Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề châu khê phường châu khê thị xã từ sơn tỉnh bắc ninh - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
............

............

PHạM THị LụA

ĐáNH GIá MộT Số YếU Tố MÔI TRờng
trong quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề
châu khê - phờng châu khê - thị x từ sơn tỉnh bắc ninh

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyờn ngnh : Qun lý ủt ủai
Mó s

: 60.62.16

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. PHM NGC THY

Hà Nội - 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược
sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích trong luận văn này ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................ ..i
LỜI CẢM ƠN................................................................................................. .ii
MỤC LỤC........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH.......................................................................................viii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT.......................................................ix
1.

ðẶT VẤN ðỀ

1

1.1.

Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2.

Mục tiêu ñề tài

2

1.3.



20

2.2.1. Môi trường

20

2.2.2. Phát triển bền vững

21

2.2.3. Hành ñộng ưu tiên cho mục tiêu môi trường và sự phát triển bền
vững.
2.3.

26

MỘT SỐ BÀI HỌC VỀ HẬU QUẢ MÔI TRƯỜNG Ở CÁC
KCN, CCN Ở VIỆT NAM.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

27

iii


3.

ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.2.5. Những tồn tại chủ yếu về phương diện môi trường và dự báo diễn
biến về môi trường của CCNLN Châu Khê

33

3.2.6. Những giải pháp bổ sung nhằm giảm thiểu các tác ñộng ñến môi
trường.

34

3.3.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

37

4.1.1. ðiều kiện tự nhiên

37

4.1.2. ðặc ñiểm kinh tế xã hội.

40


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

56
iv


4.3.1

ðánh giá về yếu tố pháp lý thể hiện sự cần thiết của dự án quy
hoạch về phương diện kinh tế và môi trường.

56

4.3.2. ðánh giá về các yếu tố khác trong quy hoạch.

58

4.3.3. ðánh giá về tính khả thi và ñồng bộ của QH xây dựng CCN về
phương diện môi trường
4.4.

HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN
CÁC GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG CỦA CCNLN CHÂU KHÊ

4.4.1.
4.4.2

59
60


TÁC ðỘNG ðẾN MÔI TRƯỜNG CỦA CCN.

107

5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

110

5.1 KẾT LUẬN

110

5.2 ðỀ NGHỊ

111

TÀI LIỆU THAM KHẢO

112

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê hiện trạng ñầu tư hạ tầng tại các CCN trên ñịa bàn
tỉnh.................................................................................................19
Bảng 4.1: Các yếu tố khí tượng ñặc trưng của vùng ......................................40
Bảng 4.2: Cơ cấu sử dụng ñất của CCNLN Châu Khê...............................41

nhánh của sông Ngũ Huyện Khê ....................................................83
Bảng 4.15: Kết quả tính toán tải trọng chất ô nhiễm của CCNLN Châu
Khê trong năm 2011.......................................................................85
Bảng 4.16: Kết quả tính toán tải lượng ô nhiễm tối ña của chất ô
nhiễm,tải lượng ô nhiễm sẵn có trong nguồn nước tiếp nhận, tải
lượng ô nhiễm của chất ô nhiễm ñưa vào nguồn nước tiếp nhận
và khả năng tiếp nhận nước thải .....................................................85
Bảng 4.17: Dự báo tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm
nước tại CCNLN Châu Khê ñến năm 2015 ..................................105
Bảng 4.18: Dự báo thải lượng khí thải tại CCNLN Châu Khê ñến năm
2015 .............................................................................................106
Bảng 4.19: Lượng chất thải rắn phát sinh của toàn CCN Châu Khê
ñến năm 2015……………………………………………………..92

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii


DANH MỤC HÌNH
Biểu ñồ 1 : Tình hình phát triển các CCN trong thời gian từ năm 2002
ñến năm 2009 của tỉnh Bắc Ninh....................................................17
Biểu ñồ 3: Nồng ñộ NO2 theo dõi qua một số năm tại CCNLN Châu
khê .................................................................................................67
Biểu ñồ 4: Nồng ñộ Mn trong kết quả phân tích chất lượng nước giếng
khoan ở ñộ sâu trên 30m tại CCNLN Châu Khê.............................77
Biểu ñồ 5: Nồng ñộ Fe trong kết quả phân tích chất lượng nước giếng
khoan ở ñộ sâu trên 30m tại CCNLN Châu Khê.............................78
Biểu ñồ 6: Tổng lượng nước thải trung bình của CCNLN Châu Khê qua
một số năm.....................................................................................82

NM
NN

Diễn giải
Nhu cầu oxi sinh hoá 5 ngày
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cụm Công nghiệp
Cụm Công nghiệp làng nghề
Nhu cầu oxi hoá học
Chất thải rắn
ðánh giá Tác ñộng Môi trường
Khu công nghiệp
Kinh tế- Xã hội
Nước mặt
Nước ngầm

12
13

NT
QCCP

Nước thải
Quy chuẩn cho phép

14
15
16
17
18

Việt Nam là một nước có rất nhiều nghề truyền thống lâu ñời, làng
nghề không chỉ là nét ñặc sắc của văn hóa Việt Nam, mà còn là nguồn thu
nhập chính của dân cư mỗi vùng miền.
Có thể khẳng ñịnh phát triển làng nghề truyền thống ñã tạo việc làm,
nâng cao thu nhập cho người lao ñộng ở nông thôn, hạn chế sự di dân tự
do nông thôn ra thành thị. Làng nghề ñã huy ñộng ñược nguồn nhân lực
nông thôn, sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có tại ñịa phương, thu hẹp
khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị. Phát triển làng nghề
truyền thống ñã giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc. Hiện nay, phát triển
làng nghề là chủ trương lớn trong chính sách “Tam Nông” của ðảng và
Nhà nước. Tuy nhiên ñể phát triển làng nghề, các ñịa phương ñang phải
giải quyết nhiều vấn ñề, một trong những vấn ñề ñó là môi trường. Sự ô
nhiễm môi trường ở các làng nghề ñã trở thành “vấn nạn” ở khắp mọi làng
nghề trong cả nước.
Bắc Ninh có nhiều làng nghề truyền thống ñã tồn tại hàng trăm năm
nay. ðặc trưng của làng nghề của Bắc Ninh là phân tán trên ñịa bàn toàn
tỉnh, ña dạng về loại hình và sản xuất thủ công. Trong những năm qua,
hoạt ñộng làng nghề ở Bắc Ninh ñã phát triển nhảy vọt, sôi ñộng chưa
từng thấy. ðến nay, Bắc Ninh có 62 làng nghề, trong các lĩnh vực như ñồ
gỗ, mỹ nghệ xuất khẩu, sản xuất giấy, nhôm, sắt, thép tái chế, ñúc
ñồng…..
ðể phát triển làng nghề cả về quy mô số lượng và chất lượng, Tỉnh
Bắc Ninh ñã quy hoạch sản xuất làng nghề thành khu vực riêng, ñược gọi
là “Cụm công nghiệp làng nghề”. Trong những năm gần ñây, sản xuất
trong các cụm công nghiệp làng nghề ñã ñang mang lại hiệu quả cao cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1





1.3. Yêu cầu
- Thể hiện rõ nội dung về quy hoạch xây dựng của cụm công nghiệp
làng nghề Châu Khê.
- Tính toán ñược khả năng chịu tải của cụm công nghiệp làng nghề
Châu Khê.
- ðánh giá, dự báo về tác ñộng môi trường của cụm công nghiệp làng
nghề Châu Khê.
- ðề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường của cụm công nghiệp
làng nghề Châu Khê.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. VẤN ðỀ QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG Ở KCN TẠI VIỆT NAM
VÀ THẾ GIỚI.
2.1.1. Vấn ñề quy hoạch môi trường ở các khu công nghiệp của một số
nước trên thế giới.
*Ở Trung Quốc
Trong những năm gần ñây, ở Trung quốc, môi trường KCN ñang nổi lên
như những vấn ñề nóng. Theo số liệu thống kê về khối lượng tiêu thụ nhiên
liệu của thế giới, thì Trung Quốc ñược xếp vào nhóm các nước tiêu thụ nhiên
liệu hàng ñầu [17]. Thêm vào ñó, Trung Quốc là một nước có tốc ñộ phát
triển công nghiệp vào loại nhanh nhất thế giới, nên nhiều vấn ñề quy hoạch
môi trường KCN ñã bị bỏ qua. Hậu quả về thiếu quy hoạch môi trường KCN
không chỉ tác ñộng ñến môi trường tự nhiên, mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng

dân.
Từ năm 2004-2008, chính quyền tỉnh Hà Nam ñã ñóng cửa hơn 100 mỏ
khai thác bôxit có quy mô nhỏ trong toàn tỉnh, trong ñó lớn nhất là quyết ñịnh
ngưng dự án khai thác bôxit ñể sản xuất nhôm trị giá 1,5 tỉ nhân dân tệ ở
huyện Nhữ An chỉ sau một năm ñưa vào hoạt ñộng do gây ô nhiễm nặng
nguồn nước xung quanh khu vực mỏ.
Nhật Báo Quảng Tây cho biết vụ ô nhiễm do khai thác bôxit gần ñây
nhất là ở mỏ bôxit Tịnh Tây. Chỉ mới khai thác hơn một năm nhưng mỏ này
ñã làm nguồn nước xung quanh khu vực nhiễm màu ñỏ quạch khiến người
dân trong khu vực không thể sử dụng ñược nguồn nước ñể sinh hoạt, kéo theo
là những chứng bệnh lạ.
ðể hạn chế thực trạng khai thác bôxit bừa bãi gây ảnh hưởng ñến môi
trường và duy trì nguồn bôxit của quốc gia, từ năm 2006 Chính phủ Trung
Quốc ñã thực thi quy ñịnh về “pháp lệnh nguồn tài nguyên khoáng sản”. Theo
ñó, các ñịa phương trên toàn quốc phải chấn chỉnh ngành khai thác mỏ, ñặc
biệt chú trọng ñến việc khai thác bôxit. China Daily cho biết từ năm 2005 ñến
nay, Cục Bảo vệ môi trường quốc gia Trung Quốc ñã xử lý hàng chục ngàn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5


vụ gây ô nhiễm môi trường, trong ñó ñóng cửa hơn 100 mỏ khai thác bôxit
trên khắp ñất nước.
Theo mạng bảo vệ môi trường Trung Quốc, cuối năm 2006 tỉnh Sơn Tây
ñã ñưa ra quy ñịnh “quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trong vùng, trong
ñó chú trọng ñến tiêu chuẩn khai thác bôxit trong vùng”. Nếu các doanh
nghiệp khai thác bôxit không có quy hoạch môi trường, không ñáp ứng ñược
yêu cầu bảo vệ môi trường, phục hồi ñất ñai và không ñạt chuẩn sẽ bị cấm
khai thác, nếu quy mô khai thác dưới 100.000 tấn sẽ bị ñóng cửa hoặc không

Nhật Bản là nước ñã từng chịu hậu quả về ô nhiễm môi trường ngay từ
khi bắt ñầu phát triển công nghiệp. Ô nhiễm môi trường công nghiệp ñã ñồng
hành từ thời Minh Trị. Một trong những trường hợp ngộ ñộc ñầu tiên là ngộ
ñộc ñồng từ nước thải mỏ ñồng Ashio ở tỉnh Tochigi vào ñầu năm 1878.
ðồng từ nước thải khu mỏ ñã ñổ vào sông Watarase và tràn ra lưu vực,
làm cho 1.600 ha ñất nông nghiệp bị ô nhiễm, nhiều thị trấn và làng mạc ở
Tochigi và Gunma bị ảnh hưởng do các hợp chất ñồng từ mỏ Ashio. Do tác
hại trực tiếp ñến con người, Hạ viện tỉnh Tochigi ñã kêu gọi chính phủ Nhật
Bản xem xét tình trạng ô nhiễm ở ñây và chính phủ Nhật Bản ñã phải vào
cuộc. Chính phủ ñã buộc các công ty khai thác mỏ phải xử lí ngăn chặn ô
nhiễm và ñền bù thiệt hại cho người dân vùng này. Mặc dù các công ty khai
thác mỏ ñã phải trả tiền ñền bù và Chính phủ Nhật Bản ñã cùng với các công
ty khai thác mỏ ñầu tư công trình kè bờ sông Watarase, nhưng về cơ bản vẫn
không phải là giải pháp lâu dài. Tình trạng ô nhiễm khu mỏ chỉ ñược hạn chế
vào thập niên năm mươi thế kỉ 20, khi quy hoạch khu mỏ ñược xây dựng và
quy trình công nghệ khai thác mới ñược áp dụng.
ðể bảo vệ môi trường, ngăn chặn các KCN gây ô nhiễm môi trường,
năm 1969 Nhật Bản ñã thành lập Liên minh người tiêu dùng Nhật Bản, với
mục ñích cộng ñồng giám sát những vấn ñề về môi trường KCN.
Trong những năm 70 của thế kỉ trước, Liên minh Người tiêu dùng Nhật
Bản dẫn ñầu phản ñối xây dựng nhà máy ñiện hạt nhân, kêu gọi toàn quốc
hưởng ứng Tuần lễ chống ðiện hạt nhân.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


Từ những năm 90 thế kỉ trước, Nhật Bản ñã thắt chặt hơn các ñiều luật
trong pháp luật về môi trường. Năm 1993 chính phủ tổ chức lại hệ thống pháp


ñược nhà nước hỗ trợ, ñược tái sử dụng triệt ñể, vì vậy hầu hết các phế thải
của quy trình này lại là nguyên liệu của quy trình kia.
2.1.2. Vấn ñề quy hoạch môi trường ở các KCN tại Việt Nam và CCN tại
Bắc Ninh
2.1.2.1. Vấn ñề quy hoạch môi trường ở các KCN tại Việt Nam
Trong quá trình phát triển KCN của Việt Nam, các yếu tố môi trường
trong quy hoạch mới ñược quan tâm từ sau những năm 90 của thế kỉ trước.
Khi mà xuất hiện khái niệm khu công nghiệp, khu chế xuất.
Giai ñoạn trước những năm 90, sự hình thành nhà máy, xí nghiệp công
nghiệp hầu như không quan tâm ñến yếu tố môi trường trong quy hoạch. ðại
bộ phận nhà máy, xí nghiệp công nghiệp do ñể tiện lợi cho sản xuất (lao ñộng,
giao thông, phân phối, cơ sở hạ tầng ...) ñều tập trung ở thành phố, hoặc khu
ñông dân cư. Mặt khác do thiếu quy hoạch lâu dài nên việc phát triển mở rộng
nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp ñều phát triển theo kiểu “vết dầu
loang” lấn dần ra khu vực xung quanh. Các yếu tố về kĩ thuật xử lí chống ô
nhiễm môi trường hầu như không ñược quan tâm. Những tồn tại ô nhiễm môi
trường gây hậu quả nghiêm trọng cho ñến ngày nay là nước thải công nghiệp
từ các nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp này. Hệ thống nước thải
không ñược xử lí hoặc xử lí không ñảm bảo ñã ñổ thẳng vào nguồn nước thải
sinh hoạt của khu dân cư, hoặc thải trực tiếp vào các dòng sông. Do tình trạng
này kéo dài trong nhiều năm, nên nước mặt, ñất sản xuất nông nghiệp nhiều
vùng ñã bị ô nhiễm, nhiều dòng sông trở thành dòng sông chết. Mặc dù hiện
nay tình trạng này ñang ñược xử lí giải quyết bắt buộc di rời ra khỏi khu dân
cư, nhưng cũng không thể thực hiện ñược trong thời gian vài ba năm [12]!
Thời kì sau những năm 90, ñặc biệt sang thế kỉ 21, cùng với sự ra ñời
của nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, yếu tố môi
trường trong quy hoạch công nghiệp ñã ñược chú trọng. Một trong những
công cụ có tác ñộng mạnh ñến bảo vệ môi trường ñó là “ðánh giá tác ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

cư cao, hoạt ñộng kinh tế diễn ra sôi ñộng, trong các thành phố trẻ, trung tâm
tỉnh lị có tốc ñộ phát triển nhanh. Việc xác ñịnh vị trí phân bố cần phải dựa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


trên cơ sở xác ñịnh không gian mở rộng thành phố, khu dân cư trong tương lai
(ít nhất là 30-50 năm). Trong khi ñó, hiện nay ở nước ta, nhiều khu, cụm công
nghiệp nằm trong hay nằm sát thành phố, khu dân cư, hoặc các khu công
nghiệp ñang ñược kỳ vọng là hạt nhân hình thành các thị tứ, thị trấn, thành
phố trong tương lai.
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp cần phải tuân thủ những ñiều kiện
ñịa - môi trường, phải tránh những vị trí nhạy cảm như: vị trí ñón gió, trên
những dải ñất quá cao, nơi có các kênh dẫn nước, dọc hệ thống các sông suối,
các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt, các ñầu mối giao thông (nhà ga, bến
tàu..), nhằm tránh lan truyền nguồn thải ô nhiễm ñến các hoạt ñộng kinh tế xã hội - môi trường khác.
Các khu, cụm công nghiệp quy hoạch cần tránh nằm trong, sát hoặc giao
thoa với các khu dân cư hiện hữu. Bởi nếu nằm trong thành phố, trong các
khu dân cư không chỉ tốn kém trong công tác ñền bù và giải phóng mặt bằng,
mà còn là nguy cơ gây hậu quả môi trường tăng gấp bội do chịu tác ñộng của
quy luật 1000 (Rule of 1000) dẫn qua: chất ô nhiễm ở ngoài môi trường ñóng
kín có cơ hội xâm nhập vào cơ thể con người cao hơn 1000 lần so với nó ở
ngoài môi trường mở.
- Thứ hai quy hoạch tập trung
Trong quy hoạch khu công nghiệp, ñể phân bố vị trí, không nên phân tán
các cơ sở sản xuất công nghiệp. Các ñịa phương nên xác ñịnh một vị trí, một
diện tích phù hợp ñể phân bố các khu, cụm công nghiệp. Sự phân bố khu công
nghiệp tập trung giúp cho việc thu gom nguồn gây ô nhiễm, quản lý hoạt
ñộng, quản lý môi trường dễ dàng, giảm ñược chi phí xây dựng các cơ sở hạ

trong mỗi nhà máy và các nhà máy với nhau theo hướng bảo toàn nguyên,
nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên.
- Sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường. Quy hoạch các nhà máy
trong khu công nghiệp theo ñịnh hướng bảo vệ môi trường khu công nghiệp
sinh thái, giành tối thiểu 30% quỹ ñất cho môi trường sinh thái.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


- Tạo ñược sự kết hợp giữa phát triển công nghiệp với các khu vực lân
cận (vùng nông nghiệp, khu dân cư, ...) trong chu trình trao ñổi vật chất
(nguyên liệu, sản phẩm, phế phẩm, phế thải).
Ở Việt Nam, khu công nghiệp sinh thái ñầu tiên ñược xây dựng ở An
Hoà, dưới tên gọi Vườn công nghiệp Bourbon An Hoà, tại huyện Trảng Bàng,
tỉnh Tây Ninh. ðiểm nổi bật của Bourbon An Hoà là những mảng xanh của hệ
sinh thái tự nhiên ñược xen kẽ với các nhà máy trong khu công nghiệp. Quỹ
ñất giành cho sản xuất tối ña là 70%, trên 30% quỹ ñất còn lại ñược giành cho
môi trường sinh thái. Các nhà máy trong khu công nghiệp phối hợp trao ñổi
với nhau các loại sản phẩm phụ, tái sinh, tái chế, tái sử dụng sản phẩm phụ
của nhau, cùng nhau bảo tồn thiên nhiên. Các chất thải ñược thu gom tại ñầu
nguồn và ñược tập trung vào một khu vực ñể xử lí tập trung. Nước thải sau
khi xử lí ñược tái sử dụng.
ðối với các cụm công nghiệp làng nghề ñể giảm thiểu các vấn ñề nóng
về môi trường nên thực hiện các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường.
Trên thực tế, chưa có tiến bộ và thay ñổi ñáng kể trong giải quyết ô
nhiễm môi trường ở các làng nghề khi thành lập CCNLN.
ðể giảm ô nhiễm môi trường ở các làng nghề và các CCNLN, cần có
giải pháp ñồng bộ về: Qui hoạch, công nghệ sản xuất, xử lý môi trường và

biệt tại các lưu vực sông: ðồng Nai, Cầu, và Nhuệ-ðáy [14].
2. Ô nhiễm không khí do khí thải KCN
Theo số liệu báo cáo của các ñịa phương và khảo sát thực tế thì hiện nay
nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN ñã lắp ñặt hệ thống xử lý ô nhiễm khí
trước khi xả thải ra môi trường, mặt khác do diện tích xây dựng nhà xưởng
tương ñối rộng, nằm trong KCN, phần nhiều tách biệt với khu dân cư nên tình
trạng khiếu kiện về gây ô nhiễm môi trường do khí thải tại các KCN chưa bức
xúc như ñối với vấn ñề nước thải và chất thải rắn.
Theo kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh của
nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN về cơ bản là tốt, số liệu quan trắc khí thải
các cơ sở ñạt QCVN. Hiện nay, vấn ñề ô nhiễm không khí chủ yếu do hoạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


ñộng của các nhà máy thuộc các KCN cũ, vận hành với công nghệ lạc hậu gây
ô nhiễm hoặc chưa ñược ñầu tư hệ thống xử lý khí thải trước khi thải ra môi
trường bên ngoài, vì vậy hầu hết các thông số quan trắc như bụi, CO, SO2,
NO2 không ñạt QCVN.
3. Chất thải rắn tại các KCN
Qua khảo sát tại một số KCN cho thấy, trong thành phần chất thải rắn
của các KCN, tỷ lệ chất thải nguy hại thường chiếm dưới 20% nếu ñược phân
loại tốt, trong ñó tỷ lệ các chất có thể tái chế hay tái sử dụng cũng khá
cao(kim loại, hoá chất…) Tuy nhiên trên thực tế cũng cần lưu ý vì có nhiều
KCN mới(nhất là các ngành ñiện tử), tỷ lệ chất thải nguy hại có thể vượt con
số 20%.
Thành phần, khối lượng chất thải rắn phát sinh tại mỗi KCN tuỳ thuộc
vào loại hình công nghiệp ñầu tư, quy mô ñầu tư và công suất của các cơ sở
công nghiệp trong KCN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status