BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI PHẠM TƯỜNG
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN CẤP
NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP VŨNG ÁNG
ĐẾN DÒNG CHẢY KIỆT VÀ XÂM NHẬP MẶN
TẠI VÙNG HẠ DU SÔNG GIANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội, 2012
Hà Nội, 2012
ĐỀ XUẤT HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
Học viên: Phạm Tường
Chuyên ngành: Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Mã số: 60-62-30
Đề tài: Nghiên cứu tác động của dự án cấp nước cho khu công
nghiệp Vũng Áng đến dòng chảy kiệt và xâm nhập mặn tại
hạ du sông Gianh
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Việt Hòa
DANH SÁCH HỘI ĐỒNG
TT Họ và tên Đơn vị công tác
Dự kiến chức
danh trong HĐ
1 PGS. TS. Hồ Việt Hùng Trường ĐH Thủy lợi Chủ tịch HĐ
2 PGS. TS. Phạm Việt Hòa Trường ĐH Thủy lợi Ủy viên Thư ký
3
PGS.TS. Phạm Thị Hương
Lan
Trường ĐH Thủy lợi Ủy viên Phản biện
4 TS. Lê Viết Sơn Viện Quy Hoạch Thủy lợi Ủy viên Phản biện
5 TS. Lê Hùng Nam Tổng Cục Thủy lợi Ủy viên HĐ Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2012
Cán bộ hướng dẫn
BẢN CAM KẾT
Tên tác giả: Phạm Tường
Học viên cao học CH17Q
Người hướng dẫn: PGS.TS Phạm Việt Hòa
Tên đề tài Luận văn: “Nghiên cứu tác động của dự án cấp nước cho khu công
nghiệp Vũng Áng đến dòng chảy kiệt và xâm nhập mặn tại hạ du sông Gianh”.
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được
thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan nhà nước, được
đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành, sách, báo… để đưa ra một số đề xuất giải
pháp. Tác giả không sao chép bất kỳ một Luận văn hoặc một đề tài nghiên cứu nào
trước đó. Tác giả Phạm Tường
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
1
MỤC LỤC
6TMỞ ĐẦU6T 4
6T1. Tính cấp thiết của đề tài6T 7
6T2. Mục tiêu của đề tài6T 8
6T3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu6T 8
6T1.4.1.1 Nhiệm vụ của quy hoạch phát triển thuỷ lợi6T 33
6T1.4.1.2 Quy hoạch tưới6T 33
6T1.4.1.3 Quy hoạch cấp nước cho sinh hoạt6T 35
6T1.4.1.4 Quy hoạch cấp nước cho công nghiệp6T 35
6T1.4.1.5 Quy hoạch cấp nước cho nuôi trồng thủy sản6T 35
6T1.4.1.6 Quy hoạch tiêu6T 35
6T1.4.1.7 Quy hoạch chống lũ6T 36
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
2
6T1.4.2 Tác động của quy hoạch thủy lợi đến môi trường6T 36
6T1.56T 6TTình hình dòng chảy mùa kiệt và xâm nhập mặn tại hạ lưu sông Gianh6T . 38
6T1.5.1 Dòng chảy kiệt6T 38
6T1.5.2 Thủy triều6T 38
6T1.5.3 Xâm nhập mặn6T 39
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA DỰ
ÁN CẤP NƯỚC CHO KHU CÔNG NGHIỆP VŨNG ÁNG……………………39
6T2.1 Cơ sở lý luận6T 41
6T2.2 Cơ sở thực tiễn6T 41
6T2.2.1 Phân tích hiện trạng hệ thống6T 41
6T2.2.2Đánh giá tình hình khí hậu, thuỷ văn của vùng6T 43
6T2.2.2.1 Đặc điểm khí tượng6T 43
6T2.2.2.2 Đặc điểm thủy văn6T 44
6T2.2.3 Nhu cầu nước của khu công nghiệp Vũng Áng6T 45
6T2.3 Các phương án cấp nước6T 46
6T2.3.1 Các phương án chuyển nước:6T 46
6T2.3.2 Phân tích lựa chọn phương án6T 46
6T2.3.2.1 Phương án có đập dâng Lạc Tiến.6T 46
6T3.4.2. Mô phỏng khuếch tán – lan truyền mặn6T 66
6T3.4.3 Tính toán kiểm định mô hình6T 68
6T3.4.4 . Nội dung các trường hợp tính toán6T 72
6T3.4.5 Kết quả tính toán6T 73
6T3.4.6 Phân tích kết quả các trường hợp tính toán6T 99
6T3.5 Đề xuất biện pháp giảm thiểu6T 101
6T3.5.1 Biện pháp công trình6T 101
6T3.5.2 Biện pháp phi công trình6T 102
6TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ6T 104
6T1.6T 6TKết luận6T 104
6T2.6T 6TKiến nghị6T 105
6TTÀI LIỆU THAM KHẢO6T 106
Lun vn thc s k thut Ngnh Quy hoch v qun lý ti nguyờn nc
Hc viờn: Phm Tng;
Lp: CH17Q1
4
MC LC BNG BIU
6TBng I.1: Nhit khụng khớ thỏng v nm trung bỡnh nhiu nm6T 13
6TBng I.2: m tng i trung bỡnh nhiu nm ti cỏc trm trong vựng6T 14
6TBng I.3: Tc giú trung bỡnh nhiu nm ó o c ti cỏc trm6T 15
6TBng I.4: S gi nng trung bỡnh nhiu nm6T 16
6TBng I.5: Lng bc hi trung bỡnh nhiu nm o bng ng Piche6T 16
6TBng I.6: Lng ma trung bỡnh nhiu nm ti mt s trm6T 18
6TBng I.7: S ngy ma trung bỡnh nhiu nm ti cỏc trm khớ tng trong vựng6T 18
6TBảng I.8: Một số yếu tố đặc trng về dòng chảy năm tại các trạm đo6T 20
6TBng I.9: Phõn phi dũng chy trung bỡnh nhiu nm ti cỏc trm thu vn6T 20
6TBng I.10: c trng dũng chy l ti cỏc tram thu vn6T 21
6TBng I.11: Mt s c trng dũng chy kit6T 21
6TBng I.12: Tng hp dõn s cỏc a phng nm 20056T 22
6TBng III.10: Chờnh lch cc tr lu lng ti cỏc v trớ trờn sụng khi cú h v khụng
cú h tn sut P= 75%
6T 84
6TBng III.11: Cc tr lu lng ti cỏc v trớ trờn sụng ca cỏc trng hp tớnh toỏn vi
tn sut P= 90%
6T 87
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
5
6TBảng III.12: Chênh lệch cực trị lưu lượng tại các vị trí trên sông khi có hồ và không
có hồ tần suất P= 90%
6T 89
6TBảng III.13: Cực trị độ mặn tại các vị trí trên sông của các trường hợp tính toán với
tần suất P= 75%
6T 91
6TBảng III.14: Chênh lệch cực trị độ mặn tại các vị trí trên sông khi có hồ và không có
hồ tần suất P= 75%
6T 93
6TBảng III.15: Cực trị độ mặn tại các vị trí trên sông của các trường hợp tính toán với
tần suất P= 90%
6T 95
6TBảng III.16: Chênh lệch cực trị độ mặn tại các vị trí trên sông khi có hồ và không có
hồ tần suất P= 90%
6T 97
6TBảng III.17: Một số các đặc trưng về dòng chảy kiệt6T 99
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
riêng và tỉnh Hà Tĩnh nói chung, Chính phủ đã phê duyệt xây dựng Khu Kinh tế
Vũng Áng trên cơ sở khu công nghiệp - cảng biển Vũng Áng, đây là khu công
nghiệp tập trung thuộc vùng Bắc Trung Bộ với các ngành nghề: dịch vụ cảng biển,
công nghiệp luyện kim, các ngành công nghiệp gắn với việc khai thác cảng biển, các
ngành công nghiệp phục vụ xuất khẩu. Khu kinh tế Vũng Áng sẽ góp phần khai thác
được lợi thế về vị trí địa lý, tạo bước đột phá về phát triển kinh tế - xã hội trong khu
vực Bắc Trung Bộ, đồng thời cũng tạo sự liên kết phát triển giữa các tỉnh Bắc Trung
Bộ, góp phần thu hẹp khoảng cách trong phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập với cả
nước và quốc tế. Tuy nhiên, một trong những tiền đề quan trọng, tiên quyết để các
hoạt động kinh tế trong Khu kinh tế Vũng Áng phát triển ổn định và bền vững phải
có nguồn nước ổn định với khối lượng lớn (đến năm 2025 nhu cầu nước của Vũng
Áng được xác định là 1.005.000 m3/ngày.đêm), do đó việc xây dựng một hệ thống
công trình cấp nước cho khu Kinh tế là hết sức cần thiết.
Kế thừa các kết quả nghiên cứu về tài nguyên nước của khu vực Kỳ Anh –
tỉnh Hà Tĩnh cho thấy để tạo nguồn cấp nước ổn định, bền vững với khối lượng lớn
cho Kỳ Anh nói chung và cho khu kinh tế Vũng Áng nói riêng cần phải xây dựng hồ
chứa nước để trữ nước trong mùa lũ – cấp nước bổ sung cho hạ du vào mùa kiệt
trong đó nhiệm vụ chính là chuyển nước từ lưu vực sông Rào Trổ (là một nhánh nằm
phía thượng lưu của sông Gianh) sang lưu vực sông Trí để cấp nước cho khu vực
này.
Tuy nhiên đây là một vấn đề cần được xem xét việc chuyển nước của lưu vực
sông Rào Trổ sang lưu vực sông Trí tác động như thế nào đến vùng hạ du của lưu
vực sông Gianh. Cụ thể trong mùa kiệt lưu lượng tối thiểu mà cụm công trình sẽ
được xây dựng trên sông Rào Trổ sẽ phải xả trả lại cho hạ du là bao nhiêu để đảm
bảo được nhu cầu nước và không có tác động tiêu cực đối với vấn đề dòng chảy mùa
kiệt và xâm nhập mặn để đảm bảo sản xuất nông nghiệp tại hạ du sông Gianh không
bị ảnh hưởng hoặc tác động là tối thiểu. Vì vậy, việc nghiên cứu tác động của dự án
cấp nước cho khu công nghiệp Vũng Áng bằng biện pháp công trình xây đập chuyển
nước từ lưu vực sông Rào Trổ sang lưu vực sông Trí đến dòng chảy kiệt và xâm
nhập mặn tại hạ du sông Gianh là hết sức cấp bách trước khi triển khai dự án.
0
P36’26” kinh độ Đông.
- Phía Bắc giáp lưu vực sông Rác, sông Ngàn Sâu, sông Ròn.
- Phía Nam giáp lưu vực sông Lý Hòa, sông Nhật Lệ.
- Phía Tây giáp lưu vực sông Mê Công, biên giới Việt Lào làm phân lưu.
- Phía Đông giáp biển Đông
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1) Cách tiếp cận
• Tiếp cận thực tiễn, toàn diện và tổng kết trong thực tế.
• Tiếp cận theo quan điểm hệ thống
• Tiếp cận kế thừa tri thức, kinh nghiệm của các nghiên cứu đã có một cách
chọn lọc sẽ được vận dụng.
• Tiếp cận hiện đại: Sử dụng mô hình toán, thuỷ văn, thuỷ lực để giải quyết
các vấn đề của để tài.
• Tiếp cận tổng hợp và phát triển bền vững: Các kịch bản phát triển được
xem xét theo khía cạnh lợi ích tổng hợp, có tính bền vững.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
9
2) Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp điều tra, thu thập và khảo sát
• Phương pháp phân tích thống kê
• Phương pháp tổng hợp địa lý
• Phương pháp phân tích hệ thống
• Phương pháp mô hình toán, thuỷ văn, thuỷ lực
• Phương pháp kế thừa: vận dụng kết quả của các nghiên cứu có liên quan
đến đề tài.
cho sự phát triển của nhân loạt, tuy nhiên nước cũng là tác nhân gây ra những thảm
hoại thiên nhiên to lớn cho con người. Sự phân bố lượng mưa không đồng đều dẫn
đến sự chênh lệch về lưu lượng giữa các lưu vực sông làm xuất hiện những lưu vực
sông có lượng mưa lớn, tập trung thường xuyên xảy ra lũ lụt, còn những lưu vực có
lượng mưa ít thường hạn hạn. Do đó, vấn đề chuyển nước từ lưu vực này sang lưu
vực kia được xem xét, nghiên cứu từ rất lâu.
Thời gian gần đây rất nhiều dự án chuyển nước được tiến hành nhằm giảm
thiệt hại do lũ gây ra cho những lưu vực sông có lượng mưa tập trung cũng như đem
lại nguồn nước để phát triển kinh tế cho các lưu vực thiếu nước. Ví dụ như: Dự án
chuyển nước sông San Peddo tại Châu Mỹ, dự án chuyển nước sông Hằng tại Ấn Độ,
Dự án chuyển nước sông Danude sang lưu vực Rhine…
Trong khu vực Đông Nam Á, áp lực về dân số cộng với nhu cầu phát triển
kinh tế, mà trước nhất là nông nghiệp, trong bối cảnh nhiệt độ không khí tăng, nạn
khô hạn và khan hiếm nguồn nước làm cho các dự án chuyển nước trong và ngoài
lưu vực ngày càng được nhiều quốc gia xét đến. Tại lưu vực sông Mê Công, Thái
Lan đã lập hai dự án chuyển nước: Dự án chuyển nước Kok-Ing-Yom-Nan ra khỏi
lưu vưc, và dự án chuyển nước Kong-Chi-Mun trong lưu vực.
Tại Việt Nam, các dự án chuyển nước đã được nghiên cứu và triển khai trong
những thập kỷ gần đây nhằm giảm lũ cho lưu vực sông Hồng như dự án chuyển nước
từ sông Hồng sang lưu vực sông Thái Bình qua hệ thống sông Đuống, dự án ngọt
hóa Bán đảo Cà Mau…
Tuy nhiên, việc chuyển nước sẽ gây nhiều hậu quả về môi trường và về kinh
tế xã hội to lớn ở hạ lưu, vì vậy vấn đề này cần được xem xét thận trọng và quyết
định trên nguyên tắc tôn trọng lợi ích của tất cả các khu vực, các ngành liên quan.
Phải nghiên cứu, tính toán đánh giá các tác động kinh tế, xã hội, môi trường, và cụ
thể những thay đổi đối với dòng sông, lưu vực, những mặt được - mất đối với các địa
phận sông chảy qua cũng như các bên có liên quan.
1.2 Điều kiện vùng nghiên cứu
Lưu vực sông Gianh nằm trong phạm vi từ vĩ tuyến 17
P
Nan đến biên giới Việt - Lào nối liến với cung đá vôi Phong Nha và thượng nguồn
sông Đại Giang. Vùng này có nhiều núi đá vôi vách thẳng đứng, nhiều chỗ núi đá ăn
sát ra bờ sông như đoạn Cẩm Lệ. Địa hình dạng này chiếm tới 25% diện tích lưu
vực.
+ Địa hình thung lũng đá vôi: tập trung ở huyện Minh Hóa nằm trên thượng
nguồn sông Rào Nan (một phụ lưu của sông Gianh). Các thung lũng nằm rải rác
trong vùng núi đá vôi có địa hình tương đối bằng phẳng và bao bọc bởi 3 mặt là núi
cao tạo nên những cánh đồng có nơi rộng đến 200-300 ha. Địa hình dạng này chiếm
20% diện tích lưu vực và có cao độ trong khoảng 70-90 m.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
12
+ Địa hình đồi núi: Dạng địa hình này nằm chủ yếu trên lưu vực sông Son
(sông Trốc) và vùng thượng du của sông Rào Trổ (thuộc đất Kỳ Anh), địa hình này
thường chạy dài theo sông và chia làm 2 cánh cung. ở lưu vực sông Son cánh cung
phía hữu từ Rào Nan ăn sát ra biển Đông tạo thành đèo Lý Hòa. Phía tả sông Son
(hữu sông Gianh) từ phà Cẩm Lệ ngược lên biên giới là thung lũng dốc theo dạng
mái nhà trũng xuống dòng chính sông Gianh, vùng này cũng bị các dãy núi đá vôi
xâm lấn, chia cắt thành các cánh đồng nhỏ dọc theo tuyến đường sắt Bắc Nam. Cao
độ bình quân các cánh đồng thung lũng dạng bãi sông này từ 10-20 m, ít khi bị ngập
lụt. Chạy dọc sát mép sông Gianh là các thung lũng thấp hơn có cao độ từ 5-10 m,
hàng năm vào mùa mưa lũ hay bị ngập do trong thời gian sông Gianh có lũ lớn về
tiêu thoát không kịp.
+ Dạng đồi và núi đất cao: dọc theo dòng chính sông Son và phía tả thượng
nguồn lưu vực suối Tiên Lang, Trung Thuần. Đồi đất dạng mái nhà nghiêng từ phía
Hà Tĩnh vào dòng chính sông Gianh, độ dốc bình quân từ 25-30
P
0
Lớp: CH17Q1
13
trong khi đó tại Kỳ Anh, Ba Đồn và Đồng Hới đều lớn hơn 24P
0
PC (dao động từ
24,1
P
0
PC – 24,78P
0
PC).
Các tháng mùa nóng có nhiệt độ trung bình nhiều năm cao hơn các tháng mùa
lạnh, thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, nhiệt độ đều đạt trên 24
P
0
PC đến gần
30
P
0
PC.
Tháng 7 là tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm và tháng 1 là tháng
có nhiệt độ thấp nhất, tạc các nơi đều chỉ đạt dưới 20
P
0
PC.
Sự biến đổi nhiệt độ theo thời gian tại các nơi qua các thời kỳ diễn ra cũng có
mức độ khác nhau nhất là ở các thời kỳ chuyển tiếp giữa các mùa, từ mùa nóng sang
mùa lạnh hoặc ngược lại, tăng nhanh vào tháng 3-4 và giảm nhanh vào tháng 10-11.
Chênh lệch nhiệt độ trung bình nhiều năm giữa các tháng lớn nhất với tháng
nhỏ nhất tại các nơi cũng khá lớn, biên độ dao động từ 10
0
PC ngày 1/1/1967, tại Kỳ Anh là 6,9P
0
PC ngày 14/12/1975.
Bảng I.1: Nhiệt độ không khí tháng và năm trung bình nhiều năm
Tháng
Trạm đo
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Tuyên Hoá 17,5 18,8 21,4 24,8 27,7 28,8 29,2 28,1 26,2 23,8 20,9 18,4 23,8
Ba Đồn 18,7 19,3 21,7 24,7 28,0 29,6 29,6 28,8 27,1 24,7 22,0 19,4 24,5
Đồng Hới 19,2 19,4 21,7 24,8 28,0 29,8 29,8 29,1 27,0 24,8 22,6 19,9 24,7
Kỳ Anh 17,7 18,4 20,9 24,5 28,0 29,6 29,8 28,9 26,8 24,4 21,5 18,8 24,1
1.2.1.3 Chế độ ẩm
Trong vùng nghiên cứu, độ ẩm tương đối trung bình nhiều năm của các tháng
trong năm hình thành hai thời kỳ khô ẩm khác nhau rõ rệt. Một thời kỳ có độ ẩm lớn
từ trên 80% đến trên 90% kéo dài suốt từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau, đây là thời kỳ
thường có mưa lớn, mưa vừa, mưa nhỏ, mưa phùn và sự hoạt động của không khí
lạnh cực đới biến tính.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
14
Một thời kỳ nữa là thời kỳ khô nóng từ tháng 5 đến tháng 8, trùng với sự hoạt
động của gió Tây và Tây Nam ở thời kỳ này độ ẩm tương đối trong các tháng rất
nhỏ, chỉ đạt từ 70 - 80%.
Độ ẩm trung bình nhiều năm ở các nơi trong vùng không có sự chênh lệch
nhau đáng kể, dao động nhỏ từ 83 - 84%. Tháng 2, tháng 3 là tháng có độ ẩm lớn
nhất trong năm, luôn luôn đạt xấp xỉ trên dưới 90%. Thời kỳ này, trên bầu trời
thường xuyên nhiều mây và có mưa nhỏ, mưa phùn thậm chí kéo dài nhiều ngày liên
10
11
12
Năm
Tuyên Hoá
90
90
89
85
79
76
72
78
87
89
87
84
Đồng Hới
88
89
90
87
81
72
81
75
84
86
86
86
1.2.1.3 Chế độ gió
Do mang tính chất chúng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, cho nên hàng năm ở
đây cũng tồn tại hai mùa gió chính là gió mùa đông và gió mùa hè.
Gió mùa đông, hướng gió trong vùng này chủ yếu thịnh hành hướng Tây
Bắc,trừ khu vực Ba Đồn thịnh hành hướng Tây do ảnh hưởng của dãy núi chắn gió ở
phía Bắc và thung lũng của hạ lưu sông Gianh, gió Tây Bắc đi dọc theo thung lũng
đến đây đổi thành hướng Tây.
Ngoài hướng gió thịnh hành vừa nói trên, cũng còn có những hướng khác xuất
hiện với tần suất tương đối lớn như hướng Tây ở Tuyên Hoá, hướng Đông Bắc ở Ba
Đồn, hướng Bắc ở Đồng Hới.
Gió mùa hè thường bắt đầu từ tháng 5, do điều kiện địa hình ở mỗi nơi khác
nhau cho nên chế độ gió cũng khác nhau. Tại Ba Đồn, hướng gió thịnh hành chủ yếu
là Tây Nam và Tây; tại Tuyên Hoá là hướng Tây Bắc hoặc Tây và tại Đồng Hới là
hướng Tây Nam.
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
15
Tốc độ gió trung bình hàng năm ở hầu hết các nơi đều lớn hơn 2 m/s. Tại Ba
Đồn là nơi có tốc độ gió trung bình hàng năm nhỏ nhất và lớn nhất là tại Đồng Hới.
Tốc độ gió trung bình trong các tháng tại các nơi phổ biến đạt từ 10 - 15 m/s.
Trong khi đó, tốc độ gió lớn nhất tức thời thực đo có thể còn lớn hơn nhiều, các giá
trị này thường xảy ra trong các trận bão hoặc các cơn giông.
Tốc độ gió lớn nhất đã đo được tại các trạm như sau: Kỳ Anh là 48 m/s vào
ngày 8/10/1964; Tại Tuyên Hoá là 23 m/s vào ngày 8/5/1979; Tại Ba Đồng là 34 m/s
(xuất hiện nhiều lần, nhiều hướng khác nhau); Đồng Hới là 40 m/s vào ngày
26/10/1983.
Bảng I.3: Tốc độ gió trung bình nhiều năm đã đo được tại các trạm
Tháng
16
Bảng I.4: Số giờ nắng trung bình nhiều năm
Tháng
Trạm đo
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
99,4
67,3
106,5
164,1
239,3
214,5
241,1
192,4
156,6
147,8
95,5
88,8
1813,1
Đồng Hới
96,2
155,9
235,3
216,2
266,8
189,5
203
,6
131,9
79,9
92,8
1801,3
1.2.1.5 Bốc hơi
Nhìn chung, lượng bốc hơi trung bình nhiều năm được đo bằng Piche ở các nơi
trong vùng đều đạt từ 1000mm trở lên, vùng đồng bằng ven biển thường lớn hơn
vùng đồi núi trung du.
Trong năm, các tháng mùa hè, nhất là những tháng đầu đến giữa mùa có lượng
bốc hơi lớn hơn rất nhiều so với những tháng mùa đông, từ tháng 5 đến tháng 8
lượng bốc hơi đều đạt trên 100mm trở lên trong mỗi tháng. Tháng 7 là tháng có
lượng bốc hơi lớn nhất năm, tương ứng với nói là thời kỳ gió Tây khô nóng hoạt
động mạnh, nhiệt độ không khí cao và độ ẩm không khí cũng thấp nhất.
Tháng có trị số bốc hơi nhỏ nhất trong năm là tháng 2, đồng thời cũng là tháng
199,8
160,1
87,5 81,1 77,3 74,2 1215,4
Kỳ Anh 44,7 32,4 42,8 65,3 129,6
175,4
215,5
161,7
77,5 66,1 60,4 54,9 1126,5
1.2.1.6 Chế độ mưa
Mưa là một trong những yếu tố khí hậu quan trọng cơ bản, nó có ảnh hưởng
trực tiếp đối với mọi lĩnh vực hoạt động của loài người ở bất kỳ nơi nào cũng vậy.
Tuy nhiên, sự phân bố về lượng mưa, chênh lệch lớn nhỏ giữa nơi này với nơi khác
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
17
hoặc giữa các tháng cũng như giữa các mùa vụ trong năm lại có quan hệ chặt chẽ với
chế độ hoàn lưu và điều kiện địa hình cụ thể của mỗi vùng.
Nhìn chung, khu vực Bắc Quảng Bình có lượng mưa trung bình nhiều năm ở
hầu hết mọi nơi dao động từ 2.100 - 2.500mm là phổ biến, trừ vùng Kỳ Anh thuộc
Hà Tĩnh có lượng mưa lớn hơn đáng kể. Ngược lại các vùng như Ròn, Ba Đồn,
Trook và Rào Nan có lượng mưa nhỏ hơn, xấp xỉ 2.000 mm. Đây là những nơi do
điều kiện đặc thù về địa hình và vị trí địa lý nằm ở các thung lũng đón gió hoặc khuất
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
18
Bảng I.6: Lượng mưa trung bình nhiều năm tại một số trạm
Tháng
Trạm đo
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
49,9
38,1
38,4
45,1
99,9
100,6
82,3
163,1
413,0
628,5
207,8
98,2
1964,9
Đồng Hới
62,8
43,7
43,4
50,9
545,8
205,2
76,6
2359,1
T
rook
34,4
44,5
43,6
74,3
144,3
133,6
109,3
166,2
408,9
494,7
207,8
60,9
1922,5
53,1
97,1
100,4
69,5
170,7
418,6
667,1
308,0
106,2
2136,9
Việt Trung
51,0
51,5
46,7
52,0
126,1
99,7
71,4
1948,0
Cao Hóa
62,1
42,8
40,6
72,4
161,5
119,8
82,4
232,8
388,4
607,4
162,8
55,2
2028,1
Thanh Lạ
ng 64,3
54,6
45,3
193,3
633,0
720,0
410,4
217,8
2903,6
Đồng Tâm
46,7
40,1
40,2
87,0
169,7
148,7
133,7
266,4
556,7
650,8
220,1
88,0
2448,2
trung vào những tháng mùa mưa. Thời kỳ trong tháng có số ngày mưa ít nhất là từ
tháng 4-7, trung bình mỗi tháng chỉ có dưới 10 ngày. Bảng I.7: Số ngày mưa trung bình nhiều năm tại các trạm khí tượng trong vùng
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật Ngành Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước
Học viên: Phạm Tường;
Lớp: CH17Q1
19
Tháng
Trạm đo
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Tuyên Hoá 14,4 14,4 12,6 8,9 9,2 7,2 6,5 9,7 15,2 17,1 17,9 14,7 147,8
Ba Đồn 13,0 12,3 11,9 10,4 11,2 10,3 8,4 12,4 17,0 18,9 18,2 13,7 158,7
Đồng Hới 9,3 9,3 10,2 7,2 8,6 8,2 6,5 10,1 14,5 18,0 16,9 11,0 129,8
Kỳ Anh 10,7 10,0 9,8 7,7 8,5 7,0 9,6 9,6 15,5 17,6 16,5 12,5 135,0
1.2.1.7 Bão
Ngoài những yếu tố khí hậu đã phân tích ở trên, còn một hiện tượng thời tiết
đặc biệt khác cũng cần phải nói đến đó là bão.
Mùa bão hoạt động mạnh ở trong vùng này thường bắt đầu từ tháng 7 và kết
thúc vào tháng 11 hàng năm. Tháng xảy ra nhiều bão nhất là tháng 9, tiếp đến là
tháng 10 và sau đó là tháng 8, tần suất của mỗi tháng ở thồi kỳ này chiếm từ 20%
đến gần 40% của cả năm.
Theo tài liệu thống kê nhiều năm thì số trận bão đổ bộ vào ở mỗi năm cũng
khác nhau, năm nhiều có thể từ 3 - 4 trận, năm ít là 1 trận, thậm chí cũng có năm
không xảy ra trận nào.
Bão thường có tốc độ gió rất lớn, khi gió giật lên tới trên 40m/s và thường
kèm theo mưa lớn xảy ra trong phạm vi diện rộng, mưa kéo dài từ 2 - 3 ngày liền,
P/s)
Mbq
(l/s.km
P
2
P)
U
Qbqmax
U
Qbqmax
U
Qbqmin
Qbqmin Qbq Qbq
Đồng Tâm
Gianh 1.150 62,3 54,1 3,0 1,7 0,57
Tân Lâm
Rào Trổ 494 37,1 75,1 2,4 1,5 0,64
Lng dũng chy nm ca cỏc lu vc trong vựng nghiờn cu khỏ di do
nhng phõn phi li rt khụng u cho cỏc thỏng trong nm, lng dũng chy trong 4
thỏng mựa l (t thỏng 9 n 12) chim ti 65-70 % tng lng dũng chy c nm.
Nhỡn chung, bin trỡnh dũng chy trờn cỏc sụng sui cú th c mụ t nh sau:
Dũng chy bt u tng nhanh t thỏng 7, thỏng 8 tr i v t tr s ln nht vo
khong thỏng 9 - 11, sau thỏng 12 dũng chy gim dn cho n tn thỏng 4. Vo
thỏng 5 - 6 thỡ lng dũng chy tng lờn, thi k ny thng cú l tiu món. Phõn
tớch ti liu thc o, dũng chy nm trung bỡnh c phõn phi ti 2 trm thu vn
ng Tõm v Tõn Lõm nh sau:
Bng I.9: Phõn phi dũng chy trung bỡnh nhiu nm ti cỏc trm thu vn
n v: mP
3
Tõn Lõm
23,5
13,8
9,77
7,53
8,34
7,06
13,8
29,8
81,1
138
82,1
30,8
37,1
1.2.2.2 Dũng chy l
Mựa l chớnh v trong vựng nghiờn cu kộo di 4 thỏng, lng dũng chy ca
mựa l chim khong 2/3 lng dũng chy c nm. L min t hp nht ca nc ta
m c 3 phớa Bc, Tõy, Nam u l nỳi cao to nờn a hỡnh cú dc ln, sụng sui
ngn kt hp vi ma ro trong mựa l cú cng ln li thng kộo di trong vi
ngy liờn tc lm cho mc v tớnh cht l õy rt ỏc lit nht l khi xy ra l ln
kốm theo bóo v gp k triu cng kt hp, l thng lờn rt nhanh nhng do lu
vc nh kh nng iu tit kộm nờn l xung cng nhanh.
Lu lng ln nht ó o c ti ng Tõm trờn sụng Gianh l 6.560 m3/s
xy ra vo ngy 19/8/1970 v ti Tõn Lõm trờn sụng Ro Tr l 5.910 m3/s vo ngy
30/8/1975. S bin ng ca lu lng ln nht gia cỏc nm cng rt ln, chờnh
lch gia nm ln nht vi nm nh nht mc xp x khong 5-6 ln.