Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Nền kinh tế nước ta hiện nay là một nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển buộc phải đáp ứng tốt nhu cầu thị trường. Muốn làm
được điều đó doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác kế toán, tổ chức quản lý,
nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất kinh doanh và đặc biệt doanh nghiệp cần có
vốn để kinh doanh. Trong đó, vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho bất kì
doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp như: giúp doanh nghiệp có điều kiện kinh doanh, mở rộng thị trường, tìm
kiếm khách hàng và đặc biệt giúp doanh nghiệp có thể ứng phó trong mọi điều kiện.
Công ty TNHH Nutreco chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi cho gia súc và gia
cầm. Sản phẩm của công ty luôn gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các công ty cùng
ngành trong và ngoài nước. Vì vậy, vốn kinh doanh là vấn đề quan tâm hàng đầu
của công ty.
Với những nhận thức của bản thân và trên cơ sở kiến thức cơ bản về kế toán
đã được học, em xin chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty TNHH Nutreco” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Với đề tài này, khóa luận đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận có liên quan đến
vốn kinh doanh tại công ty. Qua đó, đưa ra những nhận xét về ưu điểm cũng như tồn
tại trong về việc sử dụng vốn tại công ty. Sau đó, căn cứ vào thực tế của doanh
nghiệp kết hợp với vấn đề lý luận đã nghiên cứu, khóa luận đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian và
trình độ kiến thức có hạn, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của Cô và các
bạn để bài báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Nguyễn Thị Hồng Ngát
2
GVHD:ThS Nguyễn Thị Mai
2
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
SƠ ĐỒ
3
GVHD:ThS Nguyễn Thị Mai
3
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Vốn kinh doanh
Bình quân
Thức ăn chăn nuôi
Phải thu
Ngắn hạn
4
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu:
Vốn không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà
còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động và
phát triển của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có
vai trò quyết định trong việc thành lập, phát triển của doanh nghiệp. Nó quyết định
cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ngoài ra, vốn kinh doanh cũng là chất
keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng là dầu nhờn
bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả.của doanh nghiệp. Vốn kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị, nó chỉ có thể phát huy được
nếu được bảo tồn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu
vốn không được bảo toàn và tăng lên thì vốn đã bị thiệt hại, tức vốn kinh doanh đã
bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả. Do vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào
muốn tồn tại và phát triển cũng phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử
dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
-Đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp như lý luận
chung về vốn kinh doanh, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửu dụng vốn của doanh
nghiệp, các giải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nutreco.
-Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu về vốn kinh doanh và giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sửu dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Về thời gian: Thời gian nghiên cứu trong 2 năm: năm 2014 và năm 2015.
+ Về nguồn số liệu: Số liệu được lấy từ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính tại
Công ty TNHH Nutreco trong 2 năm: năm 2014 và năm 2015.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
-Phương pháp thu thập số liệu: Để có đầy đủ thông tin và tài liệu phục vụ
nghiên cứu về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH
Nutreco, tiến hành thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp thông qua báo cáo tài chính của
công ty: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và các tài liệu
liên quan đến chiến lược, tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh,… được thu thập
thông qua website công ty. Ngoài các tài liệu về báo cáo tài chính của công ty, thông
tin còn được thu thập qua các tạp chí chuyên ngành, báo chí có thông tin liên quan
đến Công ty TNHH Nutreco để có những đánh giá chính xác nhất về thực trạng hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp.
-Phương pháp phân tích số liệu: Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu
dựa trên cơ sở các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa
Mác – Lênin, phương pháp so sánh, điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic,…
đồng thời sử dụng các bảng biểu để minh họa.
6
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khái niệm vốn kinh doanh
Doanh nghiệp là một tổ chức thành lập nhằm mục đích chủ yếu là thực hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp muốn hoạt động trước hết phải có
vốn để có thể tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Vốn kinh doanh
của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản huy động được,
sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Vậy:
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến quá trình
sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được
hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho
sản xuất - kinh doanh của doanhnghiệp nhằm mục đích kiếm lời.
Cách vận động và phương thức vận động của vốn do phương thức đầu tư kinh
doanh quyết định. Trên thực tế có 3 phương thức vận động của vốn:
-Đối với các doanh nghiệp sản xuất : T - H…SX - H’ - T’
+ Giai đoạn mua sắm vật tư (T – H): Đây là giai đoạn khởi đầu vòng tuần
hoàn. VKD từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật tư dự trữ.
+ Giai đoạn sản xuất (…SX…): Giai đoạn này DN tiến hành sản xuất sản
phẩm, VKD từ hình thái vật tư dự trữ chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dở dang
và vốn thành phẩm.
+ Giai đoạn tiêu thụ ( H’ – T’): Kết thúc vòng tuần hoàn, DN tiến hành tiêu thụ
sản phẩm. VKD từ hình thái vốn thành phẩm chuyển về hình thái tiền tệ ban đầu.
- Đối với các doanh nghiệp thương mại : T - H - T’
+ Giai đoạn mua hàng hóa (T – H): VKD từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình
thái hàng hóa dự trữ.
+ Giai đoạn bán hàng hóa ( H – T’): VKD từ hình thái hàng hóa dự trữ chuyển
sang hình thái vốn bằng tiền. Vòng tuần hoàn kết thúc.
8
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
- Vốn chủ sở hữu và vốn vay
+ Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu
tư đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải
cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh
doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn
góp cho mình. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành
9
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi
chưa phân phối.
+ Vốn vay: là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ
nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời gian
nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn
này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử
dụng, lãi suất, thế chấp...) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Vốn
vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.
1.1.2.2.Căn cứ theo thời gian huy động vốn gồm 2 loại:
- Vốn thường xuyên và vốn tạm thời:
+ Vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định và dái hạn mà doanh
nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động
tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao
gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.
tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng ký kinh
doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số
vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình.
Vốn là tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và
duy trì những hoạt động của mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra, là điều
kiện giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều
kiện để doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi
mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản
phẩm.... Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên liên
tục. Vốn biểu hiện năng lực và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.
Điều này càng thể hiện rõ trong nền kinh tế hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng
găy gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn đủ lớn.
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất, sau mét chu kỳ kinh doanh vốn của doanh
nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảo vốn của doanh
nghiệp được bảo toàn và phát triển. Đó là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư mở
rộng phạm vi sản xuất, thị trường tiêu thụ ngày càng lớn, nâng cao uy tín của doanh
nghiệp trên thương trường.
11
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
của vốn, khả năng quản lý vốn vay, khả năng sinh lời của đồng vốn. Việc tổ chức sử
12
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
dụng vốn có hiệu quả tiết kiệm là điều kiện để đảm bảo yêu cầu hạch toán kinh tế là
sự sống còn của doanh nghiệp.
Phân tích tình hình sử dụng vốn nhằm mục đích giúp các chủ doanh nghiệp,
các nhà quản trị nắm được tình hình vốn để tìm kiếm lợi nhuận và xem xét khả năng
trả nợ của công ty.
Phân tích tình hình sử dụng vốn cũng đặc biệt quan trọng đối với các cơ quan
tài chính, thuế, các nhà phân tích tài chính, những người lao động bởi vì nó liên
quan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ, giúp họ nắm chắc tình hình và có kế
hoạc hướng dẫn kiểm tra doanh nghiệp có hiệu quả.
Mỗi doanh nghiệp như một tế bào của nền kinh tế, vì vậy nền kinh tế muốn
phát triển thì doanh nghiệp hoạt động phải có hiệu quả. Như đã phân tích ở trên, sử
dụng hiệu quả vốn kinh doanh là một nhân tố tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, không thể phủ nhận vai trò của việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đối với sự phát triển của nền kinh tế. Từ
những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công tác quản lý và
sử dụng vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp. Đó là một trong những nhân tố
quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp.
1.1.4.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung
đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1. Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, nó giúp cho các nhà phân
tích biết được đầu tư một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
2. Hàm lượng vốn cố định:
Hàm lượng vốn cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu
trong kỳ. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản cố
định đạt trình độ cao.
3. Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định =
Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn cố định sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
xác định bằng lợi nhuận ròng trong kỳ chia cho vốn cố định sử dụng bình quân
trong kỳ.
4. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh để có được 1 đồng doanh thu cần đầu tư bao nhiêu đồng
nguyên giá tài sản cố định. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản
cố định của doanh nghiệp càng cao.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
1. Chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất của vốn lưu động
Sức sản xuất của vốn lưu động =
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
1.2.Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.2.1.Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Đây là phần phân tích mang tính chất tổng hợp khái quát. Để phân tích hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp cần phải giải quyết các vấn đề sau:
- Thứ nhất: Xem xét sự biến động tăng (giảm) của tổng số vốn kinh doanh
giữa các kỳ kinh doanh để thấy quy mô kinh doanh đã được mở rộng hay bị thu hẹp.
Sự tăng trưởng của doanh nghiệp là thông tin quan trọng khẳng định vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường. cần tính:
+ Số VKD tăng (giảm) tuyệt đối = Số lượng VKD kỳ phân tích – Số lượng
VKD kỳ gốc
15
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Chỉ tiêu phản ánh quy mô của sự tăng trưởng:
Tỷ lệ tăng (giảm) VKD =
+ Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng của VKD là cao hay thấp.
- Thứ hai: Phân tích sự biến động về cơ cấu vốn của doanh nghiệp trong kỳ.
Việc phân bổ vốn một cách hợp lý là nhân tố quan trọng. Tùy theo từng ngành, từng
loại hình tổ chức sản xuất mà đặt ra yêu cầu về cơ cấu vốn trong quá trình kinh
doanh. Việc bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng
được tối đa hóa bấy nhiêu. Bố trí không hợp lý dẫn tới tình trạng thừa hoặc thiếu
Khoa Kế toán – Kiểm toán
-Việc quản lý và sử dụng tài sản lưu động như thế nào có ý nghĩa to lớn hơn
trong việc đảm bảo cho quá trình sản xuất và lưu thông được thuận lợi
Quy mô của tài sản lưu động lớn hay nhỏ phụ thuộc vào: Quy mô sản xuất,
trình độ kỹ thuật, trình độ công nghệ và tổ chức sản xuất…
-Tài sản lưu động bao gồm nhiều loại tài sản khác nhau về tính chất, vị trí
trong quá trình sản xuất như: tiền, các loại hàng tồn kho, các khoản phải thu, các
khoản đầu tư ngắn hạn.
+Đối với các loại tiền: Tiền dự trữ nhiều hay ít sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt
động thanh toán và hiệu qủa sử dụng đồng tiền. Do đó, để kiểm soát có thể tính tỷ
trọng của tiền trong tổng tài sản lưu động nói chung.
+Đối với các loại hàng tồn kho: Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với
mục đích đảm bảo cho hoạt động sản xuất được tiến hành một cách bình thường
liên tục và đáp ứng nhu cầu của thị trường
Vòng quay hàng tồn kho =
Chỉ tiêu này càng cao càng tốt.
+Đối với khoản phải thu: Khi các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ vốn của
doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều, mà số vốn đang bị chiếm dụng là
khoản không sinh lời. Do đó nhanh chóng giải phóng vốn bị ứ đọng trong khâu
thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tài chính. Chỉ tiêu kỳ thu tiền
trung bình sẽ thông tin về khả năng thu hồi vốn trong thanh toán. Chỉ tiêu này được
xác định như sau:
Kỳ thu tiền trung bình =
Sau khi xem xét hiệu quả sử dụng của từng bộ phận tài sản lưu động thì cần
tính các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung.
1.2.2.Phương pháp phân tích
1.2.2.1.Các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích
- Chỉ tiêu tuyệt đối: Là chỉ tiêu biểu hiện quy mô khối lượng của hiện tượng
kinh tế trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Số tuyệt đối là căn cứ quan
hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự suy giảm hay sự giảm sút
trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số bình quân của ngành, của các
doanh nghiệp khác để đánh giá doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay không được.
+ So sánh chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động cả về số tương đối và số
tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên độ kế toán liên tiếp.
Phương pháp phân tích tỷ lệ:
Phương pháp phân tích tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả
những số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời
gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn, từ đó cho phép tích lũy đủ dữ liệu và thúc
đẩy quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:
+Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho
việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
+Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
nhất của doanh nghiệp.
18
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Sản phẩm thức ăn gia súc của công ty có tên giao dịch thương mại là: Công ty
chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc Nutreco.
Công ty TNHH NUTRECO là công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi cho
gia súc và gia cầm, nằm tại KCN Đại Đồng, Hoàn Sơn, Tiên Du, Bắc Ninh, trên
trục đường cao tốc Hà Nội-Bắc Ninh, cách trung tâm TP Hà Nội 10km thuận lợi cho
các phương tiện giao thông.
Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây truyền hiện đại được nhập toàn
bộ từ Châu Âu với công suất trên 300.000tấn/năm.
Đội ngũ nhân viên được đào tạo khoa học, giàu kinh nghiệm. Công ty luôn
cung cấp những sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý.
2.1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Nutreco
- Công ty TNHH Nutreco hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số:
2300560662 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bắc
Ninh cấp.
- Ngành nghề kinh doanh: chuyên sản xuất sản phẩm thức ăn cho gia súc và
gia cầm gồm:
+ Thức ăn chăn nuôi cho lợn: Thức ăn hỗn hợp và đậm đặc cho lợn con, lợn
siêu nạc, lợn thịt, lợn nái và lợn con tập ăn.
+ Thức ăn chăn nuôi cho gà: Thức ăn hỗn hợp và đậm đặc cho gà siêu thịt,gà
gột, gà lông màu, gà siêu trứng và gà siêu thịt vỗ béo.
+ Thức ăn chăn nuôi cho vịt, ngan: Thức ăn hỗn hợp và đậm đặc cho vịt thịt,
vịt ngan vỗ béo và vịt đẻ trứng.
+ Thức ăn chăn nuôi cho cá: Thức ăn hỗn hợp cho cá có vảy.
Công ty TNHH Nutreco hoạt động với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Nguyên liệu bổ sung Cân Nguyên
Tạo hạt
Thiết bị lạnh
Nghiền nhỏ
Chia tách
Đập mai
Cân, đóng gói viên
Cân đóng gói sản phẩm tách
Kho thành phẩm
Phòng KCS kiểm
Kho thành phẩm
Tiêu thụ
(Nguồn: Phòng kỹ thuật)
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
* Giải thích quy trình công nghệ:
21
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
Nhiệm vụ và chức năng của các bộ phận:
•
Giám Đốc: Là người có quyền quyết định cao nhất về mọi hoạt động của công ty,
thiết lập các chiến lược, mục tiêu kinh doanh trong dài hạn của công ty,kiểm tra,
giám sát toàn bộ hoạt động của công ty.
• Phó giám đốc sản xuất: Là người giúp Giám đốc quản lý, điều hành toàn bộ các
hoạt động sản xuất và phục vụ sản xuất, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về kết
quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất.
•
Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc công tác quản lý điều hành toàn bộ công
tác kỹ thuật của toàn công ty, bao gồm: công tác nghiên cứu, công nghệ phục vụ sản
22
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát
Khóa luận tốt nghiệp
Khoa Kế toán – Kiểm toán
xuất, chỉ đạo công tác tiêu chuẩn đo lường, chất lượng sản phẩm, công tác cơ điện
và an toàn.
•
Phòng Bán Hàng: Phòng bán hàng gồm một thủ quỹ và một kế toán bán hàng có
nhiệm vụ thu tiền mặt từ khách hàng, ghi chép vào sổ và nộp lại cho kế toán trưởng.
Chỉ tiêu
Năm 2014
Năm 2015
(1)
(2)
(3)
A. Tổng doanh thu
273.077.423.321
279.600.794.093
So sánh năm 2015 với năm 2014
Số tiền
Tỷ lệ
(5)= (4)/
(4)= (3)-(2)
(2)*100
6.523.370.772
2,39
23
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
63.058.037
78.574.416
15.516.379
24,61
B. Tổng chi phí
266.001.966.309
263.514.165.917
(2.487.800.392)
(0,94)
1. Giá vốn hàng bán
251.622.230.384
247.337.322.853
(4.284.907.531)
(1,70)
2. Chi phí tài chính
7.075.457.012
16.096.628.176
9.021.171.164
127,49
2.826.829.856
4.001.224.265
1.174.394.409
41,54
4.248.627.156
12.095.404.911
7.846.777.755
184,69
D. Thuế TNDN
E. Lợi nhận sau
thuế
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh )
Thu nhập doanh nghiệp phải nộp Nhà nước tăng 1.174.394.409 VNĐ, tương ứng
với tỉ lệ tăng 41,54%. Do lợi nhuận trước thuế tăng làm cho lợi nhuận sau thuế của
công ty cũng tăng theo với tỷ lệ tăng là 184,69% .
2.1.2.Ảnh hưởng của các nhân tố tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường trong công ty
-Nhân tố con người: Con người luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình
sản xuất kinh doanh. Nhân tố con người thể hiện trên các khía cạnh: năng lực quản
lý của các nhà lãnh đạo, trình độ chuyên môn, ý thức kỷ luật…của cán bộ nhân
viên. Cán bộ lãnh đạo và nhân viên công ty TNHH Nutreco hiện nay nhìn chung
đều trẻ và có trình độ học vấn tốt nghiệp từ đại học. Công ty luôn hướng tới việc
xây dựng, đào tạo đội ngũ nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất theo định
25
GVHD: ThS Nguyễn Thị Mai
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Ngát