xác định nguồn gây ô nhiễm nước sông ngũ huyện khê và đề xuất giải pháp giảm thiểu - Pdf 22

Bộ giáo dục v đo tạo Bộ nông nghiệp v ptnt
Trờng đại học thuỷ lợi
YZ

Nguyễn việt quang
Xác định nguồn gây ô nhiễm nớc sông ngũ huyện khê
v đề xuất giải pháp giảm thiểu Chuyên ngành: Quy hoạch và Quản lý tài nguyên nớc
Mã số: 60.62.30

luận văn thạc sĩ
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Lơng Thuần
50
Hình 2.3: Diễn biến COD trên sông Ngũ Huyện Khê
Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006
Nhìn vào hình 2.1, hình 2.2 và hình 2.3 biểu thị biến thiên các giá trị
COD trong các năm 2004 - 2006 đều thể hiện rõ giá trị COD trong mùa khô
từ tháng 1 đến tháng 4 ở hầu hết các vị trí đo đều có xu hướng cao hơn mùa
mưa (tháng 7). Sự khác nhau đó diễn biến phù hợp với sự khác nhau về chế
độ dòng chảy và mực nước trên sông theo mùa. Vào các tháng này, chế
độ
mưa ít, mực nước sông thấp, độ hoà tan oxy giảm nên các giá trị COD thường
đạt cao hơn so với các tháng mùa mưa.
* Nhu cầu oxy sinh hoá BOD
5
Theo không gian, các giá trị này cũng biến thiên theo chiều hướng tăng
rõ rệt từ đầu nguồn đến cuối nguồn trong suốt cả các đợt khảo sát. Từ đầu
nguồn đến giữa nguồn các giá trị đo được hầu hết thấp hơn TCVN 5942-1995
loại B (< 25mg/l). Nhưng từ giữa đến cuối nguồn giá trị này tăng lên rất
nhanh, hầu hết vượt giới hạn cho phép . 51
Thời gian khảo sát năm 2006 các giá trị nhìn chung cao hơn so với 2
năm trước, nguyên nhân chính là do nguồn nước trên sông cạn hơn vì tình
trạng nắng hạn kéo dài.
Hình 2.4: Diễn biến BOD
5
trên sông Ngũ Huyện Khê
Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2004
Hình 2.5: Diễn biến BOD5 trên sông Ngũ Huyện Khê
Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2005

nhưng sự ô nhiễm này
chỉ mang tính cục bộ. Sự biến thiên của amoni có vẻ không đồng biến với sự
biến thiên các giá trị Nitrat và Nitrit. Các giá trị NO
2
biến thiên tăng dần từ
đầu nguồn đến cuối nguồn trong tất cả các tháng và đạt giá trị cao hơn hẳn tại
một số vị trí từ Phú Lâm đến Xuân Viên. Tại khu vực hạ lưu, vào thời kỳ
đóng cống Đặng Xá, toàn bộ nước thải bị tù đọng làm nước biến màu đen, độ
hoà tan oxy giảm đã làm cho quá trình phân huỷ vi sinh vật yếm khí xảy ra
mạnh mẽ, nguồn nướ
c bị ô nhiễm bốc mùi hôi thối, ảnh hưởng lớn đến cuộc
sống và sinh hoạt của nhân dân trong khu vực này. NO
3
cũng có biến động 64
trường chung trong lưu vực. Tuy nhiên, không có hiệu quả, hoặc gặp những
khó khăn về kỹ thuật, về cơ chế quản lý, vận hành dẫn đến dự án không
thành công được.
3.1.5. Tính toán nhu cầu nước
a. Tính toán nhu cầu nước tưới cho nông nghiệp tần suất p= 85%
Lưu vực sông Ngũ Huyện Khê có nền nông nghiệp phát triển lâu đời với các
loại hình nông nghiệp vừa rất đa dạng. Trong phương hướng phát triển kinh t
ế
xã hội đến năm 2010 và 2020 thì diện tích đất canh tác nông nghiệp giảm
mạnh, thay vào đó là các khu công nghiệp mới ra đời. Việc tính toán nhu cầu
nước cho nông nghiệp lưu vực sông Ngũ Huyện Khê được tính tại các vùng
tưới theo nút lấy nước chính trên hệ thống sông Hồng, sông Đuống, sông Cầu
Hình 3.1: Nhu cầu sử dụng nước nông nghiệp khu tưới Đông Anh-Vĩnh Phúc

3
/s kéo dài đến hết ngày 10 tháng 2; sang đến ngày 11 tháng 2 lượng
nước yêu cầu giảm chỉ còn 9,92 m
3
/s và sau đó giảm xuống còn 3,99 m
3
/s,
kéo dài đến hết ngày 26 tháng 2 sau đó tăng nhưng không đáng kể. Khu tưới
Nam trạm bơm Trịnh Xá - Bắc Ninh có nhu cầu nước tưới nhở hơn
Nhu cầu nước tưới cho nông nghiệp lớn nhất vào tháng 2 tại hầu hết các
nút đầu mối lấy nước
Trong vụ mùa, nhu cầu nước cho các vùng thủy lợi có nhiều sự thay đổi
do trong thời gian này xuất hiện nhiều ngày có mưa. Nhu cầu nước cho nông
nghiệp lớ
n nhất tại khu tưới Quế Võ và nhỏ nhất tại khu tưới Nam trạm bơm
Trịnh Xá. Điều này là phù hợp với thực tế vì khu vực Tiên Du, Từ Sơn và
thành phố Bắc Ninh là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, đô thị do đó diện
tích đất nông nghiệp giảm
b. Tính toán xác định nhu cầu nước sinh thái cho lưu vực sông NHK 70
- Ao hồ trũng: 20-30 cm
Tuy nhiên hiện trạng nuôi trồng thủy sản trong lưu vực chủ yếu là nuôi
nhỏ lẻ, ít nơi nuôi theo hình thức thâm canh. Các ao hồ nhỏ ít được cấp nước
vì thường nằm rải rác trong các khu dân cư
Đối với nuôi thủy sản ở ruộng trũng chủ yếu là nuôi 1 vụ cá và 1 vụ lúa
nên lượng nước yêu cầu cho thủy sản cũng là yêu cầu của lúa
Đối với những khu vực nuôi thâm canh hay bán thâm canh chuyên thủ
y

Nguồn: Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Bắc Đuống
Tổng nhu cầu nước dùng cho lưu vực sông Ngũ Huyện Khê được thống
khê trong hình vẽ 3.9
Hình 3.9: Tổng hợp nhu cầu dùng nước lưu vực sông Ngũ Huyện Khê
0
5
10
15
20
25
30
35
Nhu cầu nước (m3/s
)
123456789101112
Tháng
Tổng nhu cầu dùng nước lưu vực sông Ngũ Huyện Khê
Nguồn: Công ty TNHH một thành viên khai thác CTTL Bắc Đuống
Tổng nhu cầu dùng nước cho lưu vực sông Ngũ Huyện Khê lớn nhất
trong tháng II. Nhu cầu nước trong tháng 2 là 32,94 m
3
/s. Đây là thời kỳ đổ
ải, do đó lượng nước cần cho nông nghiệp là lớn. Tổng nhu cầu nước cho 73
công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi chiếm khoảng 7% tổng nhu cầu nước.
Riêng khu tưới Nam trạm bơm Trịnh Xá, Yên Phong, nhu cầu nước cho công
nghiệp, chăn nuôi và sinh hoạt chiếm tỷ trọng lớn hơn, khoảng 12% tổng nhu
cầu nước của toàn vùng

Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2004

Phụ lục 2: Diễn biến DO trên sông Ngũ Huyện Khê
Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2005 Phụ lục 3: Diễn biến DO trên sông Ngũ Huyện Khê
Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006

Phụ lục 4: Diễn biến NH
4
+
trên sông Ngũ Huyện Khê

Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2004

Phụ lục 5: Diễn biến NH
4
+
trên sông Ngũ Huyện Khê

Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2005

Phụ lục 6: Diễn biến NH


Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006

Phụ lục 10: Diễn biến TSS trên sông Ngũ Huyện Khê

Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường –Viện Khoa học Thủy lợi-2004

Phụ lục 11: Diễn biến TSS trên sông Ngũ Huyện Khê

Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2005

Phụ lục 12: Diễn biến TSS trên sông Ngũ Huyện Khê

Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006
Phụ lục 13: Biến thiên giá trị DO tại trạm bơm Phú Lâm
Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006

Phụ lục 14: Biến thiên giá trị COD tại trạm bơm Phú LâmNguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006
Phụ lục 19: Biến thiên giá trị DO tại Phúc Xuyên

Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006

Phụ lục 20: Biến thiên giá trị COD tại Phúc XuyênNguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006

Phụ lục 21: Biến thiên giá trị BOD
5
tại Phúc Xuyên

Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006

Phụ lục 22: Biến thiên giá trị NH
4
-
tại Phúc Xuyên

Nguồn: Viện nước Tưới tiêu và môi trường-Viện Khoa học Thủy lợi-2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status