Tuần 1 bài 1 tiết 1:
Sống giản dị
Ngày dạy :
Ngày soạn :
I. mục tiêu bài học :
- Giúp HS hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản
dị.
- Hình thành ở HS thái độ quý trọng sự giản dị, chân thật, xa lánh lối sống xa hoa,
hình thức.
- Giúp HS biết tự đáng giá hành vi của bản thân và của ngời khác về lối sống giản
dị ở mọi khía cạnh : lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với
mọi ngời, biết xây dựng kế hoạch tự rèn luyện, học tập những tấm gơng sống giản
dị của mọi ngời xung quanh để trở thành ngời sống giản dị.
II. chuẩn bị :
- Tranh ảnh, băng hình, câu chuyện, tình huống thể hiện lối sống giản dị.
- Tìm thêm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị ở nhiều khía
cạnh khác nhau.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
Hoạt động 1 : giới thiệu bài :
Gv kể một câu chuyện về
Bác Hồ : Chiếc nhà sàn đơn sơ cũng là
nơi ở, nơi họp bộ chính trị, đôi dép cao
su, bộ quần áo kaki đã bạc màu
Từ đó, Gv hỏi Hs suy nghĩ
gì về Bác qua những điều đó.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu truyện đọc :
Bác hồ trong ngày tuyên ngôn độc
1. Tìm hiểu truyện đọc :
1
lập.
Bác ăn mặc đơn giản, không
cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nớc
lúc đó.
Thái độ chân tình, cởi mở đã
xua tan tất cả những gì còn là xa cách
giữa Bác Hồ Chủ tịch nớc với nhân
dân.
Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi
thân thơng với mọi ngời.
2. Bài học :
2
lối sống giản dị ? Vì sao phải sống giản
dị ?
HS dựa vào hiểu biết và những
thông tin trong nội dung bài học để trả
lời. GV khái quát, nhắc lại nội dung bài
học.
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế để thấy
đợc những biểu hiện đa dạng, phong
phú của lối sống giản dị :
Hãy tìm những tấm gơng sống
giản dị trong nhà trờng, trong cuộc
sống và trong sách báo mà em biết. Gọi
một số HS phát biểu.
GV kể một số câu chuyện khác
về lối sống giản dị của Bác : Từ trong
cuộc sống hàng ngày đến lời nói, việc
làm, cách c xử với những ngời xung
quanh.
Từ đó, Gv chốt lại :
- Có những nhu cầu đòi hỏi về
ăn mặc, tiện nghi, vui chơi vợt quá khả
năng kinh tế cho phép của gia đình và
bản thân.
- Có những hành vi, cử chỉ,
cách ăn mặc lạc lõng, xa lạ với truyền
thống của dân tộc.
GV giúp Hs phân tích cả ba
hành vi trên đều thể hiện lối sống
không phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh của bản thân, gia đình, xã hội.
GV hớng HS khái quát các ý
chính và kết luận :
- Trái với giản dị là lối sống xa
4
hoa, lãng phí, phô trơng về hình thức,
học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử
chỉ, sinh hoạt, giao tiếp.
- Giản dị không có nghĩa là qua
loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp
sống, nếp nghĩ, nói năng cộc lốc, trống
không, tâm hồn nghèo nà, trống rỗng.
- Hành vi thể hiện lối sống giản
dị phải phù hợp với lứa tuổi, với điều
kiện của gia đình, bản thân và môi tr-
ờng xã hội xung quanh.
Hoạt động 5 : Hớng dẫn HS luyện
tập, củng cố bài tại lớp :
- GV hớng dẫn HS làm các bài
tập ở mục 3.
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc :
Sự công minh chính trực của một
nhân tài
- Gv gọi Hs đọc.
- Qua câu chuyện, em thấy
Brâmntơ đối xử với Mikenlănggiơ nh thế
nào ?
Trớc những hành động đó của
ramantow, Miken có thái độ nh thế
nào ?
1. Tìm hiểu truyện đọc :
Rất oán hận vì Bramantow luôn
chơi xấu, kình địch, làm giảm danh
tiếng và làm hại không ít đến sự nghiệp
của ông.
Vẫn công khai đáng giá rất cao
7
Em có nhận xét gì về lời nhận
xét đó.
Vì sao Miken lại xử sự nh vậy ?
Điều đó chứng tỏ ông là ngời có
đức tính trung thực, trọng chân lí và
công minh chính trực.
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế để thấy
đợc nhiều biểu hiện khác nhau của
tính trung thực :
Hãy lấy một số vd về tính trung
thực mà em đợc biết.
GV kể thêm một số câu chuyện
của chính bản thân, và một số VD khác
Đe vi? ông đã thuyết phục đê vi
nhng không đợc vì Giáo s quá tự tin ở
mình.
Vì tính mạng của bao nhiêu ng-
ời thợ, Pha đã phản kháng lên Hội
đồng khoa học hoàng gia Anh. Sau
hàng trăm lần thí nghiệm, ngời ta đã
tìm ra chỗ cha tốt của các chiếc đèn
để hoàn thiện nó. Vì việc này mà Pha
bị đê vi ghét bỏ, ngăn cản không
cho gia nhập Hội đồng Khoa học
Hoàng gia.
GV cho Hs đánh giá, nhận xét.
Gv nhắc nhở Hs, tính trung thực
biểu hiện ở các khái cạnh khác nhau :
+ Trong học tập : ngay thẳng,
không gian dối : không quay bài, không
chép bài của bạn
+ Trong quan hệ với mọi ngời :
Không nói xấu hay tranh công đổ lỗi
cho ngời khác, dũng cảm nhận khuyết
điểm
9
+ Trong hành động : bênh vực,
bảo vệ chân lí, lẽ phải và đấu tranh, phê
phán những việc làm sai trái.
GV nhấn mạnh :
+ Trung thực biểu hiện ở nhiều
khía cạnh khác nhau trong cuộc sống :
qua thái độ, hành động, qua lời nói của
ngợc lại đem đến những điều tốt đẹp hơn
cho xã hội và mọi ngời.
VD :
+ đối với kẻ gian, kẻ địch ta
không thể nói hết sự thật. Hành động
này là biểu hiện của tinh thần cảnh giác
cao.
+ Đối với bệnh nhân, trong một
số trờng hợp, thầy thuốc không thể nói
hết sự thật về căn bệnh , điều đó thể hiện
lòng nhân ái, lối sống nhân văn với mọi
ngời.
+ Ngời vợ yếu đau, nhng sợ
chồng và các con lo lắng nên bà vẫn bảo
khoẻ và cố gắng đi làm. Điều đó thể
hiện sự chịu đựng hi sinh, tình yêu thơng
tha thiết của ngời vợ dành cho chồng và
của ngời mẹ dành cho con.
Hoạt động 5 : Rút ra bài học và liên
hệ thực tế :
Gv hớng dẫn hs rút ra nội dung
bài học.
Hs đọc ghi nhớ SGK.
Yêu cầu Hs tự liên hệ, kể những
việc làm thể hiện tính trung thực của bản
thân.
2. Bài học :
11
Hoạt động 6 : Luyện tập, củng cố và h-
ớng dẫn học tập :
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài :
- Gv thông qua một tình huống
để giới thiệu.
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc :
Một tâm hồn cao thợng
Hs đọc diễn cảm câu chuyện.
Phân tích, nhận xét về hành
động của Rô - be trong truyện.
Vì sao Rô - be lại làm nh vậy ?
1. Tìm hiểu truyện đọc :
- Hành động :
+ Là em bé mồ côi nghèo khổ đi
bán diêm.
+ Cầm một đồng tiền vàng đi đổi
lấy tiền lẻ để trả lại tiền thừa cho ngời
mua diêm.
+ Không thể đem trả tiền thừa
cho tác giả vì trên đờng đi em bị chẹt xe
và bị thơng rất nặng.
+ sai em mình đến tận nhà để trả
lại cho tác giả.
+ Muốn giữ đúng lời hứa của
mình.
13
Em có nhận xét về hành động
Rô - be :
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
và tổ chức thảo luận nhóm :
Hs tìm những vd ở thực tế cuộc
sẽ nghiêm khắc với bản thân, có ý chí tự
hoàn thiện mình, luôn vơn lên để sống
tốt đẹp hơn cao cả hơn.
+ Ngời có lòng tự trọng phải
luôn trung thực với mọi ngời và chính
bản thân mình, vì trung thực là biểu hiện
của lòng tự trọng. Vì vậy, những kẻ trốn
tránh trách nhiệm, nịnh trên, nạt dới,
xun xoe, luồn cúi, không biết xấu hổ và
ăn năn hối hận khi làm điều sai trái là
những kẻ vô liêm sỉ, không có lòng tự
trọng.
Chú ý : Gv tuỳ theo điểm chốt
để lấy vd cho phù hợp.
Hoạt động 4 : Rút ra bài học và liên
hệ :
Gv hớng dẫn Hs chốt kiến thức ở
nội dung bài học.
Yêu cầu Hs liên hệ và kể ra
những việc làm của bản thân hay các
bạn trong lớp thể hiện tính tự trọng hay
cha tự trọng và thái độ của mình trớc
những biểu hiện ấy.
Gv đọc cho hs nghe câu danh
ngôn : Chỉ có tính tự lập và tự trọng mới
có thể nâng chúng ta lên trên những nhỏ
nhen của cuộc sống và những bão táp
của số phận Pus kin.
Hoạt động 5 : Luyện tập, củng cố :
15
để giới thiệu.
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc :
Một tấm gơng tận tuỵ vì việc
1. Tìm hiểu truyện đọc :
17
chung
Hs đọc diễn cảm câu chuyện.
Chia lớp thành ba nhóm để thảo
luận về các câu hỏi trong truyện.
Hs trình bày, Gv nhận xét, cho
điểm, chốt kiến thức của phần đọc hiểu
truyện.
Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế và tổ
chức thảo luận nhóm :
Hs tìm những vd ở thực tế cuộc
sống.Cho hs liên hệ bản thân xem mình
đã có ý thức thờng xuyên rnè luyện đạo
đức, tự giác chấp hành kỉ luật trong sinh
hoạt lớp, sinh hoạt Đội, sinh hoạt
Đoang, trong mọi hoạt động cha và Hs
đề xxuất những biện pháp để rèn luyện
đạo đức và kỉ luật ở trờng, ở nhà và ở nơi
công cộng.
Hs trình bày, Gv chốt :
+ Đạo đức và kỉ luật có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau : đạo đức tạo
ra động cơ bên trong điều chỉnh nhận
thức và hành vi kỉ luật, và ngợc lại, hành
động tự giác tôn trọng những quy định
của tập thể, pháp luật của Nhà nớc là
3. Bài tập :
+ Hoàn cảnh gia đình khó khăn,
tuần thờng xuyên phải đi làm vào ngày
chủ nhật, còn những ngày học và hoạt
động trong tuần, Tuấn đảm bảo tốt nh
vậy là tuấn đã giải quyết tốt việc nhà và
việc học.
+ Thỉnh thoảng nghĩa là
không phải tất cả các hoạt động của lớp
đợc tổ chức vào chủ nhật tuấn đều vắng
mặt.
+ Báo cáo vắng mặt nh vậy là có
ý thức tôn trọng quy định, hoạt động của
19
tập thể.
+ Kết luận : Tuấn là ngời có đạo
đức, tranh thủ chủ nhật làm việc giúp bố
mẹ cân đối việc học và lao động giúp gia
đình và khi phải vắng trong những hoạt
động của lớp đều có báo cáo. Vì vậy
nhận định về Tuấn là sai.
+ Giải pháp giúp bạn : Quyên
góp giúp đỡ Tuấn, cùng Tuấn làm nếu
những việc đó các bạn có thể làm đ-
ợc.Bàn với thầy cô giáo, nhà trờng, địa
phơng để cả lớp làm giúp bạn.
Tuần 5 + 6 bài 5 tiết 5 + 6 :
Yêu thơng con ngời
Ngày dạy :
Ngày soạn :
Hoạt động 2 : Phân tích truyện đọc :
Hs đọc diễn cảm câu chuyện.
Bác Hồ đến thăm gđ chị Chín
trong thời gian nào ?
Em hãy tìm những cử chỉ và lời
nói thể hiện sự quan tâm, yêu thơng của
Bác đối với gia đình chị chín.
Thái độ của chị Chín đối với bác
hồ nh thế nào ?
Ngồi trên xe về Phủ chủ tịch,
thái độ của bác hồ nh thế nào ?
1. Tìm hiểu truyện đọc :
- Bác đến thăm gia đình chị Tính
vào tối 30 tết năm Nhâm Dần
1962.
- Bác đã âu yếm đến bên các cháu,
xoa đầu, trao quà Tết, Bác hỏi
thăm việc làm, cuộc sống của mẹ
con chị.
- Chị xúc động rơm rớm nớc mắt.
21
Em thử đoán xem, bác đang
nghĩ gì ?
Những suy nghĩ và hành động
của Bác Hồ đã thể hiện những đức tính
gì ?
GV khái quát : Dù phải gánh
vác việc nớc nặng nề, nhng Bác Hồ vẫn
luôn quan tâm đến hoàn cảnh khó khăn
của ngời dân. Tình cảm yêu thơng con
ngời ?
- Quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ, gần gũi những
ngời xung quanh.
- Biết ơn ngời giúp đỡ.
- Bắt nạt bạn khác.
- Chế giễu ngời tàn tật.
- Chia sẻ thông cảm.
- Tham gia hoạt động từ
thiện.
Gv chốt lại :
+ Quan tâm, đối xử tốt, làm điều
tốt đối với ngời khác, sẵn sàng giúp đỡ
ngời khác khi gặp hoạn nạn, khó khăn.
+ Chia sẻ, cảm thông với những
niềm vui, nỗi buồn và sự khổ đau của
ngời khác.
+ Có yêu thơng ngời khác, ngời
khác mới yêu quý, giúp đõ ta
Gv giúp hs tìm hiểu ý nghĩa câu
ca dao :
Nhiễu điều phủ lấy giá gơng
Ngời trong một nớc phải thơng nhau
cùng.
Tiết 2 :
Hoạt động 5 : Luyện tập :
Em có nhận xét gì về những hành
vi sau :
- Mẹ hải bị ốm, Nam biết
tin liền rủ các bạn cùng
tình huống khi ngời khác có khó khăn,
có nỗi buồn và thể hiện sự quan tâm,
chia sẻ. Gv yêu cầu hs chuận bị trớc,
lên đóng vai, tự giải quyết tình huống,
các hs khác nhận xét.
TH1 :
Bạn Hạnh gia đình gặp khó khăn.
Lớp trởng lớp 7A đã cùng các bạn tổ
chức quyên góp giúp đỡ.
TH2 :
24
Gia đình bác An bị hoạn nạn. Bà
con khu phố giúp đỡ. Riêng ông H
không quan tâm, thờ ơ, chỉ biết sống cho
riêng mình.
Gv chốt : Yêu thơng con ngời là
đạo đức qíu giá. Nó giúp chúng ta sống
đẹp hơn, tốt hơn. Xã hội ngày càng lành
mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan,
phiền muộn. Nh nhà thơ Tố Hữu đã
viết :
Có gì đẹp trên đời hơn thế
Ngời với ngời sống để yêu nhau.
Hoạt động 7 : Dặn dò :
Bài tập về nhà b, c, d.
Chuẩn bị bài sau.
3. Bài tập :
- Hành vi của Nam, của Long và
Hồng là thể hiện lòng yêu thơng
con ngời.