NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG XÓI MÒN ĐẤT CỦA LƯU VỰC SÔNG CU ĐÊ ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG XÓI MÕN ĐẤT
CỦA LƢU VỰC SÔNG CU ĐÊ ĐẾN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP
Mã số: Đ2013-03-46-BS
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Trƣơng Văn Cảnh

ĐÀ NẴNG – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG XÓI MÕN ĐẤT
CỦA LƢU VỰC SÔNG CU ĐÊ ĐẾN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP
Mã số: Đ2013-03-46-BS
Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài
(ký, họ và tên, đóng dấu)

ĐÀ NẴNG - 2014

ĐHSP-ĐHĐN
ThS. Nguyễn Văn Tổ Địa lý tự
Khái quát đặc điểm
Nam
nhiên - Khoa
chung sông Cu Đê và
Địa lý
nghiên cứu tác động
của xói mòn đất đến
NN
ThS. Lê Ngọc Tổ Địa lý tự
Đánh giá xói mòn đất
Hành
nhiên - Khoa
lưu vực sông Cu Đê
Địa lý

i


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BĐKH
GIS
HTSDĐ
NDVI
Difference Vegetation Index)
OLI and TIRs
Infrared Sensor
TBNN

hình nhiều đồi núi có độ dốc lớn, lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.
Đất nông và lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích, phương pháp canh tác
và sử dụng đất của người dân địa phương vẫn chưa hợp lý, đặc biệt là của
người dân đồng bào Cơ Tu. Đó là những nguyên nhân làm xói mòn đất ở
đây diễn ra càng nhanh hơn, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp,
cũng như nguồn cung cấp nước ngọt cho TP Đà Nẵng. Chính vì
vậy, việc đánh giá và đưa ra dự báo xói mòn đất là điều cần thiết và cấp
bách hiện nay để có các biện pháp sử dụng và bảo vệ đất hợp lý.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xói mòn đất sẽ ảnh hưởng
rất lớn đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà đặc biệt là vấn đề phát
triển nông nghiệp của khu vực, đồng thời để góp phần cho việc định hướng
quy hoạch sử dụng đất hợp lý trong thời gian đến, các tác giả đã lựa chọn đề
tài “Nghiên cứu ảnh hưởng xói mòn đất của lưu vực sông Cu Đê đến sản
xuất nông nghiệp” làm vấn đề nghiên cứu.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về xói mòn đất và khả năng ứng
dụng GIS, viễn thám, đề tài tập trung vào việc phân tích hiện trạng xói mòn
đất trong phạm vi lưu vực sông Cu Đê bằng các ứng dụng của GIS, từ đó
có những đánh giá tác động đến đất sản xuất nông nghiệp. Đồng thời đề
xuất các biện pháp bảo vệ đất, chống xói mòn đất.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Đúc kết cơ sở lí luận về xói mòn đất và ứng dụng GIS, viễn thám
trong đánh giá xói mòn đất.
- Phân tích và đánh giá các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội có ảnh
hưởng đến xói mòn đất khu vực nghiên cứu.

1


- Ứng dụng GIS và viễn thám phân tích hiện trạng xói mòn đất trong

mòn đất đến hoạt động sản xuất nông nghiệp; đề xuất các giải pháp quy
hoạch sử dụng đất phù hợp trong giai đoạn đến.

2


B. NỘI DUNG
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU XÓI MÕN ĐẤT VÀ
ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ XÓI MÕN
ĐẤT
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÓI MÒN ĐẤT
1.1.1. Định nghĩa xói mòn đất
Theo từ điển Bách khoa toàn thư về khoa học trái đất, xói mòn xuất
phát từ tiếng Latinh là “erodere” chỉ sự ăn mòn dần. Thuật ngữ xói mòn
dùng để chỉ các quá trình liên quan đến các lớp đất, đá tơi ra và bị mang đi,
bởi các tác nhân như gió, nước, băng, tuyết tan hoặc hoạt động của sinh vật.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến xói mòn đất
Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xói mòn đất bao gồm: Mưa,
gió, độ dốc, thổ nhưỡng, thảm thực vật, con người. Được thể hiện cụ thể
qua hình sau.

Hình 1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến xói mòn đất
1.2. PHÂN LOẠI XÓI MÒN
Dựa vào các nhân tố ảnh hưởng, người ta chia xói mòn đất thành hai
loại chính là xói mòn do gió và xói mòn do nước.
1.2.1. Xói mòn do nƣớc
- Xói mòn do rửa trôi bề mặt -xói mòn mảng
- Rửa trôi bề mặt có rãnh xói - xói mòn dòng
- Xói mòn khe máng
- Xói mòn do tác động trực tiếp của hạt mưa

nước đe dọa đến sự sinh tồn của các loài cá và động vật khác và cuối cùng
sẽ phá vỡ sự cân bằng của hệ sinh thái.
1.3.3. Các tác hại khác
Phù sa của các con sông lớn từ thượng lưu đổ về hạ lưu của các con
sông, nâng mực nước sông gây trở ngại giao thông, lũ lụt. Phù sa còn làm
cho các công trình thủy lợi như hồ chứa nước, kênh mương, bến cảng…bị
thu hẹp dung tích, hiệu suất sử dụng bị hạn chế, công tác tưới tiêu bị trở
ngại.
Những công trình xây dựng, nhà máy có thể bị hư hại nặng do xói
mòn gió, đôi khi bị lấp hoàn toàn, chi phí phục hồi lại rất cao.

4


1.4. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG ĐÁNH GIÁ XÓI MÒN
ĐẤT
1.4.1. Định nghĩa GIS
Có nhiều định nghĩa về GIS, nhưng nói chung đã thống nhất
quan niệm chung: GIS là một hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống
máy tính cùng các thiết bị ngoại vi để lưu trữ, xử lý, phân tích, hiển thị
các thông tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu, quản lý nhất
định.
1.4.2. Các thành phần trong một hệ GIS
Theo quan điểm 5 thành phần thì công nghệ GIS gồm 5 hợp phần cơ
bản: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và phương pháp.

Hình 1.2. Sơ đồ các thành phần của một hệ GIS
1.4.3. Hệ cơ sở dữ liệu của hệ thống thông tin địa lý GIS
a. Khái niệm về dữ liệu địa lý
Dữ liệu địa lý là loại dữ liệu nhằm phản ánh thế giới thực; do đó,

triển dựa vào hiểu biết về các qui luật vận động và cơ chế vật lý của quá
trình xói mòn, nghĩa là dựa vào các hiểu biết đã được lý thuyết hoá dưới
dạng các định luật hay phương trình vật lý. Có thể kể ra các mô hình phổ
biến sau: Dự báo xói mòn do nước (WEPP), Lane và Nearing, 1989;
Mô hình xói mòn châu Âu, Morgan, 1992; Chương trình dự báo xói
mòn theo quá trình, Schramm, 1994…
Các buớc thực hiện được mô phỏng như sau:

Hình 1.3. Sử dụng mô hình USLE trong tính toán xói mòn bằng GIS

6


Chƣơng 2: ĐẶC ĐIỂM LƢU VỰC SÔNG CU ĐÊ VÀ TÌNH HÌNH
XÓI MÕN TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG LƢU VỰC SÔNG CU ĐÊ
Sông Cu Đê có tổng chiều dài khoảng 47 km, bắt nguồn từ phía Nam
đèo Hải Vân, chảy theo hướng Tây - Đông đổ ra Biển Đông tại cửa biển
Nam Ô.
Lưu vực sông Cu Đê nằm ở phía bắc của TP Đà Nẵng, trên địa bàn
các xã Hòa Bắc, Hòa Liên (huyện Hòa Vang) và các phường Hòa Hiệp Bắc
và Hòa Hiệp Nam (quận Liên Chiểu), có diện tích lưu vực khoảng 434km2.

2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN XÓI MÕN ĐẤT LƢU VỰC
SÔNG CU ĐÊ
2.2.1. Các nhân tố tự nhiên
a. Địa hình, địa mạo
Lưu vực sông Cu Đê có địa hình đa dạng, phức tạp, trải rộng trên cả
3 vùng: miền núi, trung du và đồng bằng.


đất đỏ vàng.

Hình 2.3. Bản đồ thổ nhưỡng lưu vực sông Cu Đê
e. Lớp phủ thực vật
Diện tích đất lâm nghiệp hiện có là 36.330,11 ha chiếm 83,65% diện
tích đất tự nhiên. Trong đó, đất rừng sản xuất là 5.970,175 ha (chiếm
13,75% diện tích đất tự nhiên), đất rừng phòng hộ là 5.241,2 ha (chiếm
12,07% diện tích đất tự nhiên), đất rừng đặc dụng là 25.118,74 ha (chiếm
57,84% diện tích đất tự nhiên). Tỷ lệ che phủ rừng năm 2007 đạt khoảng
75%.
f. Hiện trạng sử dụng đất

Hình 2.4. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất lưu vực sông Cu Đê năm 2013
9


Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của lưu vực sông Cu Đê
Tỷ lệ
Mục đích sử dụng đất

Diện tích (ha)
(%)
ST
T
100,0
Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP
40043.49
0
1
Đất trồng lúa

NKH
3008.38
7,51
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hòa Vang 2013)
2.2.2. Các nhân tố kinh tế - xã hội
a. Đặc điểm dân cư - xã hội
Theo số liệu thống kê năm 2012, số dân ở lưu vực sông Cu Đê là
49.829 người, Tỷ lệ gia tăng tự nhiên trung bình ở lưu vực là 9,6‰. Mật độ
dân số bình quân là 115 người/km². Dân cư phân bố không đều trong lưu
vực sông, chủ yếu tập trung ở vùng hạ lưu thuộc phường Hòa Hiệp Nam
(2194 người/km²) và phường Hòa Hiệp Bắc (345 người/km²), còn ở vùng
thượng lưu dân cư rất thưa thớt như ở Hòa Bắc chỉ có 12 người/km².
Bảng 2.2. Phân bố dân cư lưu vực sông Cu Đê năm 2012
Tên đơn vị hành
Dân số
Mật độ
Diện tích
(người)
(người/km²)
(km²)
chính
STT
Toàn lƣu vực
49829
115
434.31
1
Hòa Bắc
4019
12

có rất nhiều dự án đã và đang được xúc tiến đầu tư trên lưu vực sông Cu Đê.
Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngành dịch vụ ở đây có phát triển mạnh
trong thời gian đến.
2.3. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP LƢU
VỰC SÔNG CU ĐÊ
2.3.1. Đặc điểm sản xuất nông nghiệp ở lƣu vực sông Cu Đê
Chịu tác động của yếu tố khí hậu, chế độ thủy văn của sông Cu Đê
và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật của các xã Hòa
Bắc và Hòa Liên (huyện Hòa Vang) mà hoạt động sản xuất nông nghiệp
trên lưu vực sông Cu Đê có những đặc điểm đặc trưng cho sản xuất nông
nghiệp của tiểu vùng Bắc duyên hải Nam Trung Bộ.
Yếu tố khí hậu và thủy văn tác động đến hoạt động sản xuất nông
nghiệp ở lưu vực sông Cu Đê thể hiện rõ nét thông qua tính mùa vụ - hè thu
và đông xuân là mùa vụ chính cho hoạt động gieo trồng và sản xuất cây
lương thực. Trong đó, cây lúa được gieo trồng trên 3 vụ hè thu, đông xuân
và xuân hè. Tuy nhiên, do sự thay đổi mang tính khắc nghiệt của khí hậu
nên hoạt động gieo trồng cây lúa trong những năm gần đây chỉ còn tiến
hành trên 2 vụ là hè thu và đông xuân. Trong khi đó cây ngô được gieo
trồng vào mùa xuân hè, các cây lương thực có hạt khác trồng vào mùa đông
xuân. Cơ cấu cây trồng và vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp ở lưu vực
sông Cu Đê chủ yếu đại diện cho đối tượng sản xuất nông nghiệp của vùng
nhiệt đới.
2.3.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp ở lƣu vực sông Cu Đê
Hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong đời
sống kinh tế - xã hội của của các hộ dân ở lưu vực sông Cu Đê, hiện chiếm
31,47% trong cơ cấu ngành kinh tế của 2 xã thuộc lưu vực, cao hơn so với
mức trung bình của toàn huyện Hòa Vang là 20,75% và của toàn thành phố
là 3% (năm 2012). Lao động trong ngành nông nghiệp chiếm 67% (năm
2012) số lao động làm việc trong các ngành kinh tế. Trong nông nghiệp,
trồng trọt chiếm 73,4% trong cơ cấu các ngành nông nghiệp, chăn nuôi

trong tổng diện tích đất ( chiếm 87,7%, năm 2013), từ 2009 đến 2013 giảm
187,6 ha. Đất trồng cây lâu năm (chiếm 6,6%, năm 2013) giảm 46,8ha,
trong khi đó đất dùng nuôi trồng thủy sản giảm 6,8ha. Tuy nhiên,tốc độ
giảm của đất trồng cây lâu năm (giảm 1,8 lần) lại lớn hơn so với đất trồng
cây hằng năm (1,2 lần), nguyên nhân là do yếu tố đầu ra của các loại cây
lâu năm vẫn chưa thực sự ổn định thêm vào đó là do ý thức sản xuất nông
nghiệp của người dân thuộc lưu vực sông Cu Đê là chỉ nhằm đáp ứng nhu
cầu sử dụng lương thực mà chưa đặt nặng yếu tố kinh tế của sản xuất nông
nghiệp.

12


2.4. HIỆN TRẠNG XÓI MÕN ĐẤT VÀ TÁC ĐỘNG ĐẾN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
Xét trên toàn lưu vực thì phần đất mặt thuộc lưu vực của xã Hòa Bắc
có mức độ xói mòn đất nhiều nhất. Theo thống kê của trung tâm phòng
chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai TP Đà Nẵng hằng năm sau những trận lũ
quá trình xói mòn diễn ra và với nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào
cường độ của nước lũ, hiện trạng đất trong năm đó.
Bảng 2.4: Lượng đất hàng năm bị mất do xói mòn tại lưu vực sông Cu Đê
Độ dày tầng đất Lƣợng đất bị mất
Vụ
bị xói mòn (cm)
(tấn/ha)
Bão số 9 gây lũ lớn năm 2009
0,36
115,3
Lũ năm 2010
0,24

3.1.1. Cơ sở dữ liệu đánh giá xói mòn đất
Các số liệu chính mà đề tài đã sử dụng trong đề tài như sau:
- Bản đồ lượng mưa trung bình năm
- Ảnh ASTER GDEM có độ phân giải 30m
- Bản đồ thổ nhưỡng để tính toán hệ số thổ nhưỡng K
- Ảnh Landsat 8 OLI chụp ngày 3/5/2013
- Dữ liệu địa hình kết hợp với bản đồ hiện trạng sử dụng đất để tính
toán hệ số P.
3.1.2. Quy trình đánh giá xói mòn đất lƣu vực sông Cu Đê
Việc nghiên cứu xói mòn đất lưu vực sông Cu Đê, TP Đà Nẵng được
thể hiện qua hình 3.1.

Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu xói mòn đất lưu vực sông Cu Đê
3.2. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ XÓI MÕN ĐẤT LƢU VỰC SÔNG CU ĐÊ
3.2.1. Xây dựng bản đồ xói mòn do mưa (R)
Hệ số xói mòn do mưa (hệ số R) là khả năng gây ra xói mòn của
mưa. Có rất nhiều công thức để tính toán hệ số R. Trong đề này, tác giả sử
dụng công thức tính R của Nguyễn Trọng Hà.
R = 0.548257 x P – 59.9
P: lượng mưa trung bình của khu vực nghiên cứu
Đây là công thức được áp dụng rộng rãi trong việc tính toán hệ số
xói mòn đất do mưa ở Việt Nam. Kết quả, đề tài đã thành lập được bản đồ
14


hệ số R của lưu vực sông Cu Đê (hình 2).
3.2.2. Thành lập bản đồ hệ số thổ nhưỡng K
Tính xói mòn của đất (hệ số K) là nghịch đảo của tính kháng xói
mòn của đất. Hệ số K được xác định bằng lượng đất mất đi cho một đơn vị
xói mòn của mưa trong điều kiện chuẩn, nghĩa là chiều dài sườn là 22,4m,

- Dựa vào bản đồ chỉ số thực vật (NDVI) dựa trên công thức của De
Jong (1994): C = 0,431- 0,805 x NDVI.
- Tham khảo hệ số C của các loại thảm thực vật ở Việt Nam
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng công thức C = 0,431- 0,805 x
NDVI để thành lập bản đồ hệ số C của lưu vực sông Cu Đê.
Tác giả sử dụng kênh 4 và kênh 5 của ảnh Landsat 8 để tính giá trị
NDVI. Sau đó, đề tài áp dụng công thức trên, kết quả tác giả đã thành lập
được bản đồ hệ số C (hình 4).
3.2.4. Thành lập bản đồ hệ số địa hình (LS)
Địa hình cung cấp năng lượng địa hình cho dòng chảy, làm tăng tốc
dòng chảy và gia tăng quá trình xói mòn đất, bởi vậy đất dốc dễ bị xói mòn
hơn đất bằng. Yếu tố địa hình ảnh hưởng lớn nhất tới quá trình xói mòn đất
là độ dốc và chiều dài sườn dốc địa hình. Ảnh hưởng của chiều dài sườn
dốc và độ dốc địa hình được thể hiện qua hệ số LS, vì thế có thể được tính
toán thông qua bản đồ địa hình.
Hệ số LS của đề tài được tính theo công thức (Mitasova và cộng sự
(1996)):
LS= (FlowAccumulation x cellsize/ 22,13)^m x (Sin(Slope) * 0.01745)
/ 0,09)^1,3
(m: hệ số m có ý nghĩa như sau: nếu độ dốc từ 1 – 3% thì m = 0.3,
16


nếu độ dốc từ 3.5 – 4.5% thì m = 0.4, khi độ dốc > 5% thì m= 0.5). Ở lưu
vực do có độ dốc trên 5% chiếm diện tích rất lớn, nên tác giả chọn m = 0.5.
Kết quả, đề tài đã thành lập được bản đồ hệ số địa hình LS (hình 5).

Hình 3.4. Bản đồ hệ số lớp phủ thực vật (C)

Hình 3.5. Bản đồ hệ số địa hình (LS)


0.5
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9

Để thành lập bản đồ hệ số P đề tài thực hiện theo quy trình sau: Bản
đồ DEM → Bản đồ slope (độ) → Chuyển về ASCII → Bản đồ slope (độ)
dạng INTEGER → Reclassify → Raster to Features → Gán giá trị P cho độ
dốc → Features to Raster → Bản đồ P. Kết quả, đề tài đã tính toán được chỉ
số P cho khu vực nghiên cứu (hình 6).

Hình 3.6. Bản đồ hệ số bảo vệ đất (P) tại lưu vực sông Cu Đê
18


3.2.6. Bản đồ xói mòn tiềm năng lưu vực sông Cu Đê
Để xây dựng mô hình xói mòn tiềm năng đề tài đã sử dụng công
thức mất đất phổ dụng của Wishmeier và Smith (1978).
A = R x K x LS
Trong đó:
A: Là lượng mất đất hàng năm (tấn/ha)
R: Hệ số xói mòn bởi mưa
K: Hệ số xói mòn của đất
LS: Hệ số chiều dài và sườn dốc
Để xây dựng mô hình xói mòn tiềm năng theo công thức trên đề tài
đã sử dụng phương pháp chồng lớp số học. Kết quả A chính là giá trị trên
từng điểm ảnh tương ứng nhân với nhau, đề tài có được bản đồ xói mòn

Diện tích
(ha)
14389
2271
4006
4993
4203
2685
1319
894
34759

Tỷ lệ (%)
41.40
6.53
11.52
14.36
12.09
7.72
3.79
2.57
100


Bảng 3.3. Phân cấp xói mòn tiềm năng theo tiểu lưu vực sông Cu Đê – TP
Đà Nẵng
(Đơn vị tính: ha)
Tiểu
lƣu vực
1

32
33
34
35
36
37
38
39
40
41

1
158.7
524.6
176.4
262.4
811.2
299.5
269.1
87.4
264.3
21.6
244.2
744.0
242.9
599.6
403.8
270.1
246.4
14.0

31.7
21.2
16.4
48.5
5.5
52.5
105.7
31.3
112.1
74.4
55.7
42.0
3.1
140.9
39.4
28.0
38.8
13.8
51.3
11.1
27.6
85.9
29.0
0.7
64.1
34.5
5.6
18.3
49.0
43.4

23.9
103.1
14.8
54.5
132.1
32.7
0.4
83.0
69.6
5.2
27.2
95.8
63.1
139.9
119.5
188.6
122.2
166.7
153.6

4
73.6
228.8
81.1
118.7
384.2
131.7
118.0
31.6
115.9

214.9
118.8

Cấp xói mòn
5
6
90.5
65.8
272.4
216.5
92.5
68.0
125.9
87.6
333.9
229.0
136.5
106.7
137.8
110.9
25.6
15.4
107.0
70.4
2.0
1.3
57.8
29.1
126.3
61.8

15.6
4.8
0.0
44.1
16.5
73.4
43.5
2.0
0.7
14.6
3.7
92.1
44.1
41.0
21.3
105.2
59.6
92.5
53.1
212.3
140.8
97.9
52.9
164.4
93.8
71.9
34.3

20


8
31.5
116.3
31.3
35.8
87.9
34.0
40.4
8.7
26.2
0.1
5.1
10.3
13.3
39.6
11.8
18.4
15.0
0.7
13.1
8.9
7.7
15.1
4.8
18.6
1.7
5.7
14.0
1.5


769.6
2343.1
874.8
815.7
220.4
764.8
42.3
554.2
1423.4
607.5
1560.2
913.0
683.6
647.7
24.8
1518.1
461.1
323.6
689.8
205.7
801.6
122.7
345.6
1246.8
281.1
5.9
713.3
551.5
484.9
327.6

51.3

19.2

735.8

198.8

348.2

454.5

405.7

272.2

139.4

92.7

3040.2

2270.
7

4005.6

4993.
1


Bảng 3.4. Phân cấp xói mòn tiềm năng lưu vực sông Cu Đê – TP Đà Nẵng
Cấp xói mòn
Cấp I

Lƣợng đất mất
(tấn/ha/năm)
0–2

Diện tích (ha)
12329.66
21

Tỷ lệ (%)
35.50



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status