tóm tắt luận án tổ chức trò chơi xây dựng nhằm phát triển tính sáng tạo cho trẻ khuyết tật trí tuệ nhẹ 5 – 6 tuổi - Pdf 22

1

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học s phạm hà nội Trần thị minh thành

Tổ chức trò chơI xây dựng
nhằm phát triển tính sáng tạo
cho trẻ khuyết tật trí tuệ nhẹ 5 6 tuổi Tóm tắt luận án tiến sĩ giáo dục học Chuyên ngành: Lí luận và Lịch sử Giáo dục
Mã số: 62.14.01.02


Có thể tìm hiểu luận án tại: - Th viện Quốc gia
- Th viện Trờng Đại học S phạm Hà Nội

3

Mở ĐầU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tính sáng tạo (TST) là năng lực đặc trng của con ngời, có vai trò quan trọng đối với
việc nâng cao sự phát triển chung và trí tuệ của trẻ từ đó góp phần phát triển nhân cách
toàn diện cho trẻ. Dạy học phát huy tính sáng tạo cho ngời học là một vấn đề rất đợc
quan tâm trên thế giới và Việt Nam hiện nay. Trẻ khuyết tật trí tuệ (KTTT) nhẹ có nhiều
khả năng về học tập, làm việc, sống độc lập và hòa nhập xã hội tuy nhiên sự suy giảm về
chức năng hoạt động trí tuệ đã ảnh hởng đến sự phát triển tính sáng tạo của trẻ. Vì vậy
việc nghiên cứu các biện pháp giáo dục phát triển TST cho trẻ KTTT nhẹ là một vấn đề
cần thiết trong giáo dục trẻ.
Trò chơi xây dựng (TCXD) là một loại trò chơi sáng tạo, trong đó trẻ sử dụng các vật
liệu chơi để tạo ra một công trình hoặc một đồ vật nào đó. TCXD đã đợc khẳng định có
vai trò to lớn đối với sự phát triển nhân cách của trẻ em và là phơng tiện phát triển TST
hiệu quả cho trẻ. Việc tổ chức TCXD và việc phát triển TST cho trẻ KTTT nhẹ 5 6 tuổi
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Trong những năm gần đây, việc triển khai Dự án Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
mầm non và Đề án Phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi đã tạo điều kiện cho trẻ em
khuyết tật nói chung và trẻ KTTT nói riêng đợc đến trờng, vui chơi, học tập cùng các
bạn, tạo cơ hội tốt cho trẻ phát triển và hòa nhập xã hội. Tuy nhiên thực tiễn giáo dục hòa

Giới hạn về khách thể khảo sát: 35 trẻ KTTT mức độ nhẹ 5 6 tuổi, 120 giáo viên dạy
ở trờng mầm non có trẻ KTTT tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng và Nam Định.
Giới hạn về khách thể nghiên cứu sâu và tổ chức thực nghiệm tác động:
3 trẻ KTTT nhẹ 5 6 tuổi.
Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: + Tiến hành khảo sát ở một số trờng mầm non có
trẻ KTTT nhẹ học hòa nhập tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dơng và Nam Định.
+ Tổ chức thực nghiệm tại 2 trờng mầm non công lập tại Hải Phòng và Nam Định.
7. phơng pháp nghiên cứu
7.1. Phơng pháp luận
Luận án dựa trên các quan điểm sau để lựa chọn phơng pháp nghiên cứu: tiếp cận
phát triển; tiếp cận tổng hợp, tiếp cận thực tiễn, giáo dục hòa nhập và cá biệt hóa.
7.2. Phơng pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm phơng pháp nghiên cứu lí luận
Luận án đã sử dụng phơng pháp phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa lí thuyết
5

7.2.2. Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Luận án đã sử dụng các phơng pháp: quan sát, điều tra bằng Anket, phỏng vấn, trắc
nghiệm, thực nghiệm s phạm, nghiên cứu trờng hợp, nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
7.2.3. Nhóm phơng pháp xử lí số liệu:
Luận án đã sử dụng các phơng pháp thống kê toán học và phần mềm SPSS để xử lí
và kiểm định số liệu thu thập đợc trong quá trình nghiên cứu.
8. luận điểm bảo vệ
8.1. Trẻ KTTT nhẹ 5 6 tuổi đã bộc lộ TST qua chơi và phát triển TST cho trẻ là một
mục tiêu thực tế ở trờng mầm non.
8.2. Trò chơi xây dựng là phơng tiện giáo dục và phát triển TST cho trẻ KTTT nhẹ 5 6
tuổi hiệu quả. Trong quá trình tổ chức trò chơi xây dựng, giáo viên và biện pháp tổ chức trò
chơi của giáo viên là yếu tố quan trọng, có ảnh hởng to lớn đối với sự phát triển TST của
trẻ KTTT nhẹ.
8.3. Lớp mẫu giáo hòa nhập là môi trờng thuận lợi để phát triển TST cho trẻ

nhằm phát triển tính sáng tạo cho trẻ
khuyết tật trí tuệ nhẹ 5 6 tuổi
1.1. lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về biện pháp tổ chức TCXD nhằm phát triển TST cho trẻ KTTT nhẹ 5 6
tuổi đợc các nhà nghiên cứu theo các hớng cơ bản sau:
Một là, những nghiên cứu về tính sáng tạo của trẻ khuyết tật trí tuệ
Đặc điểm TST của trẻ KTTT trong vui chơi và học tập, sự khác nhau về TST giữa trẻ
KTTT và trẻ bình thờng đã đợc nghiên cứu bởi Judy Ann Buffmire (1969), Smith (1967);
Cooper (1972); McDonald (1971), Julie Messier, Francine Ferland

và Annette Majnemer
(2008), Katazyna Parys (2009).
Hai là, những nghiên cứu về giáo dục và phát triển tính sáng tạo cho trẻ KTTT
Nửa cuối thế kỉ XX vấn đề phát triển TST cho trẻ khuyết tật nói chung và trẻ KTTT nói
riêng mới thực sự đợc quan tâm. Các nhà nghiên cứu tiêu biểu cho hớng này bao gồm:
Ford, Barbara G.; Renzulli, Joseph S. (1976); Stasinos, Demetrios. P (1984) Gold (1981),
Katazyna Parys (2009).
Ba là, nghiên cứu về mối quan hệ giữa chơi và phát triển tính sáng tạo của trẻ.
Vai trò của trò chơi đối với việc phát triển trí tởng tợng sáng tạo cho trẻ đã thu hút
đợc sự quan tâm của các nhà khoa học từ rất sớm. Tiêu biểu cho hớng nghiên cứu này
là các nhà khoa học: L.X. Vgôtxky, J. Piaget, G.G. Fein, I. Bretherton, C. Garvey,
7

A.M. Leslie, A.S. Lillard, L.M. Nicolich, Hutt, Johnson, James E, Mullineaux, Paula Y.
and Lisabeth F. Dilalla
Bốn là, những nghiên cứu về đặc điểm chơi của trẻ khuyết tật trí tuệ
Đặc điểm chơi trong đó có đặc điểm tởng tợng sáng tạo của trẻ em KTTT đợc
quan tâm trong khoảng hai mơi năm trở lại đây. Hớng này đợc phản ánh trong các
công trình nghiên cứu của: D. Micheal Malone và John Langone (1998); W.L. Lender,
J.F. Goodman và M. Linn (1998); Collette Drife (2002); D. Michael Malone (2006); Julie

tuân thủ quy tắc chơi. So với trẻ bình thờng trò chơi của trẻ KTTT thờng đơn giản,
nghèo nàn hơn về nội dung và thao tác chơi, thời gian chơi ngắn, sự tơng tác xã hội trong
khi chơi thấp.
1.3. Tính sáng tạo và phát triển tính sáng tạo cho trẻ khuyết
tật trí tuệ nhẹ 5 6 tuổi
1.3.1. Khái niệm tính sáng tạo
Luận án sử dụng khái niệm TST của Klaus. K. Urban làm khái niệm công cụ để
nghiên cứu: TST của con ngời là thuộc tính nhân cách bộc lộ trong sản phẩm hoạt
động mới mẻ, độc đáo, có giá trị, gây ngạc nhiên cho bản thân và cũng mới mẻ, gây
ngạc nhiên cho ngời khác.
1.3.2. Khái niệm tính sáng tạo của trẻ em
Các nghiên cứu đã gợi ý rằng để định nghĩa về TST của trẻ em một cách phù hợp cần
xem xét một số khía cạnh nh: phân biệt trí thông minh và TST, phân biệt giữa TST lớn
và TST nhỏ và nhấn mạnh đến quá trình sáng tạo hơn kết quả hay sản phẩm cuối cùng.
Luận án quan niệm, TST của trẻ em là thuộc tính nhân cách bộc lộ trong quá trình hoạt
động và sản phẩm có tính mới mẻ và có giá trị đối với bản thân trẻ hoặc nhóm trẻ cùng
tuổi. ở trẻ em cha có hoạt động sáng tạo thực thụ nh ngời lớn mà thờng ở dạng tiềm
năng. Đối với trẻ em, quá trình sáng tạo (bao gồm sự tò mò, khám phá, chơi và đa ra các ý
tởng) cũng quan trọng nh bất cứ sản phẩm nào mà chúng tạo ra.
1.3.3. Phát triển tính sáng tạo cho trẻ khuyết tật trí tuệ nhẹ 5 6 tuổi
1.3.3.1. Khái niệm phát triển tính sáng tạo cho trẻ khuyết tật trí tuệ

* Sự phát triển TST của trẻ là quá trình biến đổi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức
tạp khả năng tự thể hiện bản thân, khả năng mang tính chất sáng tạo của trẻ. Nó trải qua
quá trình tích lũy về lợng để có sự biến đổi về chất, TST của trẻ ngày càng đợc bộc lộ
rõ ràng. Cũng giống nh tất cả các lĩnh vực phát triển khác, sự phát triển TST đợc lồng
ghép trong tất cả các hoạt động và là một phần trong sự phát triển toàn diện của trẻ.
* Phát triển TST cho trẻ KTTT là làm cho khả năng mang tính chất sáng tạo của trẻ
KTTT đợc nâng cao, giúp trẻ thoải mái tham gia vào các hoạt động và thể hiện bản thân
theo các cách khác nhau, trẻ có thể tạo ra một cái gì đó mới và độc đáo đối với chúng. Phát

sự vật nào đó hay nói cách khác TCXD luôn có sản phẩm.
1.4.3. Vai trò của trò chơi xây dựng đối với sự phát triển chung và sự phát
triển tính sáng tạo của trẻ em
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, TCXD là trò chơi an toàn, lành mạnh, và không bạo lực, nó
kích thích trẻ phát triển kỹ năng và các mối quan hệ tích cực, giúp trẻ thích thú để tìm hiểu
10

thêm về bản thân và thế giới xung quanh; cho phép trẻ em phát triển đầy đủ tiềm năng của
mình; khuyến khích sáng tạo và giúp phát triển nhân cách của một đứa trẻ; làm cho trẻ vui vẻ
học tập. TCXD đã đợc khẳng định là có mối liên quan với sự phát triển trí tuệ, kĩ năng giải
quyết vấn đề, khả năng quan sát và sáng tạo
1.5. Lí luận về tổ chức trò chơi xây dựng nhằm phát triển tính
sáng tạo cho trẻ KTTT nhẹ 5 6 tuổi
1.5.1. Khái niệm về tổ chức trò chơi xây dựng và biện pháp tổ chức trò chơi
xây dựng nhằm phát triển TST cho trẻ KTTT nhẹ 5 6 tuổi
1.5.1.1. Khái niệm tổ chức trò chơi xây dựng
Tổ chức TCXD là quá trình giáo viên tiến hành những việc làm cần thiết, theo trình tự
trong hoạt động chơi cùng nhau giữa cô và trẻ, giữa trẻ và trẻ nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra.
TCXD đợc coi là một hoạt động của trẻ em, do đó tổ chức TCXD cũng đợc tiến
hành theo các bớc nh khi tổ chức bất cứ một hoạt động nào, đó là: chuẩn bị trớc khi
chơi, hớng dẫn trẻ chơi và kết thúc trò chơi. Quá trình tổ chức TCXD bao gồm nhiều
thành tố nh phơng pháp, biện pháp tổ chức, hình thức và điều kiện tổ chức trò chơi.
Luận án này tập trung vào các biện pháp tổ chức trò chơi nên không đi sâu phân tích các
thành tố khác.
1.5.1.2. Khái niệm biện pháp tổ chức trò chơi xây dựng nhằm phát triển TST cho trẻ
KTTT nhẹ
Biện pháp tổ chức TCXD nhằm phát triển TST cho trẻ KTTT nhẹ trong lớp mẫu giáo hòa
nhập là các cách thức tổ chức cụ thể trong hoạt động chơi xây dựng cùng nhau giữa giáo viên
và trẻ, trẻ và trẻ trong lớp nhằm giúp trẻ KTTT phát triển TST.
1.5.2. Tổ chức trò chơi xây dựng nhằm phát triển tính sáng tạo cho trẻ khuyết

trờng và cơ hội thuận lợi để trẻ sáng tạo, lồng ghép mục tiêu phát triển TST cho trẻ trong
tất cả các hoạt động và chú ý cách hớng dẫn trẻ chơi một cách sáng tạo và đánh giá để
kích thích TST của trẻ.
1.5.3. Vai trò của việc tổ chức trò chơi xây dựng đối với việc phát triển tính sáng tạo
cho trẻ khuyết tật trí tuệ nhẹ 5 6 tuổi trong lớp mẫu giáo hòa nhập
TCXD là một trò chơi mang tính sáng tạo cao và đợc trẻ em mẫu giáo yêu thích.
Nếu đợc tổ chức tốt, TCXD sẽ phát huy tác dụng của nó trong việc phát triển TST
của trẻ. Biện pháp tổ chức trò chơi có vai trò quan trọng đối với hiệu quả tổ chức trò
chơi. Biện pháp tổ chức trò chơi có ảnh hởng đến nội dung chơi, kĩ năng chơi, sự
tơng tác giữa giáo viên và trẻ, giữa trẻ KTTT và trẻ bình thờng và đến mục tiêu
phát triển TST trong trò chơi.
Qua việc tổ chức TCXD, sự tơng tác giữa giáo viên và trẻ, giữa trẻ và trẻ trong lớp đợc
tăng cờng, từ đó tạo cơ hội cho trẻ KTTT phát triển TST khi chơi.
Tổ chức trò chơi xây dựng trên cơ sở tìm hiểu khả năng, nhu cầu và sở thích của trẻ sẽ
tạo cơ hội cho trẻ phát triển TST khi chơi.
12

1.5.4. Biểu hiện tính sáng tạo và tiêu chí đánh giá tính sáng tạo của trẻ trong
trò chơi xây dựng
1.5.4.1. Biểu hiện tính sáng tạo trong trò chơi xây dựng
TST của trẻ trong TCXD đợc bộc lộ khi trẻ tự do, khoáng đạt trong hoạt động chơi
và trong cách thể hiện tình cảm, cảm xúc khi chơi. Đồng thời đợc thể hiện trong việc trẻ
tham gia tích cực vào trò chơi, khám phá vật liệu chơi và sử dụng các vật liệu khác nhau
để tạo ra các đối tợng khác nhau theo cách của riêng mình.
TST trong TCXD thể hiện ở chỗ trong quá trình chơi trẻ chuyển đổi độc lập các tri
thức, kĩ năng đã hình thành vào việc xây dựng, tạo nên những sản phẩm mới mẻ, độc đáo,
có giá trị đối với trẻ (và có thể đối với ngời khác).
TST của trẻ đợc biểu hiện trong TCXD ở một số khía cạnh cụ thể:
Sáng tạo trong chủ đề, nội dung chơi xây dựng
Sáng tạo trong phơng thức vận động, thao tác với vật liệu chơi và sử dụng nguyên vật

Yếu tố thứ nhất - giáo viên và phơng pháp hớng dẫn của giáo viên. Vai trò của
giáo viên có thể kích thích TST của trẻ hoặc hạn chế nó. Để phát triển TST của trẻ
KTTT nhẹ trong khi chơi thì giáo viên phải là ngời sáng tạo, vui vẻ, nồng ấm, biết cách
động viên, nhận xét và đánh giá TST của trẻ khi chơi. Đồng thời giáo viên cần hiểu biết
về nhu cầu và khả năng của trẻ KTTT nhẹ, về TST và tầm quan trọng của việc phát triển
TST cho trẻ.
Yếu tố thứ hai trẻ em. Trẻ KTTT nhẹ đã có những khả năng cần thiết để học, chơi
và phát triển TST. Tuy nhiên trẻ KTTT nhẹ cũng có những hạn chế nhất định, vì vậy khi
tổ chức trò chơi cho trẻ, giáo viên cần có các biện pháp tổ chức và hớng dẫn trẻ chơi phù
hợp với khả năng, nhu cầu và hứng thú của trẻ.
Yếu tố thứ ba môi trờng. Môi trờng xung quanh bao gồm môi trờng vật chất và các
mối quan hệ xã hội trong lớp bao gồm mối quan hệ giữa giáo viên và trẻ, giữa trẻ không
khuyết tật và trẻ KTTT, có ảnh hởng đến cách chơi và sự phát triển TST của trẻ KTTT nhẹ
khi chơi cũng nh ảnh hởng đến cách hớng dẫn của giáo viên. Tuy nhiên môi trờng có thể
đợc thay đổi bởi ngời dạy và ngời học.
14

Chơng 2
CƠ Sở THựC TIễN CủA Tổ CHứC TRò CHƠI XÂY DựNG
NHằM PHáT TRIểN TíNH SáNG TạO CHO TRẻ
KHUYếT TậT TRí TUệ NHẹ 5 6 TUổI
2.1. VàI NéT Về GIáO DụC hòa nhập mầm non cho TRẻ KTTT Và
CHƯƠNG TRìNH GIáO DụC MầM NON
2.1.1. Tình hình giáo dục hòa nhập cho trẻ KTTT ở bậc mầm non
Chăm sóc và giáo dục trẻ KTTT ở bậc mầm non ở nớc ta mới đợc quan tâm trong
khoảng hai thập kỉ trở lại đây.
Từ năm học 2002 2003 các tỉnh thành xây dựng Ban chỉ đạo giáo dục trẻ khuyết tật

thờng. Một số trẻ đã đợc đánh giá và phân loại khuyết tật. Số còn lại đợc xác định
bằng cách: Sàng lọc ban đầu những trẻ đợc cho là chậm phát triển hơn các bạn qua đánh
giá của giáo viên đứng lớp. Sau đó sử dụng thang đánh giá phát triển Kyoto, trắc nghiệm
vẽ hình ngời và thang đánh giá hành vi thích ứng đánh giá trực tiếp trên từng trẻ để xác
định những trẻ thuộc đối tợng nghiên cứu (KTTT nhẹ).
2.2.1.3. Nội dung khảo sát
Nhận thức, thái độ và việc làm của giáo viên trong việc tổ chức TCXD và phát triển
TST của trẻ KTTT nhẹ 5 6 tuổi.
TST của trẻ KTTT nhẹ 5 6 tuổi qua test TSDZ và qua TCXD.
2.2.1.4. Phơng pháp khảo sát thực trạng
Điều tra bằng phiếu, phỏng vấn, quan sát s phạm, nghiên cứu sản phẩm hoạt
động của trẻ và giáo viên, trắc nghiệm sáng tạo và các bài tập.
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng
2.2.2.1. Thực trạng tổ chức TCXD cho trẻ KTTT nhẹ 5 6 tuổi
* Về nhận thức, thái độ và việc làm của giáo viên:
Trên 90% giáo viên đã có nhận thức và thái độ đúng đắn, tích cực về trẻ KTTT nhẹ 5
6 tuổi và ý nghĩa của TCXD đối với việc phát triển TST cho trẻ.
78% giáo viên thờng xuyên tổ chức TCXD và 22% giáo viên thỉnh thoảng tổ chức.
Các bớc tổ chức trò chơi không thống nhất giữa các giáo viên, trong đó chiếm tỉ lệ
cao nhất (43.3%) số ý kiến cho rằng thực hiện theo 3 bớc (chuẩn bị trớc khi cho trẻ
chơi, hớng dẫn trẻ chơi và nhận xét sau khi chơi). Khoảng 60% giáo viên thực hiện theo
các bớc khác.
Đa số giáo viên sử dụng các biện pháp thông thờng khi tổ chức TCXD trong lớp
có trẻ KTTT nhẹ học hòa nhập, ít có sự điều chỉnh và cha chú ý tới việc phát triển
TST cho trẻ. Việc chuẩn bị môi trờng chơi, hớng dẫn trẻ chơi và đánh giá kết quả
16

chơi cho trẻ cha phù hợp với đặc điểm của trẻ KTTT và cha hớng đến việc phát
triển TST cho trẻ.
* Về tính sáng tạo của trẻ KTTT nhẹ 5 6 tuổi: Kết quả khảo sát TST của trẻ KTTT nhẹ


lch chun

Tiờu chớ 1 - T 35

3.3

1.0

4.3

2.597

.8315

Tiờu chớ 2 T 35

3.7

1.0

4.7

2.523

.8186

Tiờu chớ 3 T 35

3.3


.8109

Tiờu chớ 2 YT 35

3.0

1.0

4.0

2.226

.7728

Tiờu chớ 3 YT 35

3.3

1.0

4.3

2.106

.8370

Tiờu chớ 4 YT 35

2.7


2.7899

Valid N (listwise) 35 Nh vậy, trung bỡnh tng im cỏc tiờu chớ TST trong TCXD theo ti l M = 9.79
(SD = 3.08), theo ý thớch l M = 8.54 (SD = 2.79). Tiêu chí 1 tính nhanh nhạy có điểm trung
bình M
ĐT
= 2.59 (SD = .83) và M
YT
= 2.33 (SD = .81). Tiêu chí 2 Tính linh hoạt có điểm
trung bình M
ĐT
= 2.52 (SD = .82) và M
YT
= 2.22 (SD = .77). Tiêu chí 3 Tính độc đáo có
M
ĐT
= 2.40 (SD = .81) và M

với trẻ KTTT nhẹ lẫn phát triển TST.
Đa số trẻ KTTT nhẹ có TST ở mức độ thấp.
* Nguyên nhân của thực trạng
Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở bậc mầm non đã đợc quan tâm nhng thiếu sự
đồng bộ và đầu t đúng mức.
Chơng trình đào tạo giáo viên mầm non cha nhấn mạnh đến các kĩ năng tổ chức
hoạt động đáp ứng sự đa dạng trong lớp học.
Có sự thiếu hụt trong công tác đào tạo, bồi dỡng chuyên môn cho giáo viên mầm
non dẫn tới sự lúng túng trong việc tổ chức TCXD trong lớp mẫu giáo hòa nhập và thực
hiện mục tiêu phát triển TST cho trẻ KTTT.
Giáo viên còn cha quan tâm tới việc phát triển TST của trẻ và thiếu tin tởng vào
khả năng sáng tạo của trẻ KTTT nhẹ. Bản thân giáo viên còn thiếu sáng tạo trong chăm
sóc, giáo dục trẻ.
Thiếu các tài liệu tham khảo và hớng dẫn tổ chức TCXD nhằm phát triển TST cho
trẻ KTTT ở lớp mẫu giáo hòa nhập.
18

Chơng 3
BIệN PHáP Tổ CHứC TRò CHƠI XÂY DựNG NHằM PHáT TRIểN
TíNH SáNG TạO CHO TRẻ KHUYếT TậT TRí TUệ NHẹ 5 6 TUổI
Và THựC NGHIệM
3.1. nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1. Đảm bảo tính khoa học và sáng tạo
3.1.2. Đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm của lớp mẫu giáo hòa nhập và đặc điểm của
từng đối tợng
3.1.3. Phù hợp với trò chơi xây dựng
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả
3.1.5. Đảm bảo tính mục tiêu
3.1.6. Đảm bảo tính giáo dục và phát triển
3.2. Biện pháp tổ chức tcxd nhằm phát triển tính sáng tạo cho


2. Tạo môi
trờng chơi dễ nhận
biết và hấp dẫn
1. Khi gi ý tng
sỏng to ca tr
2. Khuyn khớch, ng
h ý tng mi ca tr
3. Tng cng s tng
tỏc gia tr KTTT v tr
khụng khuyt tt khi chi
4. iu chnh cỏch
hng dn
5. Tớch hp cỏc hot
ng ngh thut trong khi
t chc TCXD
1. Chỳ trng
ỏnh giỏ quỏ trỡnh
chi ca tr
2. Đánh giá kết
quả chơi theo hớng
khuyến khích TST

19

Các nhóm biện pháp trên có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và thống nhất
trong quá trình tổ chức trò chơi. Chuẩn bị cho trẻ chơi phải dựa trên điều kiện tổ chức trò
chơi, chủ đề chơi, mục tiêu giáo dục, các phơng pháp hớng dẫn và đánh giá. Đồng thời
chuẩn bị trớc khi chơi là chuẩn bị các điều kiện vật chất và tâm lí để khuyến khích trẻ
KTTT nhẹ chơi TCXD và phát triển TST.


Biện pháp 2: Tạo khu vực chơi xây dựng dễ nhận biết và hấp dẫn
* Mục đích: Biện pháp này nhằm giúp trẻ KTTT nhẹ thích ứng tốt hơn, hứng thú chơi
do đó giúp trẻ chơi tốt hơn và sáng tạo hơn.
* Nội dung: Tạo khu vực chơi hấp dẫn bao gồm sắp xếp, trang trí khu vực chơi,
không gian chơi dễ nhận biết, hấp dẫn, kích thích óc tò mò và sáng tạo của trẻ KTTT nhẹ.
Việc này cũng bao gồm việc su tầm, cung cấp nguồn nguyên liệu chơi, vật liệu chơi đa
dạng, phong phú.
* Cách tiến hành: Cùng trẻ su tầm đồ chơi, vật liệu chơi với sự phong phú về màu
sắc, kích cỡ, hình dáng, kiểu loại; luân phiên sử dụng và bổ sung các vật liệu chơi xây
dựng. Thu thập các vật liệu mở nh vật liệu từ thiên nhiên, những vật liệu phế thải và
những vật liệu hỗ trợ trí tởng tợng của trẻ.
+ Tạo ra một khu vực riêng biệt hoặc bí mật.
+ Tạo ra ranh giới dễ nhìn cho khu vực
+ Có thể tạo ra khu vực chơi với việc xác định trớc số lợng trẻ chơi
+ Lựa chọn và đặt các vật liệu chơi, đồ chơi cẩn thận sao cho góc chơi vừa hấp dẫn
vừa gợi ý các ý tởng chơi của trẻ.
+ Sắp xếp khu vực chơi xây dựng sao cho đơn giản, dễ tiếp cận và sẵn sàng cho trẻ bắt
đầu chơi.
3.2.2. Nhóm biện pháp tổ chức, hớng dẫn trò chơi cho trẻ KTTT nhẹ theo
hớng phát triển TST
Biện pháp 1: Khơi gợi ý tởng sáng tạo và hứng thú của trẻ KTTT nhẹ
* Mục đích: Biện pháp này giúp trẻ định hớng nội dung chơi, cách chơi và sử dụng
vật liệu chơi. Đồng thời gợi mở ý tởng chơi cho trẻ, giúp trẻ hứng thú và sẵn sàng bắt
đầu buổi chơi một cách vui vẻ và tự nguyện.
* Nội dung:
Giáo viên trò chuyện và trao đổi cùng trẻ về nội dung chơi, chủ đề chơi, kích thích hứng
thú chơi của trẻ và gợi ý cách chơi cho trẻ. Nội dung thảo luận sẽ là chủ đề đang học, đề tài
xây dựng, nội dung, ý tởng của trẻ, những nội quy khi chơi. Trong đó còn bao gồm việc
khuyến khích trẻ đa ra những ý tởng mới, cách chơi mới.

* Nội dung: Sự tơng tác xã hội bao gồm việc thể hiện thái độ tích cực đối với xung
quanh và đối với ngời khác, khả năng xử lí thông tin xã hội và thể hiện hành vi xã hội để
đợc ngời khác chấp nhận, yêu thích. Việc tăng cờng sự tơng tác giữa trẻ KTTT nhẹ và
bạn bè trong khi chơi bao gồm tăng cờng sự chấp nhận và tôn trọng lẫn nhau giữa trẻ
KTTT nhẹ và trẻ bình thờng, tăng cờng sự trao đổi và tơng tác xã hội trong nhóm chơi.
* Cách tiến hành: Giáo viên khuyến khích thái độ chấp nhận của những trẻ khác trong
lớp đối với trẻ KTTT nhẹ đồng thời hớng dẫn trẻ KTTT nhẹ kĩ năng tơng tác với các bạn.
Lựa chọn một số trẻ trong lớp có TST cao và kĩ năng chơi xây dựng tốt cũng nh có thái độ
sẵn sàng giúp đỡ bạn KTTT để tạo thành nhóm hỗ trợ trẻ KTTT. Trong khi trẻ chơi, giáo
viên tạo cơ hội để các trẻ trao đổi với nhau (ví dụ, phân công trách nhiệm, trao đổi ý tởng,
chia sẻ đồ ding, đồ chơi).
22

Biện pháp 4: Điều chỉnh cách thức hớng dẫn với trẻ KTTT nhẹ khi tổ chức trò chơi
xây dựng
* Mục đích: Điều chỉnh cách thức hỗ trợ, hớng dẫn nhằm giúp trẻ KTTT nhẹ chơi
TCXD tốt hơn và sáng tạo hơn. Điều chỉnh hớng dẫn với trẻ KTTT nhẹ còn giúp giáo viên
hiểu trẻ và dễ dàng tiếp cận trẻ hơn.
* Nội dung: Điều chỉnh cách thức hớng dẫn, hỗ trợ bao gồm việc cung cấp những
cách hớng dẫn, hỗ trợ khác nhau một cách có kế hoạch, làm mẫu chơi một cách sáng tạo
và sử dụng bạn cùng lớp là ngời hớng dẫn trẻ KTTT chơi sáng tạo.
* Cách tiến hành:
Cung cấp các hình thức hớng dẫn, hỗ trợ khác nhau
Trong khi trẻ KTTT chơi, để giúp trẻ chơi tốt giáo viên cần cung cấp những hỗ trợ và
hớng dẫn cho trẻ. Các cách thức hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ bằng thể chất, làm mẫu, bằng
lời, cử chỉ, điệu bộ.
Làm mẫu chơi xây dựng một cách sáng tạo
Trẻ có thể quan sát giáo viên làm mẫu chơi với vật liệu chơi, hành động chơi của giáo
viên, cách sử dụng các vật liệu khác nhau trong TCXD
Quản lí hành vi của trẻ: Một số trẻ KTTT nhẹ có những hành vi không phù hợp

3.2.3. Nhóm biện pháp nhận xét, đánh giá trẻ chơi
Biện pháp 1: Chú trọng đánh giá quá trình chơi của trẻ
* Mục đích: Biện pháp này nhằm kích thích TST của trẻ trong quá trình chơi. Việc
đánh giá quá trình chơi còn giúp giáo viên quan sát, phát hiện và đánh giá đúng TST của
trẻ trong khi chơi, từ đó có biện pháp hỗ trợ và khuyến khích trẻ kịp thời.
* Nội dung: Chú trọng đánh giá quá trình chơi của trẻ là việc quan tâm đánh giá quá
trình đa ra ý tởng, thực hiện ý tởng của trẻ hơn là chỉ quan tâm đánh giá sản phẩm
cuối cùng của trẻ. Giáo viên đa ra những nhận xét, phản hồi trong quá trình trẻ chơi
nhằm khuyến khích TST ở trẻ KTTT nhẹ, kích thích tiếp tục đa ra các ý tởng mới,
mạnh dạn, tự tin thực hiện ý tởng.
* Cách tiến hành:
Trong quá trình trẻ KTTT nhẹ chơi xây dựng, giáo viên quan sát và đa ra những nhận
xét tích cực đối với những yếu tố mới trong trò chơi của trẻ cũng nh đánh giá cao trẻ về
điều đó. Ngoài ra trong khi nhận xét, đánh giá vào cuối buổi chơi, giáo viên cần nhắc lại
điều mà trẻ KTTT nhẹ đã làm đợc thể hiện TST trong quá trình chơi. Bên cạnh đó, giáo
viên cũng nên chú ý kết hợp việc đánh giá những yếu tố mang TST của những trẻ khác
trong nhóm chơi để trẻ KTTT nhẹ học hỏi từ bạn.
Biện pháp 2: Đánh giá kết quả chơi theo hớng khuyến khích TST
* Mục đích: Biện pháp này nhằm giúp trẻ nhìn nhận lại quá trình chơi và sản phẩm
cuối cùng của mình, từ đó nâng cao khả năng tự đánh giá của trẻ, góp phần phát triển TST
của trẻ qua chơi. Việc đánh giá, nhận xét sau khi kết thúc TCXD không chỉ mang tính
24

chất tổng kết lại buổi chơi, nhận xét trẻ nào chơi tốt, chơi ngoan mà nó còn mang ý nghĩa
thiết thực hơn là kích thích trẻ chơi tốt hơn ở buổi chơi sau và sáng tạo hơn.
* Nội dung: Đánh giá sau khi chơi bao gồm việc giáo viên đa ra những nhận xét,
đánh giá chung về buổi chơi và những nhận xét, đánh giá cụ thể trong quá trình chơi.
Đánh giá theo hớng khuyến khích sự sáng tạo của trẻ sẽ tập trung vào những tiến bộ nhỏ
trong quá trình chơi của trẻ, nh đề tài chơi mới, cách chơi mới, cách sử dụng và kết hợp
các vật liệu chơi, kĩ năng xây dựng, hợp tác với bạn, sản phẩm xây dựng có nhiều chi tiết

3.3.1. Những vấn đề chung về quá trình thực nghiệm
3.3.1.1. Mục đích thực nghiệm

Thực nghiệm nhằm đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp s phạm và
kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
3.3.1.2. Nội dung thực nghiệm
Thực nghiệm toàn bộ các biện pháp đã xây dựng cho 3 trờng hợp trẻ KTTT nhẹ 5
6 tuổi đang học ở lớp mẫu giáo hòa nhập.
3.3.1.3. Phơng pháp thực nghiệm
Thực nghiệm đợc tiến hành trong điều kiện tự nhiên tại môi trờng lớp học của trẻ. Các
điều kiện chăm sóc giáo dục trẻ ở các nhóm thực nghiệm không thay đổi.
Chơng trình thực nghiệm đợc thực hiện liên tục trong 8 tháng (9/2011 đến 5/2012).
Nghiên cứu sâu trên 3 trờng hợp trẻ khuyết tật trí tuệ nhẹ 5 6 tuổi (2 trẻ trai và 1 trẻ gái),
đang học hòa nhập tại các trờng mầm non bình thờng tại Hải Phòng và Nam Định.
Kết quả thực nghiệm đợc theo dõi thờng xuyên và đánh giá chính thức 2 lần vào tháng
1/2012 và tháng 5/2012. Đánh giá kết quả thực nghiệm đợc dựa trên 4 tiêu chí TST trong
TCXD (tính nhanh nhạy, tính linh hoạt, tính độc đáo và tính chi tiết) và trắc nghiệm sáng tạo
TSD-Z (mẫu A). Kết quả đợc phân tích cả mặt định tính và định lợng. Kết quả định lợng
đợc xử lí và kiểm định bằng các công thức trong phần mềm SPSS 15.0.
3.3.2. Kết quả thực nghiệm
3.3.2.1. Tính sáng tạo của trẻ trong trò chơi xây dựng
Bảng 3.1. Thống kê mô tả kết quả thực nghiệm trên 3 trờng hợp nghiên cứu
TC1 TC2 TC3 TC4 Tổng
N Hợp lệ 6

6

6

6


11.50

Cao nhất (Maximum) 5.50

5.00

5.00

4.50

19.50

Trung bình (Mean) 4.0833

3.9167

3.5000

3.7500

15.2500

Độ lệch chuẩn (SD) .91742

.73598

1.22474

.68920


.845

.845

Độ nhọn (Kurtosis) 621

859

-1.467

-2.299

-1.850

Sai số chuẩn của độ nhọn 1.741

1.741

1.741

1.741

1.741


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status