Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép An Hưng Phát - Pdf 53

LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay nước ta đã chuyển sang nền kinh tế tập trung sang nền
kinh tế thị trường. Thực hiện giai đoạn “Đổi mới”, trong những năm qua nền kinh tế
đất nước đã có những bước tăng trưởng lớn trong mọi lĩnh vực, gắn liền với mức tăng
trưởng đó là sự phát triển của các doanh nghiệp, các công ty lớn, nhỏ,…đặt dưới sự
quản lý của nhà nước. Mục tiêu đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất
kinh doanh là tự trang trải và làm ăn có lãi.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế quốc dân, hằng năm tổng kinh phí ngân sách chi cho lĩnh vực này
chiếm tới 80% vốn đầu tư cả nước.. Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn
thuần là những sản phẩm có giá trị công trình lớn, có thời gian sử dụng lâu dài, có ý
nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể
hiện phong cách, lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về mặt văn hóa
xã hội của một quốc gia. Do đó, việc “ quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình
trạng thất thoát và lẵng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải
qua nhiều giai đoạn ( từ lúc thiết kế, lập dự toán, thi công đến nghiệm thu, …) , giảm
chi phí hạ giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp” là vấn đề cấp thiết cần
giải quyết.
Xuất phát từ yêu cầu đó, em tiến hành nghiên cứu khóa luận với đề tài “Phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép An Hưng Phát”. Khóa luận
trình bày khái quát những lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đưa
ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp. Từ
các dữ liệu thu thập được, em tiến hành nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của công ty để từ đó rút ra các kết luận và đưa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép An Hưng Phát

1


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................i


CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THÉP AN HƯNG PHÁT. 33
3.1. Các kết luận và phát hiện qua việc phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép An Hưng Phát..........................................33
3.1.1. Những kết quả đã đạt được..............................................................................33
3.1.2. Tồn tại và nguyên nhân....................................................................................34
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH
thép An Hưng Phát....................................................................................................35
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố đị..............................................35
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.......................................36
3.2.3. Giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty........38
KẾT LUẬN................................................................................................................42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

3


DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt

Nội dung

1

VCĐ


Tài sản ngắn hạn

7

TSCĐ

Tài sản cố định

8

VNĐ

Việt nam đồng

9

TL

Tỷ lệ

10

TT

Tỷ trọng

11

DN


Trả lời

17

BH

Bán hàng

18

CCDV

Cung cấp dịch vụ

19

LN

Lợi nhuận

20

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

21

HĐK


Bảng 2.3

doanh tại Công ty TNHH thép An Hưng Phát
Phân tích cơ cấu và sự biến động của tổng vốn kinh doanh tại công ty

4

Bảng 2.4

TNHH Thép An Hưng Phát năm 2015 – 2016
Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn CSH tại công ty TNHH

5

Bảng 2.5

Thép An Hưng Phát năm 2015 – 2016
Phân tích cơ cấu và sự biến đống của VLĐ tại công ty TNHH Thép

6

Bảng 2.6

An Hưng Phát năm 2015 – 2016
Phân tích cơ cấu và sự biến động của VCĐ tại công ty TNHH Thép

Bảng 2.7

An Hưng Phát năm 2015 – 2016

1. Lý do chọn đề tài:
 Góc độ lý thuyết:
Vốn kinh doanh đối với côn kinh doanh ty là yếu tố đầu vào quan trọng để công
ty tiến hành các hoạt động kinh doanh như mua bán hàng hóa, đầu tư trang thiết bị, trả
lương cho người lao động,… Tuy nhiên, vấn đề cốt yếu là doanh nghiệp cần sử dụng
vốn như thế nào để đạt được hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy việc phân tích
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp ta thấy được những kết quả
doanh nghiệp đã đạt được, những tồn tại và đưa ra những giải pháp khắc phục nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo an toàn tài chính. Việc sử dụng vốn có hiệu
quả sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng huy động các nguồn tài trợ dễ dàng, khả
năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo, tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường, doanh nghiệp có đủ khả năng để khắc phục khó khăn và rủi ro trong kinh
doanh. Do đó, các nhà kinh tế phải coi hoạt động phân tích hiệu quả sử dụng vốn là
hoạt mang tính chất thường xuyên để giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả hơn.
 Góc độ thực tế:
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH thép An Hưng Phát, em nhận thấy công
tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề đang được ban lãnh đạo công ty rất quan
tâm. Song hoạt động phân tích kinh tế nói chung và hoạt động phân tích hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh nói riêng chưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ do kế toán trưởng
đảm nhiệm, các chỉ tiêu phân tích còn sơ sài. Vì vậy, công ty đang tiến hành xây dựng
phòng Phân tích – Tài chính nhằm thực hiện hoatij động này, bên cạnh đó công ty còn
tham khảo ý kiến về việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế sao cho phù
hợp. Việc chú trọng đến công tác phân tích hiệu qua sử dụng vốn sẽ giúp cho công ty
quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả hơn, giúp công ty vượt qua thời kỳ kinh tế
khó khăn hiện nay. Đây chính là lý do em chọn nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH thép An Hưng Phát”.

1

+ Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và
giám đốc công ty một số vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Những câu hỏi cụ

2


thể chú trọng vào các vấn đề liên qua đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty 2 năm
2015 và 2016, những định hướng của công ty trong thời gian tới
 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp là phương pháp thu thập các tài liệu, dữ
liệu sẵn có của công ty. Trong quá trình thực tập em đã thu thập được các số liệu báo
cáo tài chính của công ty đặc biệt là 2 bản báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2015 và 2016 để làm cơ sở cho việc
phân tích.
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
 Phương pháp so sánh:
So sánh là phương pháp để nghiên cứu nhận thức các sự vật, hiện tượng thông
qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng
khác.
Phương pháp so sánh được em sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích. Từ
việc tính toán các tỷ lệ, tỷ trọng và hệ số, kết hợp phương pháp so sánh với phương
pháp bảng biểu để so sánh các tỷ lệ, tỷ trong và hệ số giữa các năm với nhau. Phương
pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa 2 năm 2015 và 2016, nhằm thấy
được sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh, sự biến động hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh thông qua các công thức mở rộng. Các nhân tố để tiến hành phân tích tính chất
và mức độ ảnh hưởng là các nhân tố định lượng. Bao gồm cả nhân tố về số lượng
(phản ảnh quy mô như vốn kinh doanh) và nhóm nhân tố về chất lượng (phản ánh hiệu
quả kinh doanh).
 Phương pháp dùng biểu phân tích
Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn, em dùng biểu mẫu để phân tích để phản


Khái niệm về vốn kinh doanh:

Trong bất kì hình thái kinh tế xã hội nào, các doanh nghiệp tham gia hoạt động
sản xuất kinh doanh đều cần thiết phải có vốn. Tính đến nay, có rất nhiều công trình
nghiên cứu về vốn kinh doanh, do đó có rất nhiều quan điểm về vốn kinh doanh được
đưa ra.
Theo giáo trình kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại học Thương
Mại do PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên: “Vốn là
sự biểu hiện bằng tiền các tài sản của doanh nghiệp”.
Theo giáo trình phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường Đại học
Thương Mại do PGS.TS Trần Thế Dũng làm chủ biên: “Nguồn vốn kinh doanh là
nguồn vốn được huy động để trang trải cho các khoản chi phí mua sắm tài sản sử dụng
trong hoạt động kinh doanh”.


Đặc trưng của vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh có các đặc trưng sau:
Thứ nhất, vốn kinh doanh phải được biểu hiện bằng một lượng giá trị tài sản cụ thể.
Thứ hai, vốn kinh doanh phải được duy trì ở một quy mô tối thiểu nhất định. Tức
là phải tích lũy đến một lượng đủ lớn để có thể tiến hành sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải luôn được vận động để sinh lời
và đạt được mục tiêu kinh doanh.
Thứ tư, vốn phải được bảo toàn. Vì vậy đòng vốn phải được đầu tư vào những dự
án có tính khả thi cao, tránh những dự án mạo hiểm, không an toàn và doanh nghiệp
cần chủ động rút ngắn thời gian thu hồi vốn
Thứ năm, vốn kinh doanh phải có giá trị về mặt thời gian, vì vậy cần phải xem
xét đến ảnh hưởng của thời gian tích vốn
Thứ sáu, vốn kinh doanh phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được

Theo cách phân loại này, vốn kinh doanh của DN được chia thành vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của DN, DN
có quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Một phần cơ bản của số vốn này là do các
chủ sở hữu DN góp phần khi thành lập doanh nghiệp, phần còn lại được tích lũy và bổ
sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp. Nguồn này bao gồm: vốn góp của chủ sở hữu
doanh nghiệp, vốn góp cổ phần, lợi nhuận để lại,…
Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu có thể xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả
- Nợ phải trả: Là khoản vốn vay ngân hàng và các khoản nợ phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh, DN phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân trong
nền kinh tế: ngân hàng, nhà cung cấp, công nhân viên, các tổ chức kinh tế và các cá
nhân khác…
6


Thông thường một DN phải phối hợp cả 2 nguồn: vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự kết
hợp giữa hai nguồn vốn này phụ thuộc vào nghành mà DN đang hoạt động, cũng như
hoat quyết định của quản lý trên cơ sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế cũng
như tình hình thực tế tại DN.



Phân loại theo hình thái biểu hiện:

- Vốn được biểu hiện ở cả hai hình thái giá trị và hiện vật. Ví dụ: nguyên liệu,
vật liệu, công cụ, hàng gửi đi bán…
- Vốn chỉ được biểu hiện ở một hình thái giá trị như tiền ( tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng,…), các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tư tài chính.

phải tiết kiệm, giảm chi phí kinh doanh trong đó có chi phí vốn kinh doanh.
1.1.2.2. Mục đích của hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn,
toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn trong doanh nghiệp, thấy được sự ảnh
hưởng của nó đến việc thực hiện các nhiệm vụ, kết quả kinh doanh. Qua phân tích, có
thể đánh giá được tình hình tổ chức, huy động và phân bổ vốn kinh doanh đã hợp lý
chưa? Đồng thời phân tích hiệu quả sử dụng vốn cũng nhằm mục đích tìm ra những
điểm tồn tại trong công tác tổ chức, sủ dụng vốn, các nguyên nhân dẫn đến tồn tại và
đề ra giải pháp khắc phục.
1.1.2.3. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất to lớn. Cụ thể:
 Đối với chủ doanh nghiệp, giúp họ nắm bắt được tình hình huy động, phân
phối, quả lý và sử dụng vốn, khả năng sinh lời, tình hình bảo toàn và tăng trưởng vốn
kinh doanh, khả năng rủi ro tài chính và những giải pháp có thể phòng ngừa. Căn cứ
vào số liệu, tài liệu phân tích để làm cơ sở khoa học cho việc đưa ra những quyết định
hữu hiệu cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
 Đối với các nhà đầu tư, những thông tin phân tích hiệu quả sử dụng vốn giúp
họ nhận thức, đánh giá được giá trị tài sản của doanh nghiệp, giá trị tăng thêm của vốn
đầu tư, khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, để từ đó họ đưa ra
các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
 Đối với ngân hàng và các tổ chức cho vay vốn, việc phân tích hiệu quả sử
dụng vốn giúp họ có các thông tin về khả năng sản xuất của doanh nghiệp, khả năng
sinh lời của đồng vốn, tình hình và khả năng đảm bảo cho việc thanh toán của vốn. Từ
đó họ đưa ra quyết định có nên cho doanh nghiệp vay vốn hay không.

8


 Đối với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế,… các thông tin phân tích
hiệu quả sử dụng vốn sẽ là căn cứ khoa học, tin cậy cho việc soạn thảo các chủ trương,


doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuận sau
thuế lớn hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng của vốn kinh doanh thì được đánh giá là tốt. Ngược
lại, tỷ lệ tăng của doanh thu thuần và lợi nhuạn sau thuế thấp hơn tỷ lệ tăng của vốn thì
được đánh giá là không tốt.


Đồng thời, trong doanh nghiệp thương mại nếu vốn lưu động bình quân

chiểm tỷ trọng cao, vốn cố định chiếm tỷ trọng thấp hơn trong tổng vốn kinh doanh thì
đánh giá là không tốt
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động


Mục đích phân tích: Nhằm thấy được tình hình tăng giảm, cơ cấu vốn lưu

động qua các năm.
9




Nguồn số liệu phân tích: “tiền và các khoản tương đương tiền”, “các khoản

đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồn kho”, “tài sản
ngắn hạn khác” được thấy trên bảng cân đối kế toán, số liệu “doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.


Vai trò: Có thể biết được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chi


Ý nghĩa: Nếu vốn cố định tăng, đồng thời doanh thu thuần cũng tăng và tỷ lệ

tăng của doanh thu thuần lớn hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá là tốt. Ngược
lại, nếu tỷ lệ tăng của doanh thu thuần nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn cố định thì đánh giá
là không tốt.


Trong doanh nghiệp, nếu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn, tăng lên,còn các

loại tài sản dài hạn khác như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản dài hạn khác,...chiếm
tỷ trọng nhỏ, giảm đi thì đánh giá là hợp lý vì năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp chủ yếu được thể hiện thông qua việc đầu tư cho tài sản dài hạn.

10


1.2.1.4. Phân tích mối quan hệ giữa nguồn vốn và tài sản kinh doanh


Mục đích: Nhằm đánh giá mứa độ huy động và bù đắp của nguồn vốn với

các loại tài sản của doanh nghiệp như thế nào để có kế hoạch huy động các nguồn vốn
cho hoạt động kinh doanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao.


Để đánh giá sâu sắc, toàn diện hơn tình hình huy động vốn cho tài sản kinh

doanh ta cần phải tính toán, phân tích chỉ tiêu nguồn vốn thương xuyên, để so sánh với
tài sản dài hạn, từ đó xác định được nguồn vốn luân chuyển cho nhu cầu kinh doanh.

dụng vốn lưu đọng (tài sản ngắn hạn), vốn cố định (tài sản cố định).

11


1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh


Mục đích của việc phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn diện, hiệu quả sử dụng
các chỉ tiêu vốn kinh doanh. Từ đó đánh giá được những nguyên nhân ảnh hưởng tăng
giảm và đề xuất các giả pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.


Nguồn số liệu phân tích: Phân tích tình hình vốn kinh doanh sử dụng các chỉ

tiêu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn kinh doanh trên bảng cân đối kế toán như chỉ tiêu
“tổng tài sản”, chỉ tiêu “vốn chủ sở hữu”, và các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và
cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên bảng báo cáo kết quar hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong kì tương ứng


Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác

định bằng 2 chỉ tiêu:
- Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
HM/VKD =
Trong đó: HM/VKD: hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân
M

thu được, hay nói cách khác là tính toán xem với 1 đồng vốn bỏ ra thì thu được bao
nhiêu đồng doanh thu thuần và bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Từ đó thấy được
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động


Mục đích phân tích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với

kết quả đạt được. Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


Nguồn số liệu phân tích: Nguồn tài liệu được sử dụng để phân tích hiệu quả

sử dụng vốn lưu động là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
của ít nhất 2 năm tài chính liên tiếp.Trên bảng cân đối kế toan ta có thể sử dụng số liệu
chi tiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu chi tiết “hàng tồn kho”, “các khoản phải
thu ngắn hạn, “nợ ngắn hạn”. Trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng số
liệu các chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “giá vốn hàng bán”, “lợi
nhuận sau thuế”.


Nội dung phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động được xác định

bằng 2 chỉ tiêu:
- Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân:



HM/VLĐ =
Trong đó: HM/VLĐ: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân

Nguồn số liệu phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng số liệu chỉ tiêu

tổng hợp “tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định”. Trên báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh sử dụng số liệu của chỉ tiêu “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ” và “lợi nhuận sau thuế”.


Nội dung phân tích: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định được xác định

bằng 2 chỉ tiêu
- Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
HM/VCĐ =
Trong đó: HM/VCĐ: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân
M

: Tổng doanh thu thuần đạt được trong kỳ

VCĐ : Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doah mỗi đồng vốn cố định tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp
- Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định
HP/VCĐ =
Trong đó: HP/VCĐ: hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân
P

: Tổng lợi nhuân đạt được trong kỳ

VCĐ

: Vốn cố định bình quân trong kỳ


Email:



Công Ty TNHH Thép An Hưng Phát là 1 Công ty tư nhân được hình thành

theo giấy phép kinh doanh số 2300538265 cấp ngày 23/03/2010 với số vốn điều lệ
ban đầu là 40.000.000.000 VNĐ ( Bằng chữ: Bốn mươi tỉ đồng).


Công ty TNHH Thép An Hưng Phát hoạt động theo hình thức hạch toán độc

lập,kinh doanh thương mại, thi công xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng,
công trình giao thông, thủy lợi với đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã thi công nhiều công
trình dân dụng, công nghiệp được khách hàng tin cậy.


Với mục tiêu ổn định - bền vững - phát triển, với phương châm xây dựng sản

phẩm chất lượng – giá thành cạnh tranh – đảm bảo tiến độ, Công ty đã không ngừng
bổ sung trang thiết bị máy móc, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân
lành nghề.


Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật trẻ trình độ kỹ thuật chuyên môn cao, nhiệt tình,

năng động, với cơ chế hoạt động cạnh tranh, luôn thích ứng với thị trường, Công ty
TNHH Thép An Hưng Phát tin tưởng chắc chắn mang lại cho các quý khách hàng sự
hài lòng bởi những sản phẩm có chất lượng cao - giá thành cạnh tranh.


TOÁN

XÍ NGHIỆP

XÍ NGHIỆP

XÍ NGHIỆP

SỐ 1

SỐ 2

SỐ 3

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Hội đồng quản trị: là bộ phận có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất giữa 2 kì
họp đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị có toàn quyền đại diện công ty để quyết định
mọi vấn đề có liên quan đến quản lý hoạt động của công ty và quản lý công ty hoạt
động theo đúng pháp luật của nhà nước, điều lệ công ty và nghị quyết đại hội cổ đông.
Ban giám đốc công ty: được hội đồng quản trị bổ nhiệm trực tiếp điều hành mọi
hoạt động của công ty, thực hiện phân công, phân cấp cho các trưởng phòng và các
ban chức năng của công ty nhằm phát huy nguồn lực phục vụ hiệu quả cho hoạt động
kinh doanh.
Phòng tài chính kế toán: thực hiện công tác kế toán, huy động sử dụng nguồn
lực của công ty đúng mục đích, hiệu quả. Hướng dẫn các chế độ, quy trình hạch toán
đến các bộ phận liên quan, giám sát các hoạt động tài chính.
Phòng tổ chức hành chính: thực hiện nhiệm vụ quản lý lao động, quy hoạch cán
bộ, sắp xếp nhân lực theo yêu cầu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, tổ chức
16

Nhìn chung, triển vọng kinh tế của Việt Nam rất khả quan, nhất là khi sự phục
hồi của kinh tế toàn cầu và tiến trình cải cách trong nước được duy trì. Năm 2018,

17


chúng tôi dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam sẽ vững vàng ở mức khoảng 6,5%, với
kinh tế vĩ mô ổn định.
Môi trường thuận lợi này tạo cơ hội thúc đẩy và củng cố các chính sách đầy tham
vọng của Việt Nam trong việc phát triển bền vững trong tương lai. Sự hồi phục kinh tế
vĩ mô có thể được củng cố bởi chính sách tỷ giá linh hoạt, tăng cường dự trữ ngoại hối,
các chính sách tiền tệ và chính sách vĩ mô vừa giúp tăng trưởng tín dụng vừa tăng
cường nguồn vốn cho khu vực ngân hàng.
 Thị trường hoạt động và cạnh tranh
Các doanh nghiệp hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào cũng đều chịu tác động của
sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong
thời kỳ nên kinh tế khó khăn hiện nay, cạnh tranh càng diễn ra gay gát và khốc liệt
hơn. Công ty TNHH thép An Hưng Phát cũng đã gặp nhiều khó khăn trong quá trình
hoạt động và phát triển.
Công ty TNHH thép An Hưng Phát hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương
mại, thi công xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, công trình giao thông,
thủy lợi với đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã thi công nhiều công trình dân dụng, công
nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng. Điều này
khiến cho một số doanh nghiệp rơi vào tình trạng giảm doanh thu, lợi nhuận, thậm chí
nợ nần khéo dài.
Vì vậy, để hoạt động tốt trong thị trường hiện nay, công ty TNHH thép An Hưng
Phát xây dựng các giải pháp khắc phục nguồn vốn trong năm 2018. Mở rộng thị
trường ra nước ngoài về xây dựng, thiết kế, quản lý; Tăng cạnh tranh với các nhà thầu
xây dựng nước ngoài trên chính các công trình tại Việt Nam; Đẩy nhanh tốc độ trả tiền
các khoản phải trả người bán, chi phí phải trả khác, tiền lương, thuế; Xem xét xét bán

hoạt động là sản xuất kinh doanh thương mại, thi công xây lắp các công trình xây
dựng. Sản phẩm này yêu cầu về mặt số lượng, chất lượng, chủng loại và quy cách của
nguyên vật liệu. Nếu đảm bảo số lượng, chất lượng nhưng sai quy cách và chủng loại
sẽ gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và công trình xây dựng bị gián đoạn, gây ra tổn thất
trong kinh doanh. Vì vậy, chất lượng sản phẩm tốt là một trong những yếu tố giúp
công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh

19


2.1.3 Khái quát tình tình tài chính của công ty trong 2 năm 2015 – 2016
Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty trong năm
2015-2016
Bảng 2.1: Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

Số tương đối

Số tuyệt
đối
5
14,45

1

1.475.571.217
7,34
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN
4.835.651.023
5.691.332.108
855.681.085
17,69
LN thuần từ HĐKD
26.692.569.716
32.212.508.692
5.528.047.490
20,67
Thu nhập khác
92.642.870
105.724.245
13.081.375
14,12
Chi phí khác
41.455.941
62.591.385
21.135.444
50,98
Lợi nhuận khác
51.186.929
43.132.860
(8.054.069)
(15,73)
Tổng LN trước thuế
26.794.734.973

giành được nhiều hợp đồng. Để đạt được điều này là nhờ uy tín của công ty về chất
lượng các công trình đã hoàn thành tốt.
20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status