Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 22

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRƯỜNG THÀNH
Tên đề tài:
“XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG ĐÔNG NGÀN
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRƯỜNG THÀNH
Tên đề tài:
“XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI PHƯỜNG ĐÔNG NGÀN
THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Lớp : 42B - QLĐĐ
Khóa học : 2010 - 2014
Giáo viên hướng dẫn : TS. Hoàng Văn Hùng
Thái Nguyên, 2014
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Với lòng biết ơn vô hạn, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
khoa Quản lý Tài nguyên đã truyền cho em những kiến thức quý báu trong
suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường, giúp em hoàn thiện năng lực
công tác nhằm đáp ứng yêu cầu của người cán bộ khoa học khi ra trường.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Hoàng Văn Hùng đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các anh, chị phòng Tài nguyên
Môi trường thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện tốt nhất cho em
trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan.
Do thời gian và trình độ học vấn của bản thân còn nhiều hạn chế, bước
đầu mới làm quen với thực tế công việc nên khóa luận của em không tránh
được thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô giáo
cùng các bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Trường Thành
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ
1 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
2 CP Chính phủ
3 CSDL Cơ sở dữ liệu
4 GCN Giấy chứng nhận
5 HTX Hợp tác xã
6 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình
7 QSDĐ Quyền sử dụng đất
8 SDĐ Sử dụng đất
9 UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
I. DANH MỤC BẢNG

2.5. Giới thiệu phần mềm MicroStation, ELIS 16
2.5.1. Phần mềm MicroStation 16
2.5.2. Phần mềm Elis 16
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1. Đối tượng và phạm vi ngiên cứu 20
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 20
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 20
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 20
3.3. Nội dung nghiên cứu 20
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Đông Ngàn,
thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh tác động đến công tác quản lý đất đai và
lĩnh vực nghiên cứu 20
3.3.2. Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai của phường Đông
Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 20
3.3.3. Khái quát hiện trạng sử dụng đất của phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh 21
3.3.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại
phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 21
3.3.6. Khai thác, ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính trong công tác quản lý đất
đai tại phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 22
3.4.1.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 22
3.4.1.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 22
3.4.2. Phương pháp thừa kế các tài liệu có liên quan đến đề tài 22
3.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lí số liệu 22
3.4.4. Phương pháp xây dựng bản đồ 22
3.4.5. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 23

xử lý vi phạm trong quản lý sử dụng đất đai 35
4.2.10. Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử
dụng đất đai 35
4.3. Khái quát hiện trạng sử dụng đất của phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn,
tỉnh Bắc Ninh 36
37
4.6.3.5. Lập tờ trình cấp giấy chứng nhận 65
4.7. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về
đất đai và công tác quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương 70
4.7.1. Giải pháp về chính sách 70
4.7.2. Giải pháp về quản lý 70
4.7.3. Giải pháp về kỹ thuật 71
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính đất đai nói chung và địa chính nói
riêng hoàn chỉnh, đúng quy chuẩn quy phạm dưới dạng file số, thường xuyên bổ sung,
cập nhật, chỉnh lý biến động kịp thời từ trung ương đến địa phương 71
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72
5.1. Kết luận 72
5.2. Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
MỤC LỤC
PHẦN 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3

3.3.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại
phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 21
3.3.6. Khai thác, ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính trong công tác quản lý đất
đai tại phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 22
3.4.2. Phương pháp thừa kế các tài liệu có liên quan đến đề tài 22
3.4.3. Phương pháp thống kê, phân tích, xử lí số liệu 22
3.4.4. Phương pháp xây dựng bản đồ 22
3.4.5. Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 23
3.4.6. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 23
PHẦN 4 24
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
4.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Đông Ngàn, thị
xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh tác động đến công tác quản lý đất đai và lĩnh
vực nghiên cứu 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường 24
4.2. Khái quát về công tác quản lý nhà nước về đất đai phường Đông Ngàn, thị
xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 32
4.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính 33
4.2.3. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính bản đồ hiện trạng sử dụng đất 33
4.2.4. Công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 33
4.2.5. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất 33
4.2.6. Thực hiện việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa
chính 34
4.2.7. Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai 34
4.2.8. Việc quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất 34
4.2.9. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật,

biệt quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước.
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin nó cho
phép chúng ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp trong các lĩnh vực
kinh tế - xã hội [2]. Trong lĩnh vực quản lý đất đai cũng như vậy, vai trò của
công nghệ thông tin giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai, giúp cho những thông tin, dữ liệu về địa chính thể hiện một cách
chính xác, đầy đủ cùng với sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa học
thuận tiện trong quá trình lưu trữ và sử dụng [8]. Nó là cơ sở cho việc đề xuất
các chính sách phù hợp và lập ra kế hoạch hợp lý cho các nhà quản lý phân bổ
sử dụng đất cũng như trong việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư và phát
triển nhằm khai thác nguồn tài nguyên đất đạt hiệu quả cao nhất [12].
Phường Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh cũng giống các xã,
phường khác nằm trong tình hình chung của cả nước, các số liệu, các loại bản
đồ, sổ sách v.v. liên quan đến công tác quản lý đất đai vẫn chưa được thống
nhất, lưu trữ quá nhiều, công tác tra cứu kiểm tra gặp nhiều khó khăn, làm
giảm hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai [16]. Xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính trên cơ sở cập nhật, đồng hóa, quy chuẩn các thông tin về
hệ quy chiếu, hệ tọa độ, hệ thống bản đồ, thông tin ranh giới, địa giới hành
1
chính, cập nhật thông tin, tài liệu, số liệu địa chính trên từng thửa đất. Từ đó
giúp cho việc quản lý, lưu trữ và sử dụng trở nên thuận tiện, đạt hiệu quả cao.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của vấn đề, cùng với mong
muốn góp một phần sức mình trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
số phục vụ quản lý nhà nước về đất đai. Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm
Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo: TS. Hoàng Văn Hùng, cùng với sự tiếp
nhận và giúp đỡ nhiệt tình của phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Từ
Sơn, tỉnh Bắc Ninh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phường
Đông Ngàn, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh”.

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Bộ cơ sở dữ liệu được chính giúp cho công tác quản lý đất đai hoạt
động hiệu quả, thông thoáng, lành mạnh hơn, tạo ra sự thuận tiện trong quá
trình khai thác, tra cứu cho cả người dân và cơ quan quản lý.
- Áp dụng triển khai xây dựng với nhiều nguồn dữ liệu khác dụng, đối
với nhiều đối tượng và trên các địa bàn khác nhau.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm về quản lý và quản lý nhà nước về đất đai
Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều nghĩa khác nhau nó là đối tượng nghiên
cứu của nhiều ngành khoa học tự nhiên và xã hội vì vậy mỗi ngành khoa học
đều có định nghĩa riêng về thuật ngữ “Quản lý”, nhưng xét về quan niệm
chung nhất thì “Quản lý chính là sự tác động định hướng bất kỳ lên một hệ
thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy
luật định”.
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các hoạt động có tổ chức bằng
quyền lực nhà nước thông qua các phương pháp và công cụ thích hợp để tác
động đến quá trình khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả
nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước qua các thời
kỳ. Quản lý đất đai bằng quyền lực nhà nước được thực hiện thông qua các
phương pháp và công cụ quản lý. Phương pháp hành chính, phương pháp kinh
tế, thông qua quy hoạch, kế hoạch trên cơ sở luật pháp.
2.1.1.2. Tổng quan hồ sơ địa chính
Hệ thống bản đồ
- Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý
có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cũng như quản lý giấy
chứng nhận đã cấp. Nội dung sổ bao gồm tên sổ, tên đơn vị hành chính các
cấp, số thứ tự cấp giấy, tên chủ sử dụng, tổng diện tích các thửa đất được cấp.
(Luật đất đai, 2003) [14]
2.1.1.3. Tổng quan cơ sở dữ liệu địa chính
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ
thống quản lý đất đai hiện đại. Trong những năm qua, các địa phương đã quan
tâm, tổ chức triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc lập bản đồ
địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Một số tỉnh (điển hình như Đồng Nai,
An Giang) và một số quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh khác (thuộc thành
5
phố Hải Phòng, các tỉnh Nam Định, Thừa Thiên – Huế, Bình Thuận, thành
phố Hồ Chí Minh) đã cơ bản xây dựng cở sở dữ liệu địa chính và đã tổ chức
quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập
nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện. Tuy nhiên, nhiều địa
phương còn lại việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mới chỉ dừng lại ở việc
lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho riêng từng xã ở một số
địa bàn mà chưa được kết nối, xây dựng thành cơ sở dữ liệu địa chính hoàn
chỉnh nên chưa được khai thác sử dụng hiệu quả và cập nhật biến động
thường xuyên. Nguyên nhân chủ yếu cảu tình trạng trên đây là do sự nhận
thức về cơ sở dữ liệu địa chính hiện nay chưa đầy đủ; việc đầu tư xây dựng cơ
sở dữ liệu địa chính ở các địa phương chưa đồng bộ và các bước thực hiện
chưa phù hợp [15].
Cơ sở dữ liệu địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa
chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các
dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản
lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử [15].
2.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật đất đai 2003 được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin nó cho phép chúng
ta sử dụng để giải quyết các vấn đề phức tạp trong các lĩnh vực kinh tế - xã
hội. Trong lĩnh vực quản lý đất đai cũng như vậy, vai trò của công nghệ thông
tin giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, giúp cho
những thông tin, dữ liệu về địa chính thể hiện một cách chính xác, đầy đủ cùng
với sự tổ chức sắp xếp và quản lý một cách khoa học thuận tiện trong quá trình
lưu trữ và sử dụng.
Nó là cơ sở cho việc đề xuất các chính sách phù hợp và lập ra kế hoạch
hợp lý cho các nhà quản lý phân bổ sử dụng đất cũng như trong việc ra quyết
định liên quan đến việc đầu tư và phát triển nhằm khai thác nguồn tài nguyên đất
đạt hiệu quả cao nhất.
Vấn đề này cũng được khẳng định tại “Quyết định số 179/2004/QĐ-
TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt
Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi
trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” thể hiện vai trò quan
trọng của công nghệ thông tin áp dụng trong tài nguyên và môi trường.
7
2.2. Sơ lược về quản lý Nhà nước về đất đai qua các thời kỳ
2.2.1. Thời kì phong kiến và thực dân phong kiến
2.2.1.1. Thời kì phong kiến
Từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ XV là thời kỳ hình thành và phát triển cực
thịnh của nhà nước phong kiến Việt Nam, ruộng đất thuộc sở hữu nhà nước
chiếm đại bộ phận bao gồm ruộng làng, xã, ruộng quốc khố, ruộng phong cấp.
Chính vì vậy dân ta có câu: “Đất vua, chùa làng”.
Ở nước ta, công tác đạc điền và quản lý điền địa có lịch sử lâu đời, để
lắm vững và quản lý đất đai nhà nước phong kiến đã lập ra hồ sơ quản lý đất
đai như: sổ địa bạ thời Gia Long, sổ địa bộ thời Minh Mạng.
2.2.1.2. Thời kì thực dân phong kiến
Do chính sách cai trị của thực dân phong Pháp, trên lãnh thổ Việt Nam
tồn tại nhiều chế độ quản lý điền địa khác nhau:

- Giải quyết các tranh chấp về đất
- Quy định các chế độ, thể lệ quản lý việc sử dụng đất và tổ chức việc
thực hiện các chế độ, thể lệ ấy.
2.2.3.2. Từ năm 1988 đến nay
Luật đất đai năm 1988: Nội dung của luật gồm 6 chương 57 điều, được
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 12 năm 1987
và được chủ tịch HĐBT công bố ngày 09 tháng 01 năm 1988. Đây là bộ luật
đầu tiên của Nhà nước ta quy định quyền sở hữu đất đai của Nhà nước và
quyền lợi, nghĩa vụ của người sử dụng đất. Luật quy định Nhà nước giao đất
cho các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài có thời hạn và
tạm thời người sử dụng đất hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất và quy định: Chế độ quản lý sử dụng các loại đất (5 loại đất: đất
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất chuyên dung và đất chưa sử
dụng) lập bản đồ địa chính, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Luật đất đai 1993: Nội dung gồm 7 chương 89 điều, được quốc hội
nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 07 năm 1993. Trong quá
trình thi hành Luật đất đai 1988 đã bộc lộ nhiều điều không phù hợp, Luật đất
đai 1993 ra đời thay thế luật đất đai 1988. Luật đất đai 1993 khẳng định lại
quyền sở hữu đất đai đồng thời quy định rõ nội dung quản lý nhà nước về đất
đai (7 nội dung). Phân định rõ đất đai thành 6 loại (đất nông nghiệp, đất lâm
9
nghiệp, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất chuyên dung và đất chưa sử
dụng). Luật quy định quyền của UBND các cấp trong việc giao đất, cho thuê
đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền của Chính
phủ trong việc giao đất theo các hạng mức đất và loại đất.
Luật đất đai 2003: Nội dung của luật gồm 7 chương 146 điều được
nước CHXHCN Việt Nam thông qua 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 07 năm 2004. Luật này khắc phục tồn tại của luật đất đai 1993
và các luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 đáp ứng yêu cầu quản lý sử dụng

được đặt ra là phải xây dựng được một hệ thống thông tin đất đai phục vụ sử
dụng hợp lý tài nguyên đất. Hệ thống NaLIS (National Infrastructure for Land
Information System) được xâ dựng nhằm giải quyết các vấn đề đó.
2.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Cùng với sự phát triển của việc áp dụng công nghệ thông tin trong
ngành tài nguyên môi trường trên thế giới thì ở Việt Nam việc áp dụng công
nghệ thong tin cũng không ngoại lệ. Nhà nước rất quan tâm chú trọng phát
triển công nghệ thông tin trong ngành tài nguyên và môi trường.
Năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định 179/2004/QĐ-TTg
về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
(CNTT) tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm
2020. Trong Quyết định đã đưa ra 4 mục tiêu chủ yếu và 7 nhiệm vụ trọng
tâm. Trong đó việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường nói
chung và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói riêng là một trong các nhiệm vụ
cơ bản nhất.
Ngày 27 tháng 8 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số
1065/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 trong
đó giao “Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và
Truyền thông hướng dẫn xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên và môi
trường tại cơ quan nhà nước các cấp”; Thủ tướng Chính phủ yêu cầu tăng
cường trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên toàn quốc. Bảo đảm tận
dụng triệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử
giữa các cơ quan nhà nước giảm văn bản giấy, tăng cường chia sẻ thông tin
trong hoạt động của cơ quan nhà nước, chuẩn hóa thông tin, xây dựng các quy
trình, chuẩn nội dung tích hợp thông tin từ cấp xã, huyện, tỉnh về các Bộ và
Văn phòng Chính phủ.
Cùng với đó là các công trình nghiên cứu của nghiên cứu sinh trong
việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về
đất đai tại các trường đại học trong nước. Một trong số đó là những đề tài:

- Bản lưu (hoặc bản phô tô) giấy chứng nhận. [3]
2.4.1.3. Hồ sơ đăng ký đất đai
- Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu;
- Hồ sơ đăng ký biến động đất đai;
12
2.4.2. Phân loại, đánh giá tài liệu và dữ liệu
2.4.2.1. Phân loại tài liệu, dữ liệu
Các tài liệu, dữ liệu thu thập được phân loại như sau:
- Bản đồ địa chính số đo mới (tuân theo các quy chuẩn quy định)
- Bản đồ địa chính số đã có (chưa tuân thủ theo các quy định)
- Bản đồ giấy
- Hồ sơ đăng ký đất đai
- Dữ liệu dạng số có cấu trúc (dữ liệu dạng excel theo mẫu, *.txt…)
- Cơ sở dữ liệu thuộc tính chưa chuẩn hóa.
2.4.2.2. Đánh giá khối lượng tài liệu, dữ liệu
- Đánh giá mức độ đầy đủ thông tin trong sổ bộ địa chính: sổ địa chính,
sổ cấp giấy chứng nhận, sổ đăng ký biến động đất đai.
- Đánh giá tình trạng chỉnh lý biến động trong các loại sổ bộ địa chính
so với hồ sơ đăng ký đất đai.
- Đánh giá tình trạng chỉnh lý biến động đồng bộ giữa sổ bộ địa chính
và bản đồ địa chính.
- Đánh giá mức độ sử dụng tài liệu, dữ liệu thu thập được và thông tin
cần điều tra bổ sung so với chuẩn dữ liệu địa chính.
- Tổng hợp số lượng thửa đất, nhà ở và tài sản gắn liền với thửa đất trên
mỗi tờ bản đồ địa chính đưa vào CSDLĐC.
- Tổng hợp số lớp thông tin không gian thuộc nhóm dữ liệu: địa giới,
giao thông, thủy hệ, quy hoạch, địa danh có thể đưa vào CSDLĐC.
- Tổng hợp số lượng thửa đất đã đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu
tương ứng với các thửa đất không gian được đưa vào cơ sở dữ liệu địa chính.
2.4.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status