Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần kiến trúc aspace - Pdf 59

TÓM LƯỢC
Hiện nay, đất nước ta đang có sự chuyển mình mạnh mẽ trên các lĩnh vực
trong đó có ngành kinh tế. Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải đối đầu với
những khó khăn trong quy luật cạnh tranh của thị trường, Đứng trước những khó
khăn đó, đòi hỏi doanh nghiệp ngày nay phải càng nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên vật chất
cũng như nhân lực của mình.
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ giúp các nhà quảng trị thấy rõ
hơn bức tranh về thực trạng hoạt động của công ty, xác định đầy đủ và đúng đắn
những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc phân tích
hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tôi
đã chọn đề tài " Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần
kiến trúc Aspace" làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
Khóa luận đi vào nghiên cứu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và một số lý
thuyết về vốn kinh doanh, nghiên cứu thực trạng phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty thông qua các nội dung phân tích như: Phân tích cơ cấu và sự biến động
của vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, phân tích hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định. Qua việc phân tích các nội dung này giúp
công ty đánh giá các mặt đã đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân từ đó
đề ra các giải pháp hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho
Công ty.
Với đề tài luận văn tốt nghiệp " Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty Cổ phần kiến trúc Aspace" tôi hy vọng phần nào sẽ giúp công ty cải
thiện được hiệu quả sử dụng vốn của mình, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụn vốn
cho công ty.

LỜI CẢM ƠN


Thực hiện khóa luận tốt nghiệp là một bước đánh dấu quan trọng trong sự


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT
1
2
3
4
5
6
7
8

TÊN
Sơ đồ 1.3.1. Bộ máy tổ chức của Công ty CP kiến trúc và xây dựng Aspace
Bảng 2.1.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP kiến
trúc và xây dựng qua 2 năm 2015 và 2016
Bảng 2.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
Bảng 2.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
Bảng 2.2.2.1(a). Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bảng 2.2.2.1(b). Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên vốn vay
Bảng 2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SXKD

Sản xuất kinh doanh

TSCĐ


BH

Bán hàng

CCDV

Cung cấp dịch vụ

TSNH

Tài sản ngắn hạn

TSDH

Tài sản dài hạn

LNST

Lợi nhuận sau thuế

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu


Trong một môi trường kinh tế phát triển và đầy sự cạnh tranh như ngày nay thì
mục tiêu cuối cùng mà doanh nghiệp muốn hướng tới để tồn tại và phát triển được

kiến trúc và xây dựng Aspace, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả huy động vốn tại công ty
Mục tiêu cụ thể:


Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích tình trạng biến động

của vốn kinh doanh tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Aspace
• Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng
Aspace
• Những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn
• Đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu nghiên cứu của đề tài
Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Aspace
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về không gian: tiến hành nghiên cứu cơ sở lý thuyết về vốn kinh hoanh và hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh, các tài liệu thu thập và các đề tài nghiên cứu khoa học
về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. Đồng thời, tiến hành
nghiên cứu tài liệu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP kiến trúc và
xây dựng Aspace.
Về thời gian: đề tài sử dụng số liệu liên quan đến công ty trong hai năm gần đây
2015-2016.
4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thông qua các báo cáo kết quả kinh
doanh, tài liệu thống kê,... tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Aspace cũng như
tìm hiểu và trích lọc thông tin, kiến thức từ những công trình nghiên cứu, luận văn


Nội dung của phần này là đưa ra tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đồng thời
đưa ra được những mục tiêu, hướng giải quyết cho đề tài, đối tượng, phạm vi
nghiên cứu, phương pháp thực hiên đề tài.
Phần II. Nôi dung khóa luận gồm 3 chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP
kiến trúc và xây dựng Aspce
Chương này trình bày hai phần là cơ sở lý thuyết về vốn kinh doanh và hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh; nội dung về phân thích hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh với các khái niệm, vai trò, mục tiêu, phương pháp liên quan trực tiếp đến vốn
kinh doanh và hiệu quả sự dụng vốn kinh doanh.
Chương 2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
CP kiến trúc và xây dựng Aspace.
Nội dung chương này trình bày tổng quan về Công ty CP kiến trúc và xây
dựng Aspace. Từ những thông tin thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty
tiến hành phân tích, đánh giá ảnh hưởng của những nhân tố môi trường đến hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
Chương 3. Các kết luận và đề xuất về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP
kiến trúc và xây dựn Aspace
Từ dùng phân tích ở chương 2 thì chương 3 nêu lên những kết quả đạt được và
những hạn chế khi sử dụng vốn kinh doanh tại công ty từ đó đưa ra được những giải
pháp cụ thể để sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả dựa trên thực trạng thực tế của
công ty.

PHẦN II. NỘI DUNG KHÓA LUẬN
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH
1.1.
Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1. Khái quát chung về vốn kinh doanh

cố định, nguyên vật liệu... Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh có nhiều hình thái vật
chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu thị trường. Số


tiền mà doanh nghiệp thu về sau khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ phải bù đắp được
các chi phí bỏ ra, đồng thời phải có lãi. Quá trình này diễn ra liên tục đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1.2.

Đặc điểm của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay có thể nhận thấy vai trò quyết định của
vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp.Việc quản lí và sử dụng vốn như thế nào có ý
nghĩa quan trọng và có thể ảnh hưởng tới sự sống còn của doanh nghiệp. Để huy
động, quản lý sử dụng VKD của mình một cách tiết kiệm, hiệu quả hơn trong quá
trình SXKD cần phải tìm hiểu các đặc trưng của vốn kinh doanh. Những đặc trưng
đó bao gồm:
Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản thực nhất định. Nghĩa là
vốn được thể hiện bằng giá trị của các tài sản có thực trong doanh nghiệp( có thể là
hữu hình hoặc vô hình). Cụ thể, được thể hiện bằng tài sản hữu hình trong doanh
nghiệp như: nhà xưởng, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…v…v..và
tài sản vô hình như: chi phí mua bằng phát minh sáng chế, giá trị lợi thế về vị trí địa
điểm kinh doanh của doanh nghiệp…v…v.
Thứ hai, Vốn có giá trị về mặt thời gian. Do sự tác động của rủi ro, khả năng
sinh lời và chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác như lạm phát, sự thay đổi của
giá cả, sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ… nên sức mua của đồng
tiền ở mỗi thời điểm khác nhau sẽ khác nhau. Một đồng vốn kinh doanh trong hiện
tại sẽ có giá trị kinh tế khác với một đồng vốn kinh doanh trong tương lai. Do đó,
nhận thức được đặc trưng này sẽ giúp doanh nghiệp xác định các biện pháp để tận
dụng tối đa vốn trong thời điểm hiện tại, tránh lãng phí.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau. Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn
thích hợp cần thiết phải có sự phân loại vốn. Ta có thể phân loại vốn căn cứ vào các
cách thức sau:
Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:


Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp.
Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam
kết thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được


do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông
theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp,
vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông
thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.
• Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ
nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một
thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả
lãi và gốc. Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều
kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp...) nhưng
không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Vốn vay có hai loại là
vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.
Căn cứ thời gian huy động vốn:


Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dái hạn mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vao ftài sản cố định và một bộ
phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động
doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài

những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt
động cuả mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đặt ra.
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu,
đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản
phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động... cũng như tổ chức bộ máy
quản lý đầy đủ các chức năng. Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng
cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
1.1.2. Khái quát chung về hiệu quả sử dụng vốn
1.1.2.1.
Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa
nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở
hữu.
Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu
suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, sức sinh lời của vốn, tốc độ luân chuyển
vốn … Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu
được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được
càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó, nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững
mạnh.


Hiệu quả sử dụng vốn được biểu hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh với số vốn đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp trong
một kỳ nhất ñịnh. Các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
thường thể hiện mối quan hệ giữa kết quả đầu ra và các yếu tố đầu vào để tạo ra kết

nghiệp hay không.
Đối với ngân hàng và các tổ chức cho vay vốn, việc phân tích hiệu quả sử
dụng vốn giúp họ có các thông tin về khả năng sản xuất và khả năng sinh lời của
vốn kinh doanh, để từ đó họ đưa ra các quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp
hay không.
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan thuế … các thông tin phân
tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ là những căn cứ khoa học, tin cậy cho việc soạn thảo
các chủ trương, chính sách quản lý kinh tế trên phương diện vĩ mô và vi mô.
Đối với các doanh nghiệp bán hàng cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp, giúp
họ có cơ sở đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp , tù đó
quyết định việc có nên hay không nên ký kết các hợp đồng kinh doanh đối với
doanh nghiệp.
Đối với người lao động giúp họ thấy được tình hình tăng trưởng vốn, khả
năng kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó thêm gắn bó với doanh nghiệp.
1.2.
Nội dung về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1.
Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh

Vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản. Phân tích sự biến động của tổng vốn kinh doanh
cho ta thấy được quy mô và khả năng hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp.
Để thấy được kết quả trong việc quản lý và sử dụng vốn ta phải xem xét đến
các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ như tổng doanh thu bán
hàng và lợi nhuận kinh doanh.
Cơ cấu vốn kinh doanh phản ánh khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích cơ cấu vốn kinh doanh dựa trên cơ sở lập biểu so sánh giữa
hai năm của các khoản mục nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.2.


Tổng chi phí dự phòng giảm giá
TSLĐ

Chi phí dự phòng
+
phải thu khó đòi

Chi phí dự
phòng giảm giá
hàng tồn kho

Phân tích cơ cấu và biến động của vốn cố định

Phân tích tình hình biến động vốn cố định cũng chính là phân tích tài sản dài
hạn trong doanh nghiệp.
Phân tích tình hình tăng giảm và cơ cấu tài sản dài hạn được thực hiện bằng
phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữ số cuối kỳ với số đầu năm, so sánh tỷ
trọng của từng khoản mục trên tổng số tài sản dài hạn căn cứ vào các số liệu trên
bảng cân đối kế toán.
Việc phân tích nguyên nhân tăng giảm của tài sản cố định hữu hình căn cứ
theo công thức:
Nguyên giá
TSCĐ cuối =
kỳ

Nguyên
giá
+
TSCĐ cuối kỳ

sử dụng vốn cao thì một mặt doanh nghiệp phải tăng doanh thu thuần, mặt khác
doanh nghiệp phải tiết kiệm vốn. Doanh nghiệp nên giảm các khoản thu, tính toán
lượng hàng tồn kho hợp lý, tăng cường các biện pháp tiêu thụ hàng hóa, liên tục cải
tiến khâu thanh toán đảm bảo khả năng thu tiền từ khách hàng nhanh nhất, hiệu quả
nhất.


Chỉ tiêu thứu hai: Hệ số lợi nhuận vốn kinh doanh:

Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đồng vốn tham gia thu được bao nhiêu
đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của doanh
thu càng cao do đó việc sử dụng vốn càng có hiệu quả và ngược lại.
Chỉ tiêu thứ ba: Hệ số lợi nhuận/chủ sở hữu

Chỉ số này cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ ra một đồng
vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu càng
hiệu quả.
Chỉ tiêu thứ tư: Hệ số lợi nhuận vốn/cổ phần:

Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một cổ phần của các cổ đông
tham gia góp vốn. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn góp càng hiệu
quả.
1.2.2.2.

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động


Vốn lưu động là biểu hiệu giá trị bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong
kinh doanh. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng một số chỉ tiêu
sau:

xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế. Tỷ suất
lợi nhuận VCĐ càng cao thì hiệu quả sử dụng VCĐ càng cao và ngược lại. Đây là
chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ trong doanh nghiệp.
1.3.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.3.1. Nhóm nhân tố chủ quan
 Nhân tố con người.

Con người là chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy
nhân tố con người được thể hiện qua vai trò nhà quản lý và người lao động.
Vai trò của nhà quản lý thể hiện thông qua khả năng kết hợp một cách tối ưu
các yếu tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiếu những chi phí cho
doanh nghiệp. Vai trò nhà quản lý còn được thể hiện qua sự nhanh nhậy nắm bắt các
cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng một cách có hiệu quả nhất.
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách
nhiệm và lòng nhiệt tình công việc. Nếu hội đủ các yếu tố này, người lao động sẽ
thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí nguyên vật liệu
giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản phẩm. Đó chính là yếu tố
quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
 Khả năng tài chính.

Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:





Quy mô vốn đầu tư.
Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn.
Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư.

hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao khi mà đội ngũ cán bộ quản lý cuả
họ là những người có trình độ và năng lực , tổ chức huy động và sử dụng các nguồn
lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả.
1.3.2. Nhóm nhân tố khách quan
 Nhân tố kinh tế.

Yếu tố này thuộc môi trường vĩ mô, nó là tổng hợp các yếu tố tốc độ tăng
trưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi xuất ngân hàngmức độ thất
nghiệp... tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác
động đến hiệu quả sử dụng vốn.
 Nhân tố pháp lý:


Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra
nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải
tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an
toàn lao động... Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lên hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực
được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển.
Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước
hạn chế. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa
chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường
và hàng lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các
doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước. Do vậy, chỉ một sự
thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động
của doanh nghiệp. Vì vậy, nếu Nhà nướoc tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn
định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
 Nhân tố công nghệ.

Nhân tố công nghệ ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà không

động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất; Thứ hai là đối với giá cả sản phẩm hàng hoá
đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động sẽ làm thay đổi khối lượng
tiêu thụ, thay đổi doanh thu. Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận
của doanh nghiệp thay đổi. Do đó hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng
thay đổi. Sự cạnh tranh trên thị trường là nhân tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng vốn. Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu
tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợi
nhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống.
Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không
tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu
quả sử dụng vốn sẽ là con số âm.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG ASPACE
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP kiến trúc và xây dựng Aspace


2.1.1. Tổng quan về Công ty CP kiến trúc và xây dựng Aspace
2.1.1.1. Giới thiệu về Công ty CP kiến trúc và xây dựng Aspace
Công ty Cổ phần kiến trúc và xây dựng Aspace là công ty hoạt động trong lĩnh
vực kiến trúc và xây dựng, được thành lập bởi đội ngũ KTS Việt Nam, KTS Pháp,
KTS Anh.... Với đội ngũ KTS trẻ, năng động, sáng tạo,nhiệt huyến cùng sự dẫn dắt
của các KTS có uy tín trong giới KTS Việt Nam.
ASPACE chuyên thiết kế nhà vườn, khu nghỉ dưỡng, nội thất cao cấp. Thiết kế
có nghiên cứu chuyên sâu về phong thủy được nghiên cứu khoa học và phù hợp với
yếu tố tâm linh của người Việt. Mỗi hồ sơ thiết kế hướng tới giá trị hưởng thụ cao
nhất, với đơn giá thiết kế hợp lý để công trình của chủ đầu tư tối giản những kinh
phí trong quá trình thi công. Bên cạnh việc thiết kế kiến trúc và thi công xây dựng,

Cụ thể sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phân Đầu tư và Sản xuất Sáng tạo như
sau:

Sơ đồ 1.3.1. Bộ máy tổ chức của Công ty CP kiến trúc và xây dựng Aspace
(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)
Phòng hành chính nhân sự: Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt với sự phát
triển sống còn của một công ty. Nắm bắt được tinh thần đó, Phòng tổ chức hành
chính công ty thể hiện tinh thần làm chủ và khả năng hoạt động độc lập cao trong
việc trợ giúp cho ban Giám đốc công ty quản lý, và hoạch định các chính sách phát
triển nguồn nhân lực, cũng như đảm bảo tốt môi trường làm việc và đời sống vật
chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên.
Phòng tài chính – kế toán: Là phòng chức năng giúp việc cho giám đốc công
ty trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác Tài chính - Kế toán trong toàn công ty theo
đúng quy chế tài chính và điều lệ công ty. Nhiệm vụ của phòng tài chính – kế toán
là : kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh, phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh,
tài chính chặt chẽ, phục vụ nhu cầu chi tiêu kịp thời và đầy đủ, báo cáo kịp thời
chính xác các chứng từ hợp đồng kinh tế, ..., lập và gửi báo cáo thống kê, báo cáo
tài chính hàng quý và cuối niên độ kế toán để gửi lên giám đốc công ty. Ngoài ra



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status