Bài tập nhóm môn đầu tư tài chính - Pdf 22

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BÀI TẬP NHÓM
MÔN: ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

GVHD: PGS.TS Võ Thị Thúy Anh
Lớp học phần: DTTCH_2
SVTH: Nhóm 8
Phan Văn Phước 35K14
Nguyễn Thanh Phương Tuấn 35K14
Nguyễn Thanh Vân
Trịnh Thị Thủy 36K06.1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
1.1. Tăng trưởng kinh tế 4
1.3.Thất nghiệp 5
II. Tình hình kinh tế Việt Nam 6
1. Phân tích tình hình vĩ mô ở VN 6
1.1. Tăng trưởng kinh tế 6
1.2. Lạm phát 7
1.3. Cán cân thương mại 8
1.4. Thị trường tiền tệ và thị trường ngoại hối 8
1.5. Tình hình ngân sách nhà nước 9
PHẦN 2: PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ PHÂN TÍCH CÔNG TY 10
I.Phân tích ngành: 10
1. Phân tích ngành dược 11
1.1. Giới thiệu chung 11
1.2. Triển vọng phát triển quy mô thị trường ngành dược 11

trường chứng khoán Việt Nam ra đời là nguồn huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế. Đồng
thời cung cấp môi trường đầu tư hấp dẫn, đem lại lợi nhuận cao đối với các nhà đầu tư.
Bên cạnh đó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, không chỉ rủi ro của doanh nghiệp mà còn rủi ro
của toàn bộ thị trường. Vậy nên khi đầu tư vào thị trường chứng khoán, các nhà đầu tư
phải xem xét cẩn thận trong việc lựa chọn danh mục đầu tư, phân bổ vốn thích hợp, quản
lý danh mục để đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận.
Trước sự không ổn định của các biến số kinh tế vĩ mô cũng như nguồn cung quá lớn từ
những đợt phát hành thêm hoặc niêm yết mới cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt
Nam, giá cổ phiếu của hầu hết các ngành đều bị tác động không tích cực ở các mức độ
khác nhau. Những ngành nhiều khả năng sẽ được hưởng lợi từ sự ổn định của nhu cầu tại
thị trường trong nước và thế giới đó là Sản xuất săm lốp, Dược phẩm, Thực phẩm và đồ
uống, Khoáng sản cơ bản, Mía đường, Bảo hiểm phi nhân thọ, Bất động sản cao cấp và
Cảng biển. Sau khi nghiên cứu nền kinh tế, phân tích ngành, phân tích doanh nghiệp, kết
hợp với quan điểm đầu tư trong thời gian trung và dài hạn, chúng tôi đã lựa chọn được 2
chứng khoán là DHG, DRC và tiến hành phân bổ vốn hợp lý để tạo ra danh mục đầu tư
hiệu quả.
PHẦN 1: PHÂN TÍCH VĨ MÔ
I. Tình hình vĩ mô kinh tế thế giới
1. Tổng quan nền kinh tế
Kinh tế Kinh tế thế giới 6 tháng đầu năm 2013 tiếp tục xu hướng hồi phục, tuy
nhiên, tăng trưởng kinh tế giữa các nhóm nước không đồng đều, một số nền kinh tế chủ
chốt tăng trưởng thấp hơn dự kiến. Thương mại quốc tế gặp khó khăn do tác động của các
biện pháp bảo hộ thương mại, gây hiệu ứng không thuận lợi đối với nhiều nền kinh tế
đang phát triển. Các nước tiếp tục chú trọng điều chỉnh chính sách kinh tế, bao gồm nới
lỏng chính sách tiền tệ và thúc đẩy các thỏa thuận thương mại tự do.
1.1. Tăng trưởng kinh tế
Bảng1.1: Tổng kết tốc độ tăng trưởng sản lượng của thế giới (%)
N ước 2009 2010 2011 2012 2013E
Thế giới -0,6 5,3 3,9 3,3 4,1
Các nước phát triển –3,6 3,2 1,6 1,4 2,0

Trong năm 2013, kinh tế Hoa Kỳ tăng trưởng 2,4% trong quý I nhờ các biện pháp
thúc đẩy kinh tế của chính quyền Obama. Tuy mức tăng trưởng quý II được dự báo sẽ
giảm xuống còn 1,9 – 2,0%, kinh tế Hoa Kỳ gần đây vẫn có một số dấu hiệu lạc quan về
việc làm, thị trường bất động sản, chứng khoán, niềm tin đầu tư và tiêu dùng. Kinh tế
Nhật Bản tăng trưởng 4,1% trong quý I vượt xa các nước công nghiệp khác, nhờ vào
chính sách kích thích kinh tế qui mô lớn của Thủ tướng Abe.
Trái với tình hình kinh tế Hoa Kỳ và Nhật Bản, kinh tế EU tiếp tục tăng trưởng âm
0,2% trong quý I, đánh dấu đợt suy thoái dài nhất trong lịch sử của khu vực này. Tuy
nhiên, kinh tế EU bước đầu cho thấy dấu hiệu cải thiện với việc chỉ số lòng tin tiêu dùng
và kinh doanh của 27 nước EU tăng 1,1 điểm lên 90,8 điểm trong tháng 5/2013 sau khi
sụt giảm mạnh trong tháng 4/2013.
 Các nền kinh tế đang nổi tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao mặc dù thấp
hơn so với kỳ vọng.
Kinh tế Trung Quốc tăng trưởng 7,7% trong quý I, giảm so với mức 7,9% trong quý
IV/2012. Một số nền kinh tế đang nổi qui mô lớn trong nhóm BRICS cũng giảm tốc độ
tăng trưởng như Nga, Brasil… Trong khi đó, các nước ASEAN như Thái Lan,
Philippines, Malaysia, Indonesia, Lào, Campuchia cơ bản tiếp tục duy trì tốc độ tăng
trưởng của năm 2012 chủ yếu nhờ sự gia tăng tiêu dùng nội địa.
 Thương mại quốc tế tăng trưởng chậm.
Thương mại toàn cầu chỉ tăng trưởng 0,7% trong quý I, bằng mức tăng của quý
IV/2012. Nét mới trong thương mại 6 tháng đầu năm 2013 là thương mại tại các nước
phát triển có xu hướng được cải thiện, trong khi thương mại của các nền kinh tế mới nổi
phần nào giảm sút.
 FDI chưa hồi phục mạnh nhưng vẫn gia tăng tại một số nước Đông Á.
FDI toàn cầu chưa có sự hồi phục mạnh mẽ do một số nền kinh tế lớn tiếp tục gặp
khó khăn. Tuy nhiên, FDI vào một số nước Đông Á trong thời gian qua vẫn gia tăng như
Indonesia tăng 24%, Malaysia tăng 90,6%, Trung Quốc tăng 1%
Nguồn: Tài liệu của Vụ Tổng hợp kinh tế (Bộ Ngoại giao).
Nhận xét chung:
Trong giai đoạn 2010-2012 có thể thấy rằng khủng hoảng nợ công và bất ổn ở châu

đầu năm chỉ tăng 2,39% - thấp nhất trong 3 năm gần đây.
Bảng 1.5 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước 9 tháng 2011, 2012 và 2013
Tốc độ tăng so với cùng kỳ năm trước (%) Đóng góp vào

tăng trưởng 9
9 tháng năm
2011
9 tháng năm
2012
9 tháng năm
2013
Tổng số 6,03 5,10 5,14 5,14
Nông, lâm và thủy
sản
3,74 2,50 2,39 0,44
CN&XD 6,75 5,76 5,20 1,99
Dịch vụ 6,43 5,66 6,25 2,71
Nguồn: TCTK
1.2. Lạm phát
Bảng 1.6 Tình hình lam phát Việt Nam(%)
Lạm phát tiếp tục giảm xuống mức thấp. Tổng cầu hiện vẫn còn thấp. Sang tháng
10/2013, lạm phát so với cùng kỳ giảm xuống mức thấp nhất kể từ năm 2010 (5,92%) và
lạm phát cơ bản cũng trong xu hướng giảm . CPI tăng 0,49% do sự tăng lên của nhóm
hàng lương thực thực phẩm và nhóm nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng.
Lạm phát cả năm 2013 dự báo vẫn được kiểm soát xung quanh mức 7% nếu như
có sự quản lý và điều tiết tốt việc điều chỉnh giá các mặt hàng và dịch vụ do nhà nước
quản lý. Đây sẽ là thành quả nổi bật của kinh tế Việt Nam trong việc duy trì lạm phát ổn
định liên tiếp 2 năm giúp ổn định kỳ vọng lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
1.3. Cán cân thương mại
Phục lục 6 : Biểu đồ chỉ số CPI năm 2013

gặp những khó khăn thách thức lớn trong những tháng cuối năm 2013. Theo số liệu
thống kê, đến nay thu ngân sách mới đạt 62,5% dự toán năm. Tiến sĩ Võ Trí Thành -
Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Quản lý kinh tế Trung ương từng đánh giá "Chưa
bao giờ ngân sách khó như hiện nay". Thu ngân sách thấp chủ yếu do doanh nghiệp
khó khăn khiến nguồn thu thuế giảm, ngoài ra các chính sách miễn, giãn, giảm thuế
cũng khiến ngân sách thất thu hàng nghìn tỷ đồng. Tính đến 15/8, bội chi ngân sách lên
tới 130.700 tỷ đồng, bằng 5,4% GDP (theo giá hiện hành), cao hơn mức 4,8% được
Quốc hội thông qua cho cả năm.
1.6 Một số dự báo quan trọng năm 2014-2015:
Từ sự đánh giá tổng quan kinh tế Việt Nam năm 2013 có thể thấy, năm 2014 nền
kinh tế vẫn chưa thể ra khỏi giai đoạn trì trệ. Những khó khăn đặt ra trong năm 2013
vẫn sẽ tiếp tục kéo dài trong năm 2014. Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng, song tốc độ
chậm; khu vực kinh tế trong nước vẫn còn tiếp tục khó khăn: Khu vực FDI giữ được lợi
thế tăng trưởng, nhưng không có sự đột biến trong năm 2014; Nông nghiệp đã đạt đến
đỉnh tăng trưởng do chưa thay đổi về cơ cấu, nên khó có khả năng tăng trưởng cao hơn
năm 2013; Khu vực dịch vụ sẽ tăng trưởng khá hơn năm 2013, nhưng chưa có khả năng
thúc đẩy cả nền kinh tế.
Tuy nhiên, bức tranh chung của nền kinh tế năm 2014 vẫn sáng hơn 2 năm 2012-
2013. Do đó, có thể dự báo trong năm 2014 tốc độ tăng GDP khoảng 5,5% và CPI tăng
khoảng 7%. Nhiệm vụ chính trong năm 2014-2015 vẫn là giữ ổn định kinh tế vĩ mô,
đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu nền kinh tế và quan trọng nhất là khôi phục lại niềm tin
của thị trường.
Nhận xét
Qua các phân tích tình hình vĩ mô về nền kinh tế thế giới và nền kinh tế Việt Nam
qua các chỉ tiêu trên, ta có thể thấy rằng trong những năm qua, nền kinh tế bị khủng
hoảng biện hiện là tăng trưởng kinh tế chậm, tình trạng thất nghiệp vẫn diễn ra ở hầu
hết các nước, nợ công cao đặc biêt ở các nước Châu Âu; tình hình chung thế giới như
vậy nền Việt Nam cũng không ngoài bối cảnh chung đó. Vì thế, trong nền kinh tế biến
động như vậy, đứng vai trò là nhà đầu tư cần phải lựa chọn đầu tư vào các ngành ít
chịu sự ảnh hưởng, bị tác động của nền kinh tế nhất, đồng thời có triển vọng phát triển

ngành sản suất săm lốp. Để làm rõ hơn cho quyết đinh đầu tư này của nhóm, chúng ta
cùng tìm hiểu kỹ hơn về 2 ngành này:
PHẦN 2: PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ PHÂN TÍCH CÔNG TY
I. Phân tích ngành:
Quan điểm đầu tư của chúng tôi là đầu tư vào các ngành có vốn hóa thị trường
lớn để đảm bảo rủi ro thấp và đầu tư về mặt giá trị sẽ nhận được cao trong tương lai
so với các ngành khác. Nhận thấy ngành dược và ngành sản xuất săm lốp là 2 ngành
có tiềm năng cao trong tương lai, nhu cầu trong tương lai vẫn còn rất lớn nên dự kiến
sẽ mang lại sự tăng trưởng bền vững trong tương lai. Đây cũng là 2 ngành ít chịu tác
động bởi những điều kiện bất lợi của nền kinh tế hiện nay.
1. Phân tích ngành dược
1.1. Giới thiệu chung
Theo đánh giá của tổ chức y tế thế giới (WHO), công nghiệp dược Việt Nam ở
mức đang phát triển. Việt Nam đã có công nghiệp dược nội địa, nhưng đa số phải
nhập khẩu nguyên vật liệu, do đó nhìn nhận một cách khách quan có thể nói rằng công
nghiệp dược Việt Nam vẫn ở mức phát triển trung bình - thấp.
Ngành dược là ngành ít chịu ảnh hưởng khi nền kinh tế đi xuống, đồng thời lại có
cơ hội tăng trưởng mạnh khi kinh tế đi lên. Đặc điểm của nhóm ngành dược là sự ổn định
về lợi nhuận , doanh thu và cổ tức do thuộc nhóm ngành thiết yếu và có sự tăng trưởng ổn
định .
Nhìn chung, ngành dược vẫn được dự báo khả quan cùng với hoạt động kinh
doanh của các công ty ổn định, doanh thu và lợi nhuận vẫn giữ được đà tăng trưởng tốt
ngay cả trong những năm kinh tế khó khăn. Cổ phiếu dược phẩm rất an toàn và gần như
các công ty đều báo lãi. Các công ty này đều đang thể hiện những con số lãi từ vài chục tỷ
đồng đến hàng trăm tỷ đồng trong báo cáo tài chính quý II. Như vậy, so với các lĩnh vực
khác như chứng khoán, bất động sản, hay DN sản xuất đang báo lỗ diễn ra trên diện rộng,
rõ ràng các đơn vị dược phẩm y tế gần như báo lãi toàn bộ.
Do các tiêu chuẩn của chính phủ và các tổ chức y tế thế giới, một doanh nghiệp mới
muốn tham gia sản xuất hay phân phối thuốc thì cần phải đáp ứng nhiều điều kiện. Rào cản
gia nhập ngành khá lớn.Dược phẩm là một mặt hàng thiết yếu do đó khó có thể có sản phẩm

Năm 2008 2010 2015 2020
Sản lượng (ngàn tấn) 621 680 Dự tính 1.027 Dự tính 1.442
2.2. Triển vọng phát triển quy mô thị trường ngành sản xuất săm lốp
Trong ngắn và trung hạn nhu cầu tiêu thụ lốp ô tô dự báo tăng trưởng chậm, tuy
nhiên nhu cầu vẫn khá ổn định nhờ lượng lốp thay thế hàng năm, chiếm trên 95% tổng
cầu hàng năm. Tốc độ tăng trưởng sản lượng ô tô chỉ ở mức 5% trong giai đoạn 2013-
2016 nên nhu cầu lốp ô tô trong cùng giai đoạn dự báo tăng trưởng không cao, khoảng
5,7%. Tuy nhiên nhu cầu săm lốp ô tô vẫn hết sức ổn định nhờ lượng lốp thay thế đều đặn
hàng năm.
Trong dài hạn, thị trường tiêu thụ ô tô còn rất nhiều tiềm năng kéo theo sự tăng
mạnh của nhu cầu săm lốp ô tô do tỷ lệ sở hữu ô tô hiện nay ở Việt Nam còn thấp so với
nước khu vực.
Nhu cầu sử dụng phương tiện vận chuyển của thị trường nội địa và trên thế giới là
khá lớn, nhất là khu vực châu Á.
Với tốc độ tăng trưởng hàng năm trên 8% và dân số trên 90 triệu dân với đời sống
ngày càng được nâng cao, nhu cầu về việc sử dụng các phương tiện giao thông như xe
máy, ôtô ngày càng gia tăng mạnh mẽ. Cụ thể là theo quyết định số 002/2007/QĐ-BCT
ngày 29/08/2007 của Bộ công thương về việc Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xe
máy Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến năm 2020 dự báo nhu cầu thị trường trong
nước
+ Đến năm 2010 dự báo lượng xe máy lưu hành trong cả nước khoảng 31 triệu xe,
tăng bình quân hàng năm khoảng 2,0-2,2 triệu xe/ năm
+ Đến năm 2020, tổng số xe máy lưu hành trong cả nước đạt khoảng 33 triệu xe,
tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 vào khoảng 1,8 triệu xe/ năm
II. Phân tích công ty
1. Công ty Dược Hậu Giang DHG
1.1. Giới thiệu
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG (Mã GD : DHG )
- Ngành : Dược phẩm Sàn GD: HOSE
- Là 1 trong các công ty TOP đầu của 50 công ty niêm yết tốt nhất tại Việt Nam do

Ngành 5,589 8.9 22% 13% 190% 0.6
Dựa vào số liệu ta thấy các chỉ số như EPS, ROE( được tính bằng Tỷ lệ lợi nhuận
trên vốn CSH) càng cao càng tốt, Cổ phiếu DHG có EPS, ROE đều ở mức cao và cao
hơn trung bình ngành.
P/E là Hệ số giá trên thu nhập một cổ phiếu, cho biết nhà đầu tư phải trả giá cho
một đồng thu nhập bao nhiêu, như vậy P/E càng nhỏ thì càng tốt; ta thấy P/E của BMC =
14,9 có cao hơn mức trung bình ngành. Chứng tỏ các nhà đầu tư kỳ cọng rất nhiều vào cổ
phiếu DHG.
P/B là tỷ lệ được sử dụng để so sánh giá của một cổ phiếu so với giá trị ghi sổ của
cổ phiếu đó. Nếu một công ty có P/B >1 thì đây thường là dấu hiệu cho thấy công ty làm
ăn khá tốt, thu nhập trên tài sản cao. Và P/B (DHG) = 4,08 lớn hơn 1 và cao mức trung
bình ngành là 1,9.
Beta của của công ty đang là 0,8 >0,6 ngành thể hiện khả năng tạo được một tỷ
suất sinh lợi cao hơn, nhưng cũng đồng thời tiềm ẩn rủi ro cao hơn.
1.5. Phân tích tình hình tài chính của công ty
a, Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( bảng 2 )
Bảng 2.2 Tổng hợp báo cáo kết quả kinh doanh của DHG ( phụ lục 9)
DHG là doanh nghiệp đứng đầu ngành dược về quy mô và hiệu quả hoạt động, có
tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ở mức cao so với doanh nghiệp cùng ngành.
Dựa vào Báo cáo tài chính cuối mỗi năm ta thấy được kết quả kinh doanh của DHG
khá ổn định, tình hình tài chính tốt, khả năng sinh lời cao nhưng khó có khả năng tạo đột
biến. Do đó, DHG được xếp vào nhóm cổ phiếu phòng thủ, ít biến động theo xu hướng thị
trường, thanh khoản thấp và không thích hợp cho các danh mục đầu tư ngắn hạn, lướt
sóng. DHG sẽ thích hợp cho các danh mục đầu tư giá trị.
b, Dựa vào bảng cân đối kế toán:
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán tóm gọn của DHG (phụ lục 10)
DHG là doanh nghiệp lớn đứng đầu ngành dược về quy mô thể hiện qua giá trị tài sản
của công ty lên đến hơn 1,995,707 và tăng dần qua các năm, năm 2013 đạt 2,595,012.
Công ty có hệ số tự tài trợ cao trên 70%, Tỷ lệ nợ/Tổng tài sản của DHG qua các năm chỉ
khoảng 30% như vậy DHG không sử dụng nhiều nợ vay nên các chỉ số nợ đều ở mức khá

DHG khá ổn định, tình hình tài chính tốt, khả năng sinh lời cao. so với mặt bằng chung
của các DN niêm yết trên thị trường cũng như các doanh nghiệp trog cùng ngành, là cổ
phiếu phù hợp với phong cách đầu tư giá trị.
 Từ những phân tích trên, nhóm đã quyết định chọn lựa chứng khoán DHG để
đầu tư.
2. Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng
2.1. Giới thiệu:
−Tên công ty : Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng (Mã GD : DRC )
−Ngành : Săm lốp Sàn GD: HOSE
2.2. Vị thế của công ty trong ngành.
• Trước cổ phần hóa, Công ty là đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hóa
chất Việt Nam với hơn 30 năm hình thành và phát triển, Công ty đã khẳng
định được vị trí của mình trên thị trường, cụ thể theo điều tra mới nhất mà
Công ty vừa thực hiện thì hiện tại:
• Công ty đứng thứ năm toàn ngành hóa chất.
• Đứng thứ hai tính chung cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, xe đạp, xe máy.
• Đứng thứ nhất tính riêng cho thị phần sản xuất săm lốp ôtô, máy kéo.Thị
phần của Công ty đạt khoảng 35%, trong khi đó hãng thứ hai chỉ chiếm
15%.
• Với những sản phẩm và đóng góp của mình, Công ty được Nhà nước,
Chính phủ, Bộ Công nghiệp, các cơ quan báo chí và nhiều tổ chức ghi nhận
nhiều giải thưởng cao quý như Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba;
chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001:2000, Sao vàng Đất Việt, Top Ten
thương hiệu Việt các năm 2005, 2006, …
2.3. Lĩnh vực kinh doanh:
Cổ phần cao su ĐN chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản
phẩm cao su và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao su, chế tạo lắp đặt thiết
bị ngành công nghiệp cao su, kinh doanh thương mại dịch vụ tổng hợp.
2.4. So sánh với các công ty cùng ngành
Bảng 2.7 So sánh DRC với các công ty cùng ngành. (phụ lục 14)

trong 2 năm gần đây. Với nhiều dự án đang triển khai như di dời nhà máy săm lốp cũ và
dự án Radial, DRC chủ yếu sử dụng vốn vay để tài trợ cho dự án. Do đó trong cơ cấu tài
sản và nguồn vốn thì tỷ trọng tài sản cố định và vốn vay tăng mạnh trong 2 năm gần đây.
Tuy nhiên tỷ lệ nợ/VCSH của DRC trong năm 2012 là 0,76x, vẫn khá an toàn. So với
các công ty trong ngành thì DRC vẫn có tỷ lệ vay nợ khá thấp.
2.6. Phân tích các chỉ số cơ bản:
a) Khả năng sinh lời
Bảng 2.10 Các chỉ số khả năng sinh lời của DRC (phụ lục 17)
Khả năng sinh lời tốt và khá ổn định. Mặc dù lợi nhuận ngành săm lốp phụ
thuộc nhiều vào biến động giá cao su nguyên liệu đầu vào, trong các năm qua giá cao
su nguyên liệu đầu vào biến động rất mạnh, tuy nhiên khả năng sinh lời của DRC khá ổn
định, ROE luôn ở mức trên 24%. Nguyên nhân là do sản phẩm chủ lực của DRC là săm
lốp ô tô có biên lợi nhuận gộp khá cao, đồng thời DRC không khó để tăng giá bán khi giá
nguyên liệu đầu vào tăng. Vì đặc thù là một đơn vị sản xuất, tài sản cố định nhiều nên
DRC có ROA không cao, chỉ khoảng trên 10%.
b) Khả năng thanh toán
Bảng 2.11 Các chỉ số khả năng thanh toán của DRC (phụ lục 18)
Khả năng thanh toán vẫn được duy trì khá tốt. Khả năng thanh toán nhanh và khả
năng thanh toán ngắn hạn vẫn ở mức bình quân các năm và tương đối tốt so với các doanh
nghiệp cùng ngành. Tuy nhiên, khả năng thanh toán tức thì giảm mạnh là điều không thể
tránh khỏi .
Khả năng thanh toán nhanh giảm dần. Việc tăng nợ vay trong những năm gần đây
đã làm cho khả năng thanh toán của DRC giảm dần qua các năm. Hệ số thanh toán ngắn
hạn năm 2012 của DRC là 1,93x, tỷ lệ này tương đối an toàn. Tuy nhiên hệ số thanh
toán ngắn hạn của DRC 2 năm gần đây đều dưới 1x. Đây là đặc trưng riêng của các doanh
nghiệp săm lốp. Thường thời điểm cuối năm các công ty thường trữ nguyên liệu cao su
giá rẻ nên tồn kho tăng mạnh, trong khi nợ vay cũng tăng để tài trợ cho hoạt động này.
Do đó, tỷ lệ thanh toán nhanh thời điểm cuối năm thường thấp.
Do đó, khi đánh giá khả năng thanh toán của DRC thì việc đánh giá dựa trên tỷ lệ
thanh toán ngắn hạn thì chính xác hơn.

Sau khi phân tích vĩ mô và phân tích ngành cũng như thực hiện việc tính toán các
chỉ số đo lường tỷ suất lợi tức và độ lệch chuẩn của giá các cổ phiếu trong quá khứ, nhóm
quyết định chọn hai cổ phiếu của hai công ty là Công ty Cổ phần Cao Su Đà Nẵng (Mã
CK: DRC) và Công ty Cổ phần Dược Dậu Giang (Mã CK: DHG) để xây dựng danh mục
đầu tư của mình.
1. Đo lường khả năng sinh lợi
Ta kí hiệu: DRC là chứng khoán 1
DHG là chứng khoán 2
Sử dụng số liệu quá khứ về giá giao dịch của hai cổ phiếu từ 1/1/2011 đến
30/10/2013 và dùng các hàm thống kê trong Excel ta tính được các số liệu về tỷ suất lợi
tức, phương sai và độ lệch chuẩn của hai cổ phiếu như sau.
Tính tỷ suất lợi tức hàng ngày của từng chứng khoán.

Trong đó : rt là tỷ suất lợi tức hàng ngày của chứng khoán
Pt + 1 là giá đóng cửa chứng khoán ngày t+1
Pt là giá đóng cửa chứng khoán ngày t
Chú ý: ở đây chỉ tính tới ngày giao dịch 30/10/2013.
Dưới đây là kết quả một vài ngày cuối tháng 10/2013. Các ngày sau tính tương
tự.
Bảng 3.1: Tỷ suất lợi tức hàng ngày của Công Ty Cổ Phần Cao Su Đà Nẵng
(Mã CK: DRC)
Ngày Giá đóng cửa( nghìn đồng) Tỷ suất lợi tức hằng ngày r
1ti
30/10/2013 39.5 -
29/10/2013 39.2 0.007653061
28/10/2013 38.9 0.007712082
25/10/2013 39.7 -0.020151134
24/10/2013 40.3 -0.014888337
23/10/2013 40.6 -0.007389163
Bảng 3.2: Tỷ suất lợi tức hàng ngày của Công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang

E(R) : Tỷ suất lợi tức trung bình cộng qua các thời kỳ
n : Số thời kỳ
- Tính độ lệch chuẩn σ
i

Bảng 3.3: Tỷ suất lợi tức kỳ vọng, phương sai và độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức 2 cổ
phiếu DRC và DHG.
Mã CK Đo lười tỷ suất lợi
tức (E(R
i
)
Phương sai (S
i
2
) Đo lường rủi ro (S
i
)
DRC 0.001859135 0.000706041 0.026571428
DHG 0.001512123 0.0003459 0.018598449
Từ bảng 3 ta có nhận xét:
- Cả hai cổ phiếu đều có tỷ suất lợi tức kỳ vọng dương nên việc lựa chọn đầu tư vào
hai cổ phiếu trong danh mục đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận trong tương lai cho
nhà đầu tư.
- Cổ phiếu có mã DRC có tỷ suất lợi tức kỳ vọng lớn hơn cổ phiếu mã DHG nên khả
năng đem lại lợi nhuận khi đầu tư vào cổ phiếu DRC cũng cao hơn đầu tư vào cổ
phiếu DHG. Tuy nhiên rủi ro đầu tư của cổ phiếu DRC cũng cao hơn rủi ro của cổ
phiếu DHG vì độ lệch chuẩn S
DRC
> S
DHG

: độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi tức của CK 1,2.
Bảng 4: Đo lường hiệp phương sai và hệ số tương quan của danh mục đầu tư
gồm hai chứng khoán DRC và DHG.
Hiệp phương sai Cov(R
1
,R
2
) 0.0000346320
Hệ số tương quan ρ
12
0.0700787107
Từ bảng 4 ta có nhận xét:
Hiệp phương sai và hệ số tương quan giữa hai chứng khoán đều dương, vậy nghĩa
là tỷ suất lợi tức của hai chứng khoán có xu hướng di chuyển cùng chiều so với giá trị
trung bình của chúng trong cùng một khoảng thời gian, hệ số tương quan giữa hai chứng
khoán nhỏ hơn 1 chứng tỏ hai chứng khoán có một mối quan hệ tuyến tính cùng chiều,
cùng tăng hoặc cùng giảm.
Với giả định là nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư chỉ dựa trên tỷ suất lợi tức kỳ
vọng và rủi ro của tài sản đầu tư thì nhà đầu tư sẽ thích đầu tư vào danh mục có rủi ro
thấp nhất tương ứng với một mức kỳ vọng xác định trước.
Áp dụng mô hình Markowitz chúng ta xác định tất cả các danh mục đầu tư hiệu quả gồm
hai chứng khoán trên có phương sai bé nhất với tỷ suất lợi tức kỳ vọng cho trước. Tập
hợp các danh mục đầu tư hiệu quả này chính là đường biên hiệu quả.
3. Đường phương sai bé nhất và đường biên hiệu quả:
Gọi (P) là danh mục đầu tư kết hợp giữa hai chứng khoán. Chúng ta sẽ đi xác định
danh mục (P) tối ưu nhất thông qua đường phương sai bé nhất và đường biên hiệu quả
của danh mục (P).
Cách vẽ đường phương sai bé nhất:
- Bước 1: Lấy các dữ liệu E(R
1

) = W
DRC
E(R
DRC
)

+ W
DHG
E(R
DHG
)
Độ lệch chuẩn:
ρσσσσσ
DHGDHGDHGDHG
DRCDRCDRCDRC
wwww .2
2222
++=
Danh mục trên là danh mục có phương sai bé nhất.
Bảng 5: Danh mục có phương sai bé nhất
Chứng khoán E(R
i
) S
i
W
i
E(R
P
) Σp
DRC 0.00186 0.02657 0.31676 0.00162 0.015726

mục cung cấp các cơ hội rủi ro – lợi tức tốt nhất so với tất cả các danh mục đầu tư có thể
được tạo ra từ 2 chứng khoán. Nhà đầu tư có thể chọn bất kỳ danh mục nào trên đường
biên hiệu quả này, tùy thuộc vào hệ số ngại rủi ro của họ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status