinh tế vĩ mô ổn định.
Môi trường thuận lợi này tạo cơ hội thúc đẩy và củng cố các chính sách đầy tham

22


đạo và nhân viên công ty TNHH thép An Hưng Phát hiện nay nhìn chung đều trẻ và có
trình độ học vấn, tiềm năng và được đào tạo tốt. Công ty luôn hướng tới việc xây
dựng, đào tạo đội ngũ trẻ nhằm đáp ứng yêu cầu theo định hướng phát triển của công
ty. Công ty đi vào hoạt động đã được khá lâu do vậy bộ máy quản lý công ty khá hoàn
thiện, tuy nhiên quá trình tổ chức hạch toán trong công ty hiện chưa có bộ phận thực
hiện nhiệm vụ phân tích, quản lý và sử dụng vốn. Điều này sẽ gây khó khăn cho công
ty trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn để có những biện
pháp kịp thời.
 Quy chế tài chính của công ty
Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, lĩnh vực
kinh doanh là điều kiện kiên quyết đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh sử dụng có
hiệu quả hay không, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình. Công ty TNHH
thép An Hưng Phát hoạt động trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh dịch vụ nên tỷ trọng
vốn cố định trong tổng vốn kinh doanh lớn, tỷ trọng vốn lưu động nhỏ là hợp lý. Tuy
nhiên, việc nợ phải trả chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu vốn của công ty khiến khả
năng tự chủ tài chính của công ty giảm, có thể gây khó khăn khi công ty muốn huy
động thêm vốn vay phục vụ cho kinh doanh
 Chất lượng sản phẩm
Khi nhắc tới nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD tại công ty TNHH
thép An Hưng Phát không thể không nhắc tới chất lượng sản phẩm. Lĩnh vực công ty
hoạt động là sản xuất kinh doanh thương mại, thi công xây lắp các công trình xây
dựng. Sản phẩm này yêu cầu về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách của
nguyên vật liệu. Nếu đảm bảo số lượng, chất lượng nhưng sai quy cách và chủng loại
sẽ gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và công trình xây dựng bị gián đoạn, gây ra tổn thất
trong kinh doanh. Vì vậy, chất lượng sản phẩm tốt là một trong những yếu tố giúp
công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh

CCDV
236.105.868.113 270.237.578.044 34.131.709.931 14.56
Giá vốn hàng bán
184.467.374.947 210.743.839.343 26.276.464.396 13,76
LN gộp về BH và
CCDV
51.638.493.166
9.493.738.701
7.855.245.535
14,24
Doanh thu hoạt động tài
chính
25.489.164
29.543.421
4.054.257
15,9
Chi phí tài chính
20.084.783.263
21.560.354.480
1.475.571.217
7,34
Trong đó: Chi phí lãi vay 20.084.783.263
21.560.354.480
1.475.571.217
7,34
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN
4.835.651.023
5.691.332.108
855.681.085

10,04
LN sau thuế TNDN
21.519.845.910
26.510.499.357
4.990.603.447
23,19
Số lượng lao động
3535
3897
344
9,73
Thu nhập bình quân
6.547.000
7.386.000
839.000
12,81
(Nguồn: BCTC của công ty TNHH thép An Hưng Phát năm 2015 – 2016)
Qua bảng số liệu ta nhận thấy trong 2 năm 2015 và năm 2016 doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhuận sau thuế của công ty lại có xu hướng tăng. Cụ
thể, doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 đạt 270.237.578.044đ, tăng
so với năm 2015 là 236.105.868.113đ, tương ứng với tỷ lệ là 14,56%. Lợi nhuận sau
thuế của công ty năm 2016 là 21.519.845.910đ tăng 4.990.603.447đ tương ứng với tỷ
lệ tăng là 23,19% so với năm 2015. Điều này chứng tỏ công ty đã nỗ lực trong việc
giành được nhiều hợp đồng. Để đạt được điều này là nhờ uy tín của công ty về chất
lượng các công trình đã hoàn thành tốt.
24


Lợi nhuận gộp của công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 là 7.855.245.535đ
tương ứng 15,21%. Chi phí tài chính của công ty qua các năm đều tăng, năm 2015 là

Không
Công ty có bộ phận riêng để phân tích
hiệu quả sử dụng VKD không?
Công tác phân tích hiệu quả sử dụng
VKD được gioa cho bộ phận nào?
(hoặc nên giao cho bộ phận nào?)


Không
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán

Số
Tỷ lệ
Phiếu
(%)
5/5
100
0/5

0

0/5
5/5
0/5
5/5

0
100
0

tế
Sự tiến bộ của hoa học - 2/5
công nghệ
25

0
0
100
0
60
40
100
80
60
40
40
100
100
40



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status