Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp vừa và nhỏ đa hội, phường châu khê, thị xã từ sơn, tỉnh bắc ninh - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***-------------

Nguyễn thanh ngọc

đánh giá một số yếu tố môi trờng trong
quy hoạch khu công nghiệp vừa và nhỏ
đa hội, phờng châu khê, thị x từ sơn,
tỉnh bắc ninh

Luận VĂN THạC Sĩ nông nghiệp

Chuyờn ngnh : Qun lý ủt ủai
Mó s

: 60.62.16

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. PHM NGC THY

hà nội - 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.



Nguyễn Thanh Ngọc

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan......................................................................................................i
Lời cảm ơn........................................................................................................ii
Mục lục............................................................................................................iii
Danh mục bảng.................................................................................................vi
Danh mục hình................................................................................................vii
Danh mục viết tắt...........................................................................................viii
PHẦN 1. ðẶT VẤN ðỀ ...............................................................................1
1.1.

Tính cấp thiết của ñề tài ..................................................................1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu........................................................................2

1.3.

Yêu cầu ...........................................................................................2

1.4.


Một số hậu quả do ô nhiễm môi trường khu công nghiệp .............. 22

2.4.

Vấn ñề môi trường khu công nghiệp ở một số nước trên Thế
giới và Việt Nam........................................................................... 24

2.4.1.

Vấn ñề môi trường khu công nghiệp ở một số nước trên Thế
giới................................................................................................ 24

2.4.2.

Vấn ñề môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam .......................... 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


PHẦN 3. ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................. 30
3.1.

ðối tương, ñịa ñiểm nghiên cứu .................................................... 30

3.2.

Nội dung nghiên cứu: .................................................................... 30

ðịnh hướng phát triển khu công nghiệp Vừa và Nhỏ ða Hội ........ 33

4.2.2.

Quy hoạch và giải pháp môi trường Khu công nghiệp Vừa và
Nhỏ ða Hội.................................................................................... 34

4.3.

ðánh giá về một số yếu tố môi trường trong quy hoạch khu
công nghiệp Vừa và Nhỏ ða Hội................................................... 42

4.3.1.

Về pháp lý..................................................................................... 42

4.3.2.

ðánh giá tổng quan về quy hoạch khu công nghiệp Vừa và
Nhỏ ða Hội ................................................................................... 43

4.3.3.

ðánh giá tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu công
nghiệp Vừa và Nhỏ ða Hội ........................................................... 44

4.4.

ðánh giá về hiện trạng môi trường khu công nghiệp Vừa và Nhỏ
ða Hội ........................................................................................... 47


4.6.1.

Giải pháp về quy hoạch ................................................................. 64

4.6.2.

Giải pháp về quản lí ...................................................................... 65

4.6.3.

Giải pháp về công nghệ, sản xuất, kĩ thuật .................................... 66

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ......................................................... 67
5.1.

Kết luận......................................................................................... 67

5.2.

ðề nghị ......................................................................................... 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 70

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v


DANH MỤC BẢNG



DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Mối liên quan giữa Môi trường tự nhiên - Môi trường xã hội - Môi
trường nhân tạo................................................................................... 4
Hình 2. Sơ ñồ trạm xử lý nước thải tập trung của KCN .............................. 52

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trường

CTNH

Chất thải nguy hại

CTR

Chất thải rắn

CTRCN

Chất thải rắn công nghiệp

CTRSH


TP

Thành phố

UBND

Ủy ban nhân dân

WHO

Tổ chức Y tế Thế giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii


PHẦN 1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Sau hơn 20 năm ñổi mới, nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn về
kinh tế, chính trị - xã hội. Hiện nay với sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa hiện ñại hóa thì các khu, cụm công nghiệp mọc lên càng nhiều và có quy mô
lớn ñòi hỏi vấn ñề bảo vệ môi trường là nhiệm vụ rất quan trọng.
Bắc Ninh là một tỉnh ñồng bằng Bắc Bộ, có nhiều lợi thế ñể phát triển
kinh tế - xã hội như: Có vị trí ñịa lý giáp với thủ ñô Hà Nội, nằm gọn trong
vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc Bộ, có các tuyến giao thông huyết mạch của
quốc gia chạy qua như Quốc lộ 1A, quốc lộ 18, ñường sắt xuyên Việt... Trong
dự án quy hoạch phát triển công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh thời kì 2010 - 2020,
song song việc phát triển các khu công nghiệp lớn và cụm công nghiệp sản
xuất tiểu thủ công nghiệp của các làng nghề là sự phát triển các khu dân cư

- ðánh giá việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường của các
hạng mục khu công nghiệp.
- ðề xuất một số biện pháp chủ yếu ñối với môi trường khu công
nghiệp, ñảm bảo PTBV.
1.3. Yêu cầu
- Thể hiện rõ nội dung về quy hoạch xây dựng khu công nghiệp Vừa
và Nhỏ ða Hội.
- Khảo sát chi tiết các công trình có liên quan ñến môi trường của
khu công nghiệp Vừa và Nhỏ ða Hội - phường Châu Khê - thị xã Từ Sơn
- tỉnh Bắc Ninh.
- Tính toán ñược khả năng chịu tải của khu công nghiệp.
- ðánh giá, dự báo về tác ñộng môi trường của khu công nghiệp
- ðề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường của khu công nghiệp.
1.4. Giới hạn của ñề tài
- Về không gian: ðề tài nghiên cứu trong phạm vi không gian là
Khu công nghiệp Vừa và Nhỏ ða Hội - phường Châu Khê - thị xã Từ Sơn
- tỉnh Bắc Ninh, theo quyết ñịnh số 145/Qð-SXD ngày 19/06/2009 phê
duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu công nghiệp Vừa và
Nhỏ ða Hội, phường Châu Khê, thị xã Từ Sơn.
- Về thời gian: ðề tài nghiên cứu trong giới hạn thời gian từ khi có
quyết ñịnh phê duyệt thành lập Khu công nghiệp ñến hết năm 2012.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Môi trường và phát triển bền vững
Từ thập niên 80 của thế kỉ 20 trở lại ñây loài người ñã chứng kiến

tại khách quan ngoài ý thức của con người.
- Môi trường xã hội bao gồm các yếu tố xã hội, con người. Môi
trường xã hội là tập hợp mọi hành vi, ý thức của con người trong cộng
ñồng.
- Môi trường nhân tạo là khu vực giao nhau giữa môi trường thiên
nhiên và môi trường xã hội. Môi trường nhân tạo bao gồm các nhân tố do
con người tạo nên một cách có ý thức hay không ý thức, trực tiếp hay gián
tiếp. Môi trường nhân tạo chính là kết quả của quá trình tích luỹ các hoạt
ñộng tích cực hay tiêu cực của con người tạo nên và ñể lại trên “ñịa bàn
môi trường”.

Môi trường xã hội

Môi trường tự nhiên

Môi trường nhân tạo
Hình 1. Mối liên quan giữa Môi trường tự nhiên - Môi trường xã hội Môi trường nhân tạo
Ba khu vực môi trường ñan xen nhau, cùng tồn tại và tương tác với
nhau trong mọi phạm vi không gian và thời gian. Khi nghiên cứu môi trường

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


cần phải nhận thức: Môi trường chịu hậu quả của quá khứ, môi trường tác
ñộng ñến cuộc sống hiện tại, môi trường quyết ñịnh tương lai [15].
Cuộc sống hiện tại có sự phân cực lớn về mức sống, lối sống và sản
xuất. Dân số ngày càng tăng và mức tiêu dùng cũng tăng theo kể cả số
lượng, chất lượng và chủng loại; cách thức sản xuất ngày càng ña dạng

môi trường sống của con người.
- Tuyên bố Rio về môi trường và phát triển (Brazil – 1992) với sự
có mặt của 178 quốc gia khẳng ñịnh lại tuyên bố của hội nghị Liên hiệp
quốc về môi trường con người ñược thông qua tại Stockholn – 1972 và
tìm cách phát huy tuyên bố ấy.
Hội nghị ñã ñưa ra bốn văn kiện quan trọng:
+ Tuyên ngôn Rio gồm 27 nguyên tắc về vấn ñề môi trường và phát
triển.
+ Chương trình hành ñộng 21, bao gồm 11 chương trình cho môi
trường thế giới ba và kêu gọi các nước công nghiệp phát triển tăng thêm
viện trợ cho nước ngoài vào những năm tới.
+ Công ước về bảo vệ tính ña dạng sinh học.
+ Hiệp ñịnh về những nguyên tắc bảo vệ tài nguyên rừng.
- Tuyên bố Johannesberg về phát triển bảo vệ (Nam Phi – 2002) xây
dựng với 3 nội dung về phát triển bền vững: Phát triển kinh tế, phát triển
xã hội và bảo vệ môi trường;
Các quốc gia cần hoàn thiện xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường
quốc gia ñến năm 2020, tầm nhìn ñến năm 2030 và kế hoạch hành ñộng
quốc gia bảo vệ môi trường ñến năm 2020 là hết sức cần thiết, nhằm xác
ñịnh lại những ñinh hướng, ưu tiên trong công tác bảo vệ môi trường.
Ở khu vực ASEAN ñã có nhiều tuyên bố cấp Bộ trưởng về Môi
trường và Phát triển, bao gồm các tuyên bố tại Manila (15/12/1987),
Bangkok

(29/11/1984);

Jakarta

(20/10/1987);


Việt Nam giai ñoạn 2011 - 2020 gồm: Chỉ số phát triển con người (HDI),
chỉ số bền vững môi trường (ESI), hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư (ICOR),
tỷ lệ che phủ rừng.
Các ưu tiên phát triển bền vững trong giai ñoạn 2011-2020 về kinh
tế, có ñịnh hướng như sau:
Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng
trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Nâng cao
chất lượng tăng trưởng, bảo ñảm ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, ñặc biệt là các
chính sách tài chính, tiền tệ. Chuyển ñổi mô hình tăng trưởng chủ yếu
theo chiều rộng sang kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu trên cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


sở khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và các thành tựu
khoa học và công nghệ tiên tiến ñể tăng năng suất lao ñộng và nâng cao
sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, nâng cao hiệu quả
của nền kinh tế nói chung và hiệu quả của vốn ñầu tư nói riêng. Xây dựng
và thực hiện chiến lược tăng trưởng xanh, ñảm bảo phát triển nền kinh tế
theo hướng cácbon thấp. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; phát
triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo ñể ñảm bảo an ninh năng lượng
quốc gia. Từng bước thị trường hóa giá năng lượng, nâng dần tỷ trọng
năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trong tổng tiêu thụ năng lượng ở Việt
Nam. Xây dựng hệ thống hạch toán kinh tế môi trường và ñưa thêm môi
trường và các khía cạnh xã hội vào khuôn khổ hạch toán tài khoản quốc
gia (SNA). Phát triển bền vững công nghiệp với cơ cấu ngành nghề, công
nghệ, thiết bị bảo ñảm nguyên tắc thân thiện với môi trường; tích cực
ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp, xây dựng nền "công nghiệp
xanh", ưu tiên phát triển các ngành, các công nghệ, sản phẩm thân thiện

sách phù hợp ñể các vùng trong cả nước cùng phát triển, phát huy lợi thế
của từng vùng, tạo sự liên kết giữa các vùng. Về xã hội, chiến lược có
ñịnh hướng ñẩy mạnh công tác giảm nghèo theo hướng bền vững; tạo việc
làm bền vững; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các
chính sách an sinh xã hội. Ổn ñịnh quy mô, cải thiện và nâng cao chất
lượng dân số. Phát triển văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế, xây dựng
và phát triển gia ñình Việt Nam. Phát triển bền vững các ñô thị, xây dựng
nông thôn mới, phân bố hợp lý dân cư và lao ñộng theo vùng. Nâng cao
chất lượng giáo dục và ñào tạo ñể nâng cao dân trí và trình ñộ nghề
nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự phát triển ñất nước, vùng và ñịa
phương. Phát triển về số lượng và nâng cao các dịch vụ y tế, chăm sóc sức
khỏe; bảo ñảm an toàn thực phẩm; cải thiện ñiều kiện và vệ sinh môi
trường lao ñộng. Giữ vững ổn ñịnh chính trị - xã hội, bảo vệ vững chắc
ñộc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chủ ñộng và
tích cực hội nhập quốc tế.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9


Quyết ñịnh cũng nêu rõ chiến lược phát triển bền vững của Việt
Nam về tài nguyên môi trường. Theo ñó, chống thoái hóa, sử dụng hiệu
quả và bền vững tài nguyên ñất; bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền
vững tài nguyên nước; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài
nguyên khoáng sản; bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải ñảo và phát
triển tài nguyên biển; bảo vệ và phát triển rừng; giảm ô nhiễm không khí
và tiếng ồn ở ñô thị lớn và khu công nghiệp; quản lý có hiệu quả chất thải
rắn và chất thải nguy hại; bảo tồn và phát triển ña dạng sinh học; giảm
thiểu tác ñộng và ứng phó với biến ñổi khí hậu, phòng chống thiên tai.

với nhiều loại hình khác nhau, dù các cơ sở này có công nghệ hiện ñại ñến
mấy cũng ñều tác ñộng ñến môi trường ở những khía cạnh và mức ñộ
khác nhau (ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, không khí, khói, bụi, tiếng ồn,
giao thông, ô nhiễm nhiệt ñộ, ñộ ẩm...) làm cho các khu vực xung quanh
bị ảnh hưởng. Các nguồn thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường lớn
nhất là: nước thải, khí thải và chất thải rắn.
Nước thải công nghiệp từ các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh,
dịch vụ công nghiệp ñã ñi vào nguồn nước mặt, gây ô nhiễm nguồn nước
mặt, nước ngầm, môi trường ñất làm ảnh hưởng ñến môi trường sản xuất
nông nghiệp và con người.
Ở nhiều nước công nghiệp trước ñây, do ñã sử dụng công nghệ cũ,
không có quy trình xử lí nước thải, ñã thải thẳng vào nguồn nước mặt, hậu
quả ñã làm ô nhiễm nguồn nước mặt. Ở Nhật Bản, năm 1953 ñã gây nên
vụ ngộ ñộc thực phẩm nổi tiếng ở vịnh Manimata: Do các nhà máy ñã thải
thủy ngân (Hg) vào nước biển, do hoạt ñộng của tảo biển ñã chuyển hóa
thủy ngân thành thủy ngân metyl (CH3)2Hg tích tụ trong tảo, tôm cá ăn
tảo ñã trở thành thực phẩm ñộc hại, gây ngộ ñộc cho người [22] [24].
Theo báo cáo môi trường quốc gia năm 2009 do Bộ tài nguyên và
môi trường công bố ngày 01/06/2010 nước ta ñang phải ñối mặt với nhiều
thách thức lớn về ô nhiễm môi trường do chất thải, nước thải và khí thải
công nghiệp, nếu không ñược giải quyết tốt sẽ gây ra thảm họa về môi
trường và biến ñổi khí hậu, tác ñộng nghiêm trọng ñến ñời sống, sức khỏe
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


cộng ñồng hiện tại và tương lai, phá hỏng những thành tựu công nghiệp
nói riêng và phát triển kinh tế, tiến bộ xã hội nói chung ở Việt Nam [5].
Có nhiều vụ ngộ ñộc kim loại nặng cũng ñã xảy ra ở nhiều nước.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12


Biến ñổi khí hậu sẽ ñưa ñến bốn hậu quả lớn ñối với hành tinh của
chúng ta, ñó là:
- Tác ñộng ñến các hệ sinh thái, làm thay ñổi ñiều kiện sống bình
thường của sinh vật trên trái ñất.
- Khi khí hậu biến ñổi sâu sắc, các ñới khí hậu sẽ thay ñổi - có xu
hướng dịch chuyển về phía hai cực. Toàn bộ ñiều kiện sống bị thay ñổi,
các hoạt ñộng sản xuất bị xáo ñộng.
- Mực nước biển dâng cao.
- Bệnh tật, dịch bệnh phát sinh.
Chất thải rắn công nghiệp ngày một gia tăng về lượng và về tính
chất ñộc hại. Nhiều tài liệu công bố ñã cảnh báo nguy cơ về chất thải rắn,
sự tích tụ chất thải rắn trong môi trường nước, ñất ñe dọa môi trường sinh
thái trên phạm vi toàn cầu.
2.3. Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
2.3.1. Ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải công nghiệp
Trong những năm gần ñây, nước thải từ các khu công nghiệp ñổ vào
nguồn nước mặt ngày một gia tăng cả về khối lượng và cả tính chất ñộc
hại. Thành phần nước thải công nghiệp phụ thuộc vào ngành sản xuất. ðể
ñánh giá các yếu tố gây ô nhiễm, thường quy về các nhóm chỉ tiêu sau:
nhóm gây ô nhiễm sinh học sử dụng chỉ tiêu COD, BOD, coliform; nhóm
hóa học dùng các chỉ tiêu axít, bazơ, pH, P, N, phenol...; nhóm vật lí sử
dụng chỉ tiêu ñộ ñục, SS; nhóm các kim loại ñộc hại như Hg, As, Pb, Cd,
Cr... sử dụng chỉ tiêu kim loại nặng [16]. Thành phần nước thải của một
số ngành công nghiệp trước xử lý ñược thể hiện qua bảng 2.1.


Hóa chất

Sản xuất giấy

TDS, mầu, ñộ ñục
sơn, dầu, hóa chất mạ,
ñánh bóng.
N, P, Coliform
mầu, ñộ ñục, các hợp chất
lưu huỳnh, phụ gia

SS, hợp chất chứa lưu
huỳnh
axít, kiềm, SS, KLN, COD, phenol, silicat
halogenua, các hợp chất
chứa lưu huỳnh
COD, BOD, kiềm, phenol, ñộ ñục, mầu, chất tẩy rửa
tanin, lignin, hợp chất
chứa nhôm

Nguồn: Lê Trình (2005), Quan trắc và kiểm soát môi trường nước, NXB KHKT,
2005[14]

Chất lượng nước thải ñầu ra ở các KCN phụ thuộc vào việc nước
thải có ñược xử lí hay không. Theo công bố của Trung tâm Công nghệ
Môi trường, Bộ Tài nguyên Môi trường năm 2009 thì tỉ lệ các KCN ñi vào
hoạt ñộng có trạm xử lí nước thải tập trung chỉ chiếm 48%. Như vậy chí ít
vẫn còn 52% lượng nước thải công nghiệp chưa ñược xử lí ñảm bảo tiêu
chuẩn ñổ ra môi trường. Bảng 2.2 thống kê khối lượng nước thải và thải
lượng các chất ô nhiễm trên 4 vùng kinh tế trọng ñiểm của nước ta. Lượng


11.668

2.112

2.926

2

Hải Phòng

14.026

3.086

1.922

4.474

814

1.122

3

Quảng Ninh

8.050

1.771


2.717

1.692

3.940

716

988

6

Vĩnh Phúc

21.300

4.686

2.918

6.795

1.235

1.704

7

Bắc Ninh


ðà Nẵng

23.792

5.234

3.260

7.590

1.380

1.903

2

Thừa thiên Huế

4.200

924

575

1.340

244

336


316

5

Bình ðịnh

13.842

3.045

1.896

4.416

803

1.107

C

Khu vực phía Nam

413.400

90.948

56.636

131.875


57.122

10.386

14.325

3

Bà Rịa- Vũng Tầu

93.550

20.581

12.816

29.842

5.426

7.484

4

Bình Dương

45.900

10.098


22

14

32

6

8

7

Long An

25.384

5.585

3.478

8.098

1.472

2.031

D

Khu vực ðB sông CL


Cà Mau

2.400

528

329

765

139

192

T
T

Khu vực

TSS

BOD

COD

Tổng N

Tổng P



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16


Trích đoạn đánh giá tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu công đánh giá về hiện trạng môi trường không khắ đánh giá về hiện trạng môi trường nước Dự tắnh tải trọng ô nhiễm trong nước thải khu công nghiệp Giải pháp về quy hoạch
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status