VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LÊ MỸ DUNG
NGHIÊN CỨU NHỮNG BIỂU HIỆN
XÚC CẢM TIÊU CỰC TRONG HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
Chuyên ngành: TÂM LÝ HỌC CHUYÊN NGÀNH
Mã số: 62 31 80 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC
HÀ NỘI – 2013
Công trình được hoàn thành tại:
Khoa tâm lý học – Học viện Khoa học xã hội
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đào Thị Oanh
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Học viên tại: Học Viện Khoa học xã hội
Có thể tìm hiểu luận án tại: - Thư viện Quốc Gia
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
1
MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát
triển các phẩm chất nhân cách và trí tuệ cho trẻ em nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn
diện nhân cách con người Việt Nam.
Xúc cảm là một mặt quan trọng trong đời sống tâm lý nói chung và nhân cách của học sinh tiểu học nói
riêng.
Xúc cảm là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh, đặc biệt đối với học sinh
cấp Tiểu học, nhưng vấn đề này còn ít được nghiên cứu ở Việt Nam
Từ những ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn như trên, đề tài “Nghiên cứu những biểu hiện xúc cảm tiêu
cực trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học” đã được lựa chọn nghiên cứu.
tiêu cực).
+ Chỉ đề xuất kiến nghị biện pháp chứ không tổ chức thực nghiệm biện pháp.
5.3. Thời gian nghiên cứu từ năm 2009 đến năm 2013
6. Giả thuyết khoa học
Những biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH ở giờ học trên lớp được thể hiện khá rõ qua hành vi phi
ngôn ngữ (khuôn mặt, cử chỉ, điệu bộ ) và hành vi ngôn ngữ. Biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH chịu
ảnh hưởng bởi những yếu tố thuộc về bản thân HS (thể lực, tính cách, khí chất, ngôn ngữ, kinh nghiệm ứng
xử, khả năng tiếp nhận, phẩm chất ý chí, ), thuộc về GV (cách ứng xử, phương pháp và hình thức tổ chức
giảng dạy, đánh giá, nội dung, thời lượng học tập ) và yếu tố thuộc về gia đình. Trong đó, yếu tố thuộc về
giáo viên (cụ thể là ứng xử của giáo viên) có ảnh hưởng lớn nhất đến biểu hiện XCTC trong HĐHT của
HSTH.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Hướng tiếp cận
- Tiếp cận hoạt động- nhân cách: Đối với HSTH, hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo tạo ra cấu trúc
4
tâm lý mới của nhân cách. Vì thế, biểu hiện XCTC của HSTH được nghiên cứu thông qua hoạt động thực
tiễn của trẻ - các hoạt động trong giờ học ở trên lớp, các sản phẩm của hoạt động học tập, kết quả học tập của
HS và nhận xét của GV, PHHS.
- Tiếp cận liên ngành: Đề tài nghiên cứu biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH, trong đó nghiên cứu
những biểu hiện XCTC có liên quan đến lứa tuổi, vì vậy đòi hỏi người nghiên cứu phải hiểu biết, có kiến
thức của Tâm lý học nhân cách, Tâm lý học xúc cảm và Tâm lý học phát triển. Ngoài ra, để hạn chế XCTC
trong HĐHT của HSTH cần đề xuất một số biện pháp tâm lý- giáo dục phù hợp, có nghĩa là sử dụng kết hợp
kiến thức tâm lý giáo dục.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Những phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản
- Phương pháp chuyên gia
7.2.2. Những phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra viết
tiêu cực, đặc biệt tức giận, luôn là một yếu tố quan trọng dự báo về các vấn đề hành vi ở trẻ [ 75]. Nghiên cứu
trải nghiệm xúc cảm tại trường tiểu học, tác giả Francisco nghiên cứu khám phá đặc điểm trải nghiệm xúc
cảm của HS liên quan đến các hoạt động học tập khác nhau và mối liên hệ giữa trải nghiệm xúc cảm của trẻ
(từ 8 và 11 tuổi) ở các môn học cụ thể [73].
1.1.1.2. Nghiên cứu xây dựng các công cụ đánh giá xúc cảm HSTH:
Một biện pháp tự báo cáo đa chiều của xúc cảm ở trẻ em từ 8 - 12 tuổi “Tôi cảm thấy như thế nào?" (HIF)
[106]. C.S. Meyer đã xây dựng Thang tự đánh giá điều chỉnh xúc cảm dành cho trẻ em và thanh thiếu niên-
ERICA [88]. Nghiên cứu thích nghi Thang đánh giá xúc cảm học tập (AEQ) dành cho HS ở Philippines [99
].
1.1.1.3. Nghiên cứu xây dựng Chương trình giáo dục xúc cảm HS
7
Chương trình Giáo dục xúc cảm PATHS dành cho trẻ 6 tuổi[112]. Gayle L. Macklem đề cập đến liệu
pháp hành vi nhận thức (CBT) là một biện pháp can thiệp để cải thiện kỹ năng tự điều chỉnh xúc cảm ở trẻ
[86]. Betty Rudd đã xây dựng chương trình trợ giúp phát triển xúc cảm dành cho trẻ từ 4 đến 19 tuổi [63].
Chương trình SEL được thiết kế để dạy HS kỹ năng xúc cảm- xã hội [73].
1.1.2. Những nghiên cứu về xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập của học sinh ở Việt Nam
1.1.2.1.Những nghiên cứu về biểu hiện xúc cảm và xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập ở nhà trường
của học sinh
Ở Việt Nam, những cơ sở lý luận của xúc cảm của HSTH đã được một số tác giả như Phạm Minh Hạc,
Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Dũng, Nguyễn Văn Lũy, Bùi Văn Huệ, Phan Thị Hạnh Mai đề
cập đến trong một số giáo trình [2], [13], [22], [47].
Trong nghiên cứu thực tiễn, ở Việt Nam tuy chưa có công trình nghiên cứu riêng về xúc cảm, XCTC
trong HĐHT của HS, tuy nhiên đã có những công trình của các tác giả Ngô Công Hoàn, Đào Thị Oanh, Lê
Thị Luận, Nguyễn Thị Vui, Phùng Thị Hằng, đề cập đến xúc cảm, XCTC như một khía cạnh trong những
nghiên cứu về khó khăn học tập, kĩ năng, hứng thú học tập, động cơ học tập của HS.
1.1.2.2.Nghiên cứu xây dựng và Việt hóa các công cụ đánh giá xúc cảm dành cho học sinh
Ở Việt Nam, đánh giá xúc cảm trong học tập của HS vẫn chưa có một công cụ riêng biệt. Khía cạnh thái
độ xúc cảm của HS được thiết kế như một nội dung đánh giá của bảng hỏi, bảng phỏng vấn sâu hoặc phiếu
quan sát giờ học [5,7,8, 15,18,33,56]. Các tác giả Trần Trọng Thủy, Nguyễn Huy Tú, Nguyễn Công Khanh
8
hoạt động, thể chất và tinh thần của cá nhân học sinh và có ảnh hưởng đến cả các học sinh khác trong lớp
trong giờ học.
1.3.1.2. Khái niệm “Xúc cảm tiêu cực”
10
Xúc cảm tiêu cực là những rung động thể hiện thái độ của chủ thể đối với đối tượng có liên quan đến sự
không thỏa mãn nhu cầu của bản thân hoặc không đáp ứng những yêu cầu của xã hội và được thể hiện qua
hành vi ngôn ngữ và hành vi phi ngôn ngữ (khuôn mặt, tư thế, cử chỉ điệu bộ).
1.3.2. Hoạt động học tập của học sinh tiểu học
1.3.2.1. Khái niệm hoạt động học tập
"Hoạt động học tập là khái niệm dùng để chỉ việc học diễn ra theo phương thức nhà trường, nhằm lĩnh
hội các hiểu biết mới, kỹ năng, kĩ xảo mới".
1.3.2.2. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh tiểu học
Về bản chất, hoạt động học làm thay đổi chính bản thân chủ thể của hoạt động học (HS). Hoạt động học là
hoạt động có tính tự giác cao, được điều khiển một cách có ý thức nhằm lĩnh hội nền văn minh nhân loại.
Trong nhà trường phổ thông, hoạt động học tập của HSTH nhằm hình thành các xu hướng học tập, thái độ có
trách nhiệm đối với việc học tập và động cơ học tập mang tính chất xã hội cao.
1.3.3. Đặc điểm phát triển tâm lý- xúc cảm của học sinh tiểu học
HSTH là những trẻ có tuổi từ 6-11, 12 tuổi, trong đó lứa tuổi HS (lớp 1, 2) trong khoảng từ 6-8 tuổi. Đề
tài chủ yếu đề cập đến một số đặc điểm phát triển tâm lí - xúc cảm của HS (lớp 1, 2) cấp Tiểu học.
1.3.4. Khái niệm xúc cảm tiêu cực trong HĐHT của HSTH
Xúc cảm tiêu cực trong HĐHT của HSTH là những rung động thể hiện thái độ của HS đối với đối tượng
có liên quan đến sự không thỏa mãn nhu cầu của bản thân trong HĐHT hoặc yêu cầu học tập của GV và
11
nhà trường và được thể hiện qua hành vi ngôn ngữ, hành vi phi ngôn ngữ (khuôn mặt, cử chỉ điệu bộ).
1.4. Biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học
Biểu hiện XCTC trong hoạt động học tập của HSTH là sự biểu lộ ra bên ngoài những rung động thể hiện
thái độ của HS đối với đối tượng có liên quan đến sự không thỏa mãn nhu cầu của bản thân hoặc không đáp
ứng yêu cầu học tập của GV và nhà trường được thể hiện qua hành vi ngôn ngữ và hành vi phi ngôn ngữ.
1.4.1. Biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học qua hành vi phi ngôn
ngữ
1.5.2. Những yếu tố khách quan: Nhóm yếu tố thuộc về GV, gia đình, bạn bè và bầu không khí lớp học,
yêu cầu của môn học
Tiểu kết Chương 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, ở Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu về biểu hiện
XCTC trong HĐHT của HSTH.
Biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH là sự biểu lộ ra bên ngoài những rung động thể hiện thái độ của
HS đối với đối tượng có liên quan đến sự không thỏa mãn nhu cầu của bản thân hoặc không đáp ứng yêu
cầu học tập của GV và nhà trường được thể hiện qua hành vi ngôn ngữ và hành vi phi ngôn ngữ (khuôn mặt,
cử chỉ điệu bộ). Biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH có liên quan với những yếu tố thuộc về bản thân
và các yếu tố xã hội. Lứa tuổi HSTH đang ở giai đoạn đặt nền móng cho sự hình thành nhân cách và trong
nhận thức chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của xúc cảm. Vì vậy, rất cần có những nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh
vực xúc cảm của HS.
14
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tổ chức nghiên cứu
2.1.1. Giai đoạn nghiên cứu lý luận: được tập trung tiến hành nghiên cứu từ tháng 9/2009 đến tháng
12/2010.
2.1.2. Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn: được tiến hành vào khoảng thời gian từ 1/2011 đến 8/2012.
2.1.3. Giai đoạn nghiên cứu đề xuất một số biện pháp tâm lý- giáo dục nhằm làm hạn chế xúc cảm
tiêu cực trong hoạt động học tập ở học sinh đầu tiểu học được tiến hành vào khoảng thời gian từ 9/2012 đến
3/2013.
2.2. Các phương pháp nghiên cứu: sử dụng các phương pháp
đã nêu ở phần trên. Trong đó các phương pháp quan sát, phỏng vấn
sâu và điều tra là phương pháp chính.
Phương pháp quan sát: sử dụng để thu thập dữ liệu định tính một cách khách quan thực trạng biểu hiện và
yếu tố ảnh hưởng XCTC trong HĐHT ở giờ học trên lớp của HSTH (lớp 1 và lớp 2) qua hành vi ngôn ngữ và
hành vi phi ngôn ngữ (nét mặt, cử chỉ điệu bộ). Về kĩ thuật quan sát, chúng tôi thực hiện theo kĩ thuật “quan
sát mẫu”. Kết quả được ghi lại qua băng hình và ghi lại bằng biên bản quan sát.
2.3. Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá
HS
Mức 1- Chưa rõ <31 điểm
Mức 2- Khá rõ Từ 31 – 42 điểm
Mức 3- Rất rõ > 42 điểm
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến những biểu
hiện XCTC trong HĐHT của HSTH:
+ Ảnh hưởng nhiều: 3 điểm
+ Ít ảnh hưởng: 2 điểm
+ Không ảnh hưởng: 1 điểm
Tiểu kết Chương 2
Nghiên cứu những biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH là một đề tài mới và khó, vì vậy cần phải
thực hiện nhiệm vụ theo một quy trình tổ chức chặt chẽ, khoa học, sử dụng phối kết hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu. Các số liệu thu về được xử lý theo phương pháp định tính và định lượng đưa ra những kết quả và
kết luận đạt độ tin cậy và có giá trị về mặt khoa học.
17
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN XÚC CẢM TIÊU CỰC
TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
3.1. Thực trạng biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học
3.1.1. Tổng hợp về biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học
Tổng hợp kết quả quan sát trên HS, ý kiến của GV và PHHS cho thấy, có khoảng từ 15 đến 18% HS lớp 1
và lớp 2 có biểu hiện XCTC chưa rõ, khoảng 61 đến 65% HS có biểu biện XCTC ở mức khá rõ và từ 18
-20% HS có biểu hiện XCTC ở mức rất rõ. Như vậy, phần lớn HSTH có biểu hiện XCTC trong HĐHT khá
rõ.
Biểu đồ 3.1. Mức độ biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động
học tập của học sinh tiểu học (theo kết quả quan sát trên HS)
Kết quả nghiên cứu cho thấy, XCTC thường biểu hiện trong HĐHT ở HSTH là thờ ơ, sợ hãi, tức giận
và buồn được thể hiện qua hành vi phi ngôn ngữ rõ hơn so với hành vi ngôn ngữ. Kết quả này phù hợp với
tình hình học tập và đặc điểm tâm lý của HSTH hiện nay và cũng phù hợp với một số nghiên cứu đi trước
[91; 94].
HS
(N=480)
GV
(N=125)
PHHS
(N=480)
r
3
Khóc to tiếng, nói ngắt
quãng
1,11 0,58 1,46 0,60 1,45 0,59
4
Nói lẩm bẩm, giọng
chán nản, thất vọng
0,95 0,46 1,41 0,66 1,29 0,26
5
Nói chuyện thì thầm.
2,64 1,02 2,22 0,51 2,56 0,65
3.1.1.2. Biểu hiện xúc cảm tiêu cực trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học qua hành vi phi ngôn
ngữ
HSTH có những biểu hiện XCTC thể hiện rõ ở nét mặt như:
“Mặt ngây ra, thẫn thờ”; “Mặt đỏ, tía tai” hoặc “Mặt tái” (
X
> 2 điểm) hay ở cử chỉ điệu bộ như: “Run
khi đứng đọc bài, phát biểu trước lớp”, “Dậm chân, tay vung vẩy, tự ái, hờn dỗi”, “Viết nghệch ngoạch lên
vở bạn; giật sách, vở; tranh chỗ…”, “Đập tay xuống bàn, đặt mạnh sách, vở, đồ dùng học tập”(
X
> 2
điểm) (bảng 3.3).
Bảng 3.3: Biểu hiện XCTC trong HĐHT của HSTH
mặt, che bài, tránh né
sự tiếp xúc với GV.
2,29 1,04 2,13 0,62 2,45 0,64
7 Thu mình, rụt vai, co
người lại sợ hãi.
1,97 0,43 1,75 0,54 2,30 0,69
8 Chơi đồ chơi, nghịch,
gõ bút/ thước, chui
xuống gầm bàn
2,64 0,94 2,18 0,70 2,18 0,70
9 Đánh, đấm, đá, cắn…
bạn
1,80 0,47 1,70 0,63 1,42 0,51
10 Ném, xé, làm hỏng
sách, vở, đồ dùng…
2,11 0,48 1,42 0,54 1,30 0,47
11 Dậm chân, tay vung
vẩy, tự ái, hờn dỗi
1,94 0,24 1,64 0,53 1,48 0,50
21
TT Biểu hiện XCTC
qua hành vi phi
HS
(N=480)
GV
(N=125)
PHHS
(N=480)
r
12 Đập tay xuống bàn, đặt