DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Những nét chính đê biển Bắc bộ 4
Bảng 1-2: Những nét chính đê biển miền Trung 8
Bảng 2-1: Tiêu chuẩn sóng tràn (Eurotop, 2007) 29
Bảng 2-2: Các tham số cơ bản chi phối tính chất sóng tràn qua đê. 31
Bảng 2-3:Các hệ số thực nghiệm trong công thức Owen(1980 cho đê mái nhẵn 38
Bảng 2-4: Nghiên cứu sóng tràn qua đê mái dốc 42
Bảng 3-1: Các chỉ tiêu mẫu sét chế bị 49
Bảng 3-2: Thành phần hạt mẫu sét chế bị. 50
Bảng 3-3: Tổng hợp kết quả thí nghiệm trên các thiết bị 57
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
0THình 1.1 Mặt cắt điển hình đê biển bắc bộ0T 5
0THình 1.2 Mặt cắt điển hình đê biển miền Trung0T 8
0THình 1.3 Mặt cắt điển hình đê biển miền Nam0T Error! Bookmark not defined.
0THình 1.4. Trồng cỏ Vetiver chống xói bảo vệ mái phía đồng0T 15
0THình 1.5: Thảm tạo nên bằng dây cáp và các cầu kiện0T 17
0THình 1.6: Thảm bằng các cấu kiện bê tông lắp ghép0T 17
0THình 1.7: Bố trí tổng thể neo gia cố0T 18
0THình 1.8. Hệ thống mỏ hàn ở vùng biển Hà Lan0T 19
0THình 1.9. Hệ thống đê giảm sóng ở bờ biển Nhật Bản0T 20
0THình 1.10. Trồng cây chắn sóng ở Cà Mau0T 21
0THình 1.11. Nuôi bãi nhân tạo để tạo bờ biển0T 21
0THình 1.12. Trồng phi lao trên bãi biển chống cát bay0TError! Bookmark not defined.
0THình 1.13:Cơ chế mất ổn định đê biển (nguồn: Pilarczyk)0T Error! Bookmark not defined.
0THình 2.1: Sóng tràn qua đỉnh đê0T 28
0THình 2.2: Lượng tràn trung bình cho phép (CEM-US, 2002)0T 30
0THình 2.3: Các dạng sóng vỡ: nhảy vỡ và dâng vỡ0T Error! Bookmark not defined.
0THình 2.4: Số lượng thí nghiệm sóng tràn qua các năm (theo Verhaeghe và các
cộng sự, 2003)
0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.17: Đường ven biển tại Argentina0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.18: Đường giao thông vùng nông thôn tại Argentina0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.19: Đường giao thông ngoại ô tại Brasil0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.20: Đường giao thông tại Manilla, Phillipin0T . Error! Bookmark not defined.
0THình 3.21: Đường giao thông vùng nông thôn tại Honduras0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.22: Đường giao thông ven sông tại Turquia, Thổ Nhỹ Kỳ0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.23: Đường băng sân bay tại Thổ Nhĩ Kỳ0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.24: Một số hình ảnh thi công nền đường sắt0T 67
0THình 3.25: Hình ảnh thi công làm mặt bằng0T 67
0THình 3.26: Mô hình thiết kế khu công nghiệp Rotterdam – Hà Lan0T 68
0THình 3.27: Đường đua xe công thức 10T 68
0THình 3.28: Mặt sân tennis0T 68
0THình 3.29: Đường đua xe đạp địa hình0T 69
0THình 3.30: Sân golf0T 69
0THình 3.31: Hình ảnh đập nước điển hình0T 69
0THình 3.32: Hồ chứa nước0T 69
0THình 3.33: Mương thủy lợi0T 69
0THình 3.34: Bê tông đất nền theo phương pháp truyền thống0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.35: Consolid đất nền0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.36: Rãnh đào đặt đường ống0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.37: Chế tạo gạch không nung0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.38: Nhà ở thông thường tại Ấn độ0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.39 Nhà ở tại Mexico0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.40: Nhà ở thông dụng tại Burkinafaso0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.41: Nhà ở truyền thống tại Liberia0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.42: Sửa chữa cục bộ mặt đường0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.43 : Đào khuôn đường và san rải vật liệu0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.44 : Thí nghiệm độ ẩm đất nền hiện trường0T
0Tvà độ ẩm của hỗn hợp sau khi trộn0T Error! Bookmark not defined.
0THình 3.45 : Rải bột Solidry và trộn đều hỗn hợp bằng máy phay chuyên dụng0TError! Bookmark not
bất kì công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Học viên. Nguyễn Toàn Thắng
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Xây dựng công trình thủy đề tài:
“Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện
pháp gia cố mái đất bằng phụ gia CONSOLID" được hoàn thành với sự giúp đỡ
tận tình của các thày giáo, cô giáo trong Khoa Công trình, Phòng đào tạo đại học
và sau đại học, Bộ môn thủy công Trường đại học Thủy lợi cùng các bạn bè và
đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thày giáo, cô giáo, gia đình, bạn bè & cơ
quan đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn tốt nghiệp. Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến GS.TS Ngô Trí Viềng,
1TCHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT SÓNG TRÀN1T 27
1T2-1: Các tham số cơ bản1T 27
1T2-2: Nghiên cứu trên mô hình vật lý về lưu lượng sóng tràn trung bình1T 35
1T2-3: Sóng tràn qua đê mái dốc1T 37
1T2-4: Cơ sở dữ liệu sóng tràn1T 44
1T2-5: Nhận xét1T 46
1TCHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU CONSOLID1T 47
1T3-1: Lịch sử phát triển.1T 47
1T3-2: Tính chất của vật liệu CONSOLID1T 49
1T3-3 : Phạm vi ứng dụng1T 59
1T3-4: Vấn đề ứng dụng CONSOLID ở Việt Nam1T 72
1T3-5: Nhận xét1T 81
1TCHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG TÍNH TOÁN1T 82
1T4-1: Giới thiệu công trình.1T 82
1T4-2: Giới thiệu chương trình tính toán.1T 90
1T4-3: Các bước thực hiện.1T 92
1T4-4: Kết quả tính toán và nhận xét.1T 101
1TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ1T 104
1TI. Những kết quả đạt được của luận văn1T 104
1TII. Những tồn tại1T 105
1TIII. Kiến nghị1T 105
1TTÀI LIỆU THAM KHẢO1T 107 Học viên: Nguyễn Toàn Thắng 1 Luận văn thạc sĩ
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia
cố mái đất bằng phụ gia CONSOLID
PHẦN MỞ ĐẦU
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia
cố mái đất bằng phụ gia CONSOLID
III. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá các biện pháp gia cố mái đê biển
- Sử dụng mô hình toán kết hợp thực nghiệm.
IV. Kết quả đạt được:
- Đánh giá được nguyên nhân hư hỏng và mất ổn định mái đê biển khi có sóng
tràn qua.
- Tìm được giải pháp tối ưu gia cố mái đê biển.
- Ứng dụng tính toán.
V. Nội dung luận văn:
Phần mở đầu:
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục đích của đề tài
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4. Dự kiến kết quả đạt được
5. Nội dung của luận văn.
Chương 1: Tổng quan các kết cấu đê biển khi có sóng tràn qua
1-1 Các dạng đê biển ở Việt Nam và thế giới khi có sóng tràn qua
1-2 Đặc điểm và điều kiện làm việc
1-3 Đánh giá nguyên nhân hư hỏng
1-4 Nhận xét.
Chương 2: Cơ sở lý luận
2-1 Các dạng mất ổn định đê khi có sóng tràn qua
2-2 Cơ chế phá hoại mái đê biển
2-3 Mô hình toán xói lở mái khi có sóng tràn
2-4 Kết luận.
Học viên: Nguyễn Toàn Thắng 4 Luận văn thạc sĩ
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia
cố mái đất bằng phụ gia CONSOLID
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC KẾT CẤU BẢO VỆ MÁI ĐÊ BIỂN KHI
CÓ SÓNG TRÀN QUA
1.1. Hiện trạng đê biển Việt Nam.
Hệ thống đê, kè biển Việt Nam được xây dựng, bồi trúc và phát triển theo
thời gian và do nhiều thế hệ thực hiện. Đê chủ yếu là đê đất, vật liệu lấy tại chỗ và
do người dân địa phương tự đắp bằng những phương pháp thủ công. Hệ thống đê,
kè biển hình thành là kết quả của quá trình đấu tranh với thiên nhiên, mở đất của
các thế hệ người Việt Nam đi trước. Chính vì vậy đê không thành tuyến mà là các
đoạn nằm giữa các cửa sông.
Bờ biển nước ta trải dài từ Bắc vào Nam. Ba miền Bắc, Trung, Nam có đặc
trưng khí hậu, sắc thái địa hình khác nhau. Trong thực tế, nhiệm vụ cũng như cấu
tạo mặt cắt đê biển mỗi vùng miền có những đặc trưng khác nhau.
1.1.1. Đê biển Bắc bộ (từ Móng Cái – Quảng Ninh đến Hậu Lộc – Thanh Hóa)
Tổng chiều dài 719,3 km, trong đó chiều dài đê trực tiếp với biển là 454,3
km với 219,1 km kè bảo vệ đê. Nhiệm vụ của đê biển Bắc bộ là ngăn mặn, chống
sóng bảo vệ sản suất ba vụ thâm canh tăng năng suất, bảo vệ đồng muối và nuôi
trồng thủy sản. Những nét chính đê biển Bắc bộ được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Những nét chính đê biển Bắc bộ
TT
Địa phương
Chiều
dài bờ
biển
(km)
Chiều dài đê (km)
60,6
53,5
114,1
3,5 ÷ 5
1,5 ÷ 3
25,1
5
3
Thái Bình
70
81,7
69,9
151,6
3,5 ÷ 5
1,5 ÷ 3
31,4
4
4
Nam Định
62
47,5
57,2
104,7
4 ÷ 5
3 ÷ 5
23,5
4
5
Thanh Hóa
18
Đây là vùng biển có biên độ thủy triều cao (khoảng 4 mét) và nước dâng do bão
cũng rất lớn.
- Tuyến: Cơ bản được khép kín; phía trước bãi có cây chắn sóng như sú, vẹt, v.v
- Cấu tạo: Mặt cắt ngang đê biển có dạng hình thang, mặt đê rộng từ (3 ÷
5)m, mái đê phía biển m
R
1
R = (3 ÷ 4); phía đồng mR
2
R = (2 ÷ 3). (hình 1.1)
Hình 1.1 Mặt cắt điển hình đê biển bắc bộ
1: Thân đê; 2: Kè mái đê; 3: Tường chắn sóng; 4: Chân kè
- Cao trình đỉnh đê biến đổi từ +4m đến +5m. Với cao độ này đê biển Bắc Bộ
chống được mực nước ứng với tần suất P = 5% và gió cấp 9.
- Theo các tài liệu khảo sát thì đất ở nền đê, thân đê vùng Bắc bộ hiện nay là đất
thịt, thịt pha cát, đất phù sa. Hàm lượng bùn cát tăng khi tuyến đê càng ở xa cửa sông.
Học viên: Nguyễn Toàn Thắng 6 Luận văn thạc sĩ
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia
cố mái đất bằng phụ gia CONSOLID
- Bộ phận bảo vệ: Mái đê cửa sông, ven biển Bắc bộ phần lớn được bảo vệ
bằng cỏ. Những đoạn chịu tác dụng trực tiếp của sóng được bảo vệ bằng kè lát mái,
hoặc tấm bê tông kết hợp đá lát khan trong khung xây chia ô.
- Kết cấu kè đá đang được sử dụng: Một lớp đá dày 30cm xếp khan trên một
lớp đá dăm dày 10cm, phía dưới là lớp vải lọc hoặc cát. Đá lát từ chân đê phía biển
lên đến đỉnh đê. Đối với một số đoạn xây dựng trong thời gian gần đây được thi
công khung bê tông, trong đổ đá hộc; hoặc sử dụng cấu kiện bê tông đúc sẵn có
có hai tuyến nên tuyến đê trong không được bảo vệ mái, đến nay tuyên đê ngoài bị
vỡ nên tuyến đê trong cấp thiết phải được củng có, bảo vệ chống vỡ.
- Nhiều đoạn đê biển, đê cửa sông chưa bảo đảm cao trình thiết kế, cao độ
đỉnh đê khoảng từ +3,5m đến +5m trong khi cao trình thiết kế là từ +5m đến +5,5m.
- Một số tuyến đê có chiều rộng mặt nhỏ gây khó khăn trong việc giao thông
cũng như kiểm tra, ứng cứu đê như các tuyến đê Hà Nam (Quảng Ninh), đê biển
Hải Hậu, Giao Thủy (Nam Định), đê biển số 5, 6, 7, 8 (Thái Bình), v.v
- Trừ một số đoạn đê đã được cải tạo nâng cấp để kết hợp giao thông ở Hải
Phòng, hầu hết mặt đê chưa được gia cố cứng hóa nên khi mưa lớn hoặc trong mùa
mưa bão mặt đê thường bị sạt lở, lầy lội, nhiều đoạn không thể đi lại được.
- Đất đắp đê chủ yếu là đất cát pha, có độ chua lớn không trồng cỏ được, có
tuyến chủ yếu được đắp bằng đất cát có phủ lớp đất thịt như đê biển Hải Hậu, hầu
hết mái đê phía đồng chưa có biện pháp bảo vệ, nên thường xuyên bị xói, sạt khi
mưa, bão.
- Dải cây chắn sóng trước đê biển nhiều nơi đã có nhưng do công tác quản
lý, bảo vệ còn bất cập nên bị phá hoại, nhiều nơi ở vùng xa cửa sông không thể
trồng được cây chắn sóng. Vì vậy, đê biển đa phần chịu tác động trực tiếp của sóng
gây sạt lở.
Như vậy, có thể thấy rằng đê biển Bắc Bộ dù đã được đầu tư tu bổ, nâng cấp
thông qua dự án PAM 5325 nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra hiện nay:
Nhiều đoạn chưa được nâng cấp nên còn thấp, nhỏ, thiếu cao trình; Mặt đê nhỏ, hầu
hết chưa được cứng hóa dễ bị xói sạt, lầy lội khi mưa, bão nên không đáp ứng được
yêu cầu giao thông, gây khó khăn cho việc ứng cứu khi mưa bão; Đặc biệt một số
đoạn bãi biển hạ thấp gây sạt lở kè bảo vệ mái đê biển, một số đoạn đê đang đứng
trước nguy cơ có thể bị phá vỡ bất cứ lúc nào. Học viên: Nguyễn Toàn Thắng 8 Luận văn thạc sĩ
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia
cửa
sông
Trực
tiếp với
biển
Tổng
1
Thanh Hóa
84
42,6
18,1
60,7
3,2
2
7,1
4
2
Nghệ Tĩnh
220
424,9
50,5
475,4
2 ÷ 3
1,5 ÷ 2
27,2
11
3
Quảng Bình
113
91,5
67,8
126,1
193,8
1 ÷ 2,5
1 ÷ 2
6,8
4
7
Quảng Ngãi
130
70,6
70,6
3
11
8
Bình Định
131
92,5
31,2
123,7
1,2 ÷ 1,6
1,2 ÷ 2
19,6
4
9
Phú Yên
299
952,2
473
1425,2 143,5
57
Hình 1.2 Mặt cắt điển hình đê biển miền Trung
1: Thân đê; 2: Kè mái đê;3: Kè mặt đỉnh đê; 4: Chân kè
Học viên: Nguyễn Toàn Thắng 9 Luận văn thạc sĩ
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia
cố mái đất bằng phụ gia CONSOLID
1). Đê biển Bắc Trung bộ: Các tỉnh từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh. Vùng ven
biển Bắc trung bộ là vùng đồng bằng nhỏ hẹp của hệ thống sông Mã, sông Cả. Cũng
là một trong những vùng trọng tâm phát triển kinh tế, địa hình thấp trũng và cao dần
về phía Tây. Đây là những vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai (đặc
biệt là bão, áp thấp nhiệt đới), biên độ thủy triều nhỏ hơn vùng biển Bắc bộ. Vùng ven
biển đã bắt đầu xuất hiện những cồn cát có thể tận dụng được như những đoạn đê ngăn
mặn tự nhiên. Mặc dù đã được quan tâm đầu tư khôi phục, nâng cấp thông qua các dự
án PAM 4617, OXFAM, CEC, CARE, đặc biệt ADB hỗ trợ khôi phục sau trận bão số
4 năm 2000, nhưng tuyến đê biển nhìn chung còn một số tồn tại như sau:
- Nhiều đoạn đê biển, đê cửa sông thấp, nhỏ, chưa đủ cao trình chống lũ, bão
theo tần suất thiết kế, nước tràn thường xuyên khi có bão hoặc gió mùa duy trì dài
ngày (cao trình đỉnh đê còn thiếu (0,5 ÷ 1)m so với cao trình thiết kế.
- Chiều rộng mặt đê nhỏ (2 ÷ 2,5) gây khó khăn trong việc duy tu bảo dưỡng,
đặc biệt trong những trận lũ gây sạt lở hay vỡ đê.
- Nhiệm vụ chính của đê là ngăn mặn, giữ ngọt, chống lũ tiểu mãn hoặc lũ sớm
bảo vệ sản xuất 2 vụ lúa đông xuân và hè thu, đồng thời phải đảm bảo tiêu thoát nhanh
lũ chính vụ. Một số ít tuyến đê có nhiệm vụ bảo vệ các khu nuôi trồng thủy sản.
- Cấu tạo đê: Mặt cắt đê có dạng hình thang, chiều rồng mặt đê (1,5 ÷ 3)m;
mái đê phía biển m
R
1
R = 2 ÷ 2,5; mái phía đồng mR
1
R = 1,5 ÷ 2. Cao trình đỉnh đê biến
đổi từ +1,5m đến +4m và thấp dần từ Bắc vào Nam. Cục bộ có một số tuyến cao
hơn như Nghi Xuân, Nghi Lộc (Hà Tĩnh) là +4,5m đến +5m. Thân đê phần lớn đắp
bằng đất thịt nhẹ pha cát, có tuyến được đắp bằng đất sét pha cát, đất cát. Một số
tuyến nằm sâu so với các cửa sông và ven đầm phá, đất thân đê ven biển là đất cát
như các tuyến đê của huyện Quảng Xương, Tĩnh Gia (Thanh Hóa), Diễn Châu
(Nghệ An), Kỳ Anh (Hà Tĩnh), v.v
- Bảo vệ mái đê: Hầu hết được bảo vệ bằng cỏ. Một số đoạn đê trực tiếp chịu
sóng, gió được kè đá hoặc tấm bê tông. Một số đoạn đê ở phía tây đầm phá thuộc
Thừa Thiên Huế được lát tấm bê tông ở ba mặt cách đây gầ
n 20 năm, tuyên đê biển
Nhật Lệ (Quảng Bình) được lát tấm bê tông 2 mặt, v.v Hầu hết các đoạn đê sông
được bảo vệ bằng cây chống sóng với các loại như sú, vẹt, đước, v.v
Một số tồn tại như sau:
- Còn nhiều đê biển, đê cửa sông chưa được đầu tư nâng cấp nên còn thấp,
nhỏ, chưa đảm bảo cao độ phòng lũ yêu cầu.
Học viên: Nguyễn Toàn Thắng 11 Luận văn thạc sĩ
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia
cố mái đất bằng phụ gia CONSOLID
Học viên: Nguyễn Toàn Thắng 12 Luận văn thạc sĩ
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia
cố mái đất bằng phụ gia CONSOLID
- Ngoài một số đê được Nhà nước và các nhà tài trợ đầu tư xây dựng gần đây
thì được hoàn thiện kiên cố hóa nên tương đối vững chắc như đê huyện Mộ Đức,
Đức Phong (Quảng Ngãi); đê La Tinh (Bình Định), v.v Còn lại hầu hết các tuyến
đê có bề rộng mặt nhỏ hơn 4m gây khó khăn cho việc bảo dưỡng cũng như cứu hộ
nhất là trong mùa mưa bão. Cao trình đỉnh đê các tuyến đê không đồng bộ và hầu
hết chưa đạt yêu cầu chống lại nước dâng và nước dâng do sóng.
- Đê không có rừng phòng hộ.
- Chưa bố trí đủ các đường tràn, các cống xả dọc chiều dài đê.
- Nhiều công trình cống tiêu thoát lũ dưới đê đã bị xuống cấp hư hỏng.
1.1.3. Đê biển miền Nam (Từ Đồng Nai đến Kiên Giang)
Nhiệm vụ của đê biển Nam bộ là ngăn mặn bảo vệ sản xuất 2 vụ lúa. Các
tuyến đê biển được đắp phần lớn là sau ngày giải phóng miền Nam năm 1975. Cao
trình đê biển từ 1,5m đến 3m; mặt đê rộng từ 2m đến 3m, có tuyến kết hợp giao
thông mặt đê rộng từ 8m đến 12m. Mái phía biển và phía đồng cùng một độ dốc từ
2,5 đến 3. Đến mùa nước lớn, đê ngập chìm trong nước. Vì vậy có đoạn đê không
chỉ có kè chống sóng mà còn được kè cả hai mái và đỉnh như hình 1.3
Hình 1.3 Mặt cắt điển hình đê biển miền Nam
1: Thân đê; 2: Mái đê; 3: Chân khay kè; 4: Kè lát đỉnh đê
Nhìn chung đê biển, đê cửa sông vùng Nam Bộ đã phát huy tác dụng ngăn
mặn xâm nhập vào đồng, bảo vệ đất canh tác cho những vùng ngọt hóa. Ở nhiều nơi
đê đã góp phần khai hoang lấn biển, mở rộng đất canh tác. Việc xây dựng đê biển
trong những năm qua trên thực tế đã góp phần quan trọng trong việc chủ động điều
Học viên: Nguyễn Toàn Thắng 13 Luận văn thạc sĩ
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia cố mái
đất bằng phụ gia CONSOLID
* Kè bảo vệ mái đê bao gồm:
- Kết cấu hạt rời, hở, cho thấm nước:
+ Đá hộc lát khan, đá đổ, đá tảng;
+ Khối xếp bê tông đúc sẵn không liên kết, chân kè bằng cọc, kết hợp với
lăng trụ đá, tường đỉnh kè bằng bê tông cốt thép.
- Kè bằng bê tông đúc sẵn có liên kết, chân kè bằng cọc, kết hợp với lăng trụ đá,
tường đỉnh kè bằng bê tông cốt thép.
- Kè kết hợp hai loại vật liệu, chân kè là đá hộc trong ống bê tông, tường đỉnh
bằng đá xây.
- Kết cấu không thấm nước, nhựa đường bê tông.
* Trồng cỏ gia cố mái đê
Cỏ có thể tồn tại trong sóng và dòng chảy có vận tốc lớn miễn là tải trọng tác
động trong một thời gian nhất định và cỏ được chăm sóc tốt. Ở Hà Lan có rất nhiều
công trình nghiên cứu về cường độ của cỏ và các kết quả nghiên cứu này tập hợp thành
cuốn TAW, 1998.
Hình 1.4. Trồng cỏ Vetiver chống xói bảo vệ mái phía đồng
Học viên: Nguyễn Toàn Thắng 16 Luận văn thạc sĩ
Nghiên cứu quá trình xói mái hạ lưu đê biển khi có sóng tràn qua và biện pháp gia cố mái
đất bằng phụ gia CONSOLID
Cơ chế tải trọng và cường độ của mái gia cố bằng cỏ là sự kết hợp của nhiều yếu
tố. Tác động của sóng lên mái được mái hấp thụ thông qua sự biến dạng của lớp đất cỏ
và lớp đất xét đồng thời sóng gây ra áp lực sóng từ phía trong mái đê. Lớp cỏ trên mặt
đê có thể chịu tác động của sóng có Hs = 1,5m khi cỏ có chất lượng tốt và thời gian