Biện pháp rèn kĩ năng diễn đạt trong văn miêu tả cho học sinh lớp 5 - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

HÀ THỊ THU HUYỀN

BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG DIỄN ĐẠT
TRONG VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH LỚP 5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

SƠN LA, NĂM 2014

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
thực và tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo và các em
HS trƣờng Tiểu học Quyết Thắng – Sơn La, trƣờng Tiểu học Đông Hải – Quảng
Ninh đã phối hợp và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn để đề
tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

Ngƣời thực hiện
Hà Thị Thu Huyền

DANH MỤC VIẾT TẮT

GV Giáo viên
HS Học sinh
NXBGD Nhà xuất bản giáo dục
NXBĐHSP Nhà xuất bản Đại học sƣ phạm
TLV Tập làm văn
SGK Sách giáo khoa
VD Ví dụ


6. Phạm vi nghiên cứu 4
7. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
7.1.Phương pháp nghiên cứu lí luận 4
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
7.3. Phương pháp toán học 4
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
TẬP LÀM VĂN 5
1.1. Cơ sở lí luận 5
1.1.1. Cơ sở ngôn ngữ học 5
1.1.2 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 5 6
1.1.3. Vai trò của phân môn TLV 7
1.1.3.1. Một số khái niệm cần xác định 7
1.1.3.2. Vai trò của phân môn TLV 9
1.1.3.3. Những yếu tố cơ bản khi xây dựng một bài văn miêu tả 10
1.1.4.Sự phân chia các kiểu bài văn miêu tả trong chƣơng trình TLV lớp 5 ở
Tiểu học 11
1.1.4.1 Tả cảnh 11
1.1.4.2 Văn tả người 13
1.1.4.3. Tả cảnh sinh hoạt 16
1.2. Cơ sở thực tiễn 17
1.2.1. Khảo sát thực tiễn dạy và học văn miêu tả ở lớp 5 17
1.2.1.1. Về cấu trúc chương trình 17
1.2.1.2. Nội dung chương trình TLV lớp 5 17
1.2.1.3. Thực trạng dạy – học văn miêu tả ở một số trường Tiểu học 20
1.2.2. Những vấn đề đặt ra từ khảo sát 23
1.2.2.1 Ưu điểm 23
1.2.2.2. Hạn chế 23
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 25
CHƢƠNG 2: BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG DIỄN ĐẠT TRONG VĂN

3.2.1.Đối tƣợng thực nghiệm 42
3.2.2. Thời gian và địa bàn thực nghiệm 42
3.3. Thiết kế ứng dụng 42
3.3.1. Mục đích và nhiệm vụ thiết kế 42
3.3.1.1. Mục đích thiết kế 42
3.3.1.2.Nhiệm vụ thiết kế 43
3.3.2.Nội dung thiết kế thể nghiệm 43
3.3.3. Phƣơng pháp thực nghiệm 44
3.3.4. Bài soạn dạy thực nghiệm 44
3.4. Kết quả thực nghiệm 44
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 46
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đất nƣớc ta đang trong thời thời kì công nghiệp hóa,hiện đại hóa đòi hỏi
nguồn nhân lực năng động, sáng tạo và có khả năng thích ứng cao. Đáp ứng
đƣợc nhu cầu đó chúng ta cần phải quan tâm đến thế hệ trẻ. Chính vì thế, Giáo
dục Tiểu học đã và đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của xã hội. Bậc Tiểu
học đƣợc coi là bậc học nền móng của hệ thống giáo dục quốc dân. Chất lƣợng
giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào kết quả đào tạo ở bậc Tiểu học. Vì vậy, giáo
dục Tiểu học phải chuẩn bị tốt về mọi mặt để HS tiếp tục học lên các lớp trên.
Con ngƣời năng động sáng tạo không chỉ ở tƣ duy mà còn cần có khả năng
giao tiếp, thích ứng và hòa nhập với cộng đồng. Để giúp đào tạo thế hệ trẻ phát
triển toàn diện về khả năng giao tiếp, hòa nhập với cộng đồng và phát triển tƣ

kết quả.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Để thực hiện đề tài này tôi nghiên cứu, tổng hợp và xử lí một số tài liệu sau:
+ Cuốn “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học” Bộ Giáo dục Đào tạo
– Dự án phát triển giáo viên tiểu học – NXBGD 2007.Tìm hiểu về vị trí, nhiệm
vụ của phân môn TLV cũng nhƣ cơ sở khoa học của dạy học TLV; Nội dung và
phƣơng pháp dạy học TLV.
+ Cuốn “Văn miêu tả và phương pháp dạy học văn miêu tả” tác giả Nguyễn
Trí (tài liệu tham khảo bồi dƣỡng GV bậc Tiểu học, giáo sinh các trƣờng sƣ
phạm Tiểu học và cha mẹ HS) kiến thức cơ bản về văn miêu tả, các đặc điểm và
tính chất đặc thù của văn miêu tả, các yêu cầu cơ bản và phƣơng pháp dạy học
văn miêu tả…Biện pháp rèn kĩ năng quan sát và mộ số đoạn văn hay làm tƣ liệu
tham khảo cho học sinh về nghệ thuật miêu tả, cách diễn đạt trong khi miêu tả.
+ Cuốn“Rèn luyện kĩ năng sử dụng tiếng Việt” cung cấp các kiến thức cơ
bản về văn miêu tả; Một số đoạn văn miêu tả mẫu tiêu biểu.
+ Cuốn “Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học” tập 1 của nhóm tác
giả Lê Phƣơng Nga (chủ biên) - Lê A - Đặng Kim Nga - Đỗ Xuân Thảo: đề cập
đến cơ sở khoa học của việc dạy học tiếng Việt cung nhƣ cung cấp một số
phƣơng pháp giúp hình thành kiến thức và kĩ năng sử dụng tiếng Việt cho HS.

3
+ Cuốn“Phương pháp dạy Tiếng Việt ở tiểu học” tập 2. Tác giả Lê Phƣơng Nga
- NXB ĐHSP. Sách đi nghiên cứu nội dung và phƣơng pháp dạy học cụ thể của từng
phân môn cụ thể trong môn Tiếng Việt, đặc biệt phân môn TLV.
Các công trình nghiên cứu, những tài liệu trên là cơ sở để tôi nghiên cứu và
thực hiện đề tài “Biện pháp rèn kĩ năng diễn đạt trong văn miêu tả cho HS lớp 5”
3.Mục đích nghiên cứu
Văn miêu tả là loại văn quan trọng trong chƣơng trình TLV ở tiểu học nói
chung và TLV ở lớp 5 nói riêng.Tuy nhiên, việc dạy và học văn miêu tả ở nhiều
trƣờng Tiểu học chƣa thực sự đạt kết quả nhƣ mong muốn.

7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phƣơng pháp đọc, phân tích, tổng hợp hóa, khái quát hóa các vấn đề có
liên quan trong tài liệu làm cơ sở lí luận cho đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phƣơng pháp quan sát: Quan sát hoạt động học tập và giao tiếp của HS,
+ Phƣơng pháp khảo sát bằng phiếu điều tra: Nhằm cung cấp cơ sở thực
tiễn cho đề tài.
+ Phƣơng pháp trao đổi với HS: Để hiểu thêm về cách diễn đạt cũng nhƣ
những thuận lợi và khó khăn của HS khi diễn đạt.
+ Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
7.3. Phương pháp toán học
Sử dụng toán thông kê để xử lí thông tin, số liệu.
5
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
CỦA DẠY HỌC TẬP LÀM VĂN 1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Cơ sở ngôn ngữ học
Lời nói là một dạng ngôn ngữ độc thoại đƣợc tạo ra trong hoạt động vui
chơi và các hoạt động khác.
Các tri thức và kĩ năng do phong cách học, ngữ pháp văn bản, ngữ dụng
học…giúp ích rất nhiều trong dạy học TLV miêu tả cho HS Tiểu học.
Phong cách học giúp ngƣời GV có cơ sở để nắm đƣợc các loại văn bản:
văn miêu tả, kể chuyện, tƣờng thuật, đơn từ…Về các mặt: dạng tồn tại (dạng nói

đơn giản và ngắn gọn, do các em ít đƣợc thể nghiệm bằng kinh nghiệm cá nhân,
chƣa biết lí giải rõ ràng tình cảm yêu, ghét. Vì thế, các em còn gặp nhiều khó
khăn trong việc diễn đạt suy nghĩ, ý kiến riêng của mình.
Các em thƣờng diễn đạt ý kiến một cách khẳng định hay phủ định mà
không tìm thấy các yếu tố biểu cảm, so sánh… trong khi diễn đạt. Chính vì vậy,
bài văn miêu tả thƣờng mắc phải nhiều lỗi diễn đạt.
Khi làm văn miêu tả các em thƣờng chú trọng những gì các em nhìn thấy
rõ nét nhất nên thƣờng bỏ qua các chi tiết nhỏ, không xác định đƣợc trọng tâm,
miêu tả không theo trình tự. Vì thế, bài văn miêu tả thƣờng mắc lỗi diễn đạt khô
khan thiếu ý và không mạch lạc.
Các em chƣa phân tích đƣợc mối quan hệ giữa các sự vật hiện tƣợng, sự
phát triển chƣa dầy đủ của trí óc và sự cảm nhận đối tƣợng văn học chƣa rõ
ràng. Từ đó, dẫn đến sự vƣợt trƣớc của tình cảm so với quá trình phân tích, so
sánh, tổng hợp…
HS lớp 5 tuy cuối cấp tiểu học những suy nghĩ vẫn mang đậm tính chủ
quan, ít quan tâm đến các yếu tố mờ nhạt mà chỉ tập trung vào đối tƣợng mà các
em yêu quý nên bài văn thƣờng đi lệch chủ đề.
Hơn nữa vốn từ ngữ của các em còn chƣa thực sự phong phú, khả năng sử
dụng ngôn ngữ còn hạn chế, chƣa đạt hiệu quả, các em nghĩ gì nói ấy kể cả
trong đời sống cũng nhƣ trong văn bản. Vì vậy, trong bài văn của HS Tiểu học
lỗi diễn đạt là lỗi cơ bản nhƣ: lỗi dùng từ, lỗi đặt câu,

7
1.1.3. Vai trò của phân môn TLV
1.1.3.1 Một số khái niệm cần xác định
Để hiểu thế nào là TLV và cách diễn đạt trong văn miêu tả ta cần làm rõ
một số khái niệm và thuật ngữ: Diễn đạt, kĩ năng diễn đạt, ngôn ngữ, lời nói, văn
bản miêu tả…
a, Kĩ năng diễn đạt
Các nhà khoa học cho rằng: “Kĩ năng là khả năng vận dụng kiến thức thu

( bao gồm hành động nói ra hoặc viết ra các nội dung cần giao tiếp) và hành
động lĩnh hội ngôn bản tiếp nhận được ( bao gồm hành động hiểu đƣợc ngôn
bản đọc đƣợc, nghe đƣợc). Các hành động sản sinh và lĩnh hội ngôn bản gọi là
hành động ngôn ngữ. Hệ thống các hành động ngôn ngữ tạo thành hoạt động
ngôn ngữ. Hoạt động ngôn ngữ chính là hoạt động quan trọng, là phƣợng tiện
chủ yếu của quá trình giao tiếp cũng nhƣ diễn đạt ý của chủ thể hoạt động.
c, Văn miêu tả
Để hiểu đƣợc thế nào là văn miêu tả ta cần hiểu thế nào là miêu tả và văn
bản là gì?
Theo Đào Duy Anh trong Hán Việt tự điển, miêu tả là: “lấy nét vẽ hoặc
câu văn để biểu hiện cái chân tướng của sự vật ra”
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về văn bản nhƣng xét trong khuôn khổ
chung của văn bản dành cho Tiểu học, ta có thể hiểu:
Văn bản là sản phẩm của lời nói, một chỉnh thể ngôn ngữ, thƣờng bao
gồm một tập hợp các câu và có thể có một câu đề, nhất quán về chủ đề và chọn
vẹn về nội dung đƣợc tổ chức theo một kết cấu chặt chẽ nhằm mục đích giao
tiếp nhất định.
Văn miêu tả là vẽ ra sự vật, sự việc, con ngƣời…bằng ngôn ngữ một cách
sinh động cụ thể.
Văn miêu tả là một chỉnh thể hoàn chỉnh không chỉ về nội dung mà còn
phải liên kết thống nhất về mặt hình thức thể hiện mục tiêu chung của văn bản.
Văn miêu tả giúp ngƣời đọc ngƣời nghe nhìn rõ sự vật, sự việc…tƣởng nhƣ
mình đang xem tận mắt, bắt tận tay. Tuy nhiên, nó lại mang những đặc điểm, tƣ
tƣởng tình cảm riêng thông qua lăng kính chủ quan của ngƣời viết. 9
- Yêu cầu của văn miêu tả:
+ Bài văn miêu tả phải chân thực
+ HS là chủ thể của văn bản miêu tả

trong quá trình dạy học tiếng mẹ đẻ, bởi vì:
Thứ nhất, đây là phân môn sử dụng và hoàn thiện một cách tổng hợp các
kiến thức và kĩ năng tiếng Việt mà các phân môn tiếng Việt khác: Học vần, Tập
viết, Chính tả, Tập đọc, Luyện từ và câu đã hình thành.
Thứ hai, phân môn TLV rèn luyện cho HS kĩ năng sản sinh ngôn bản,
nhờ đó tiếng Việt không chỉ đƣợc xem xét từng phần, từng mặt qua từng phân
môn mà trở thành công cụ cụ thể để giao tiếp. Nhƣ vậy, phân môn TLV đã thực
hiện mục tiêu cuối cùng, quan trọng nhất của dạy học tiếng mẹ đẻ là dạy HS sử
dụng để giao tiếp, tƣ duy và học tập.
b, Vai trò của văn miêu tả trong nhà trường Tiểu học
Hiện nay văn miêu tả đƣợc đƣa vào trong chƣơng trình phổ thông ngay từ
đầu bậc Tiểu học. Ở lớp 2 HS đã đƣợc làm quen với văn miêu tả thông qua việc
quan sát tranh và trả lời câu hỏi. Vì văn miêu tả phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lí tuổi thơ thích quan sát, nhận xét và khám phá thiên nhiên, mặc dù nhận thức
thiên về cảm tính.
Văn miêu tả trong nhà trƣờng Tiểu học góp phần nuôi dƣỡng mối quan hệ
và tạo ra sự quan tâm của các em với thế giới xung quanh, trong đó quan trọng
nhất là với thiên nhiên. Qua đó, góp phần giáo dục tình cảm thẩm mĩ, lòng yêu
cái đẹp, góp phần phát triển ngôn ngữ ở trẻ.
Văn miêu tả còn giúp trẻ phát triển các giác quan, kĩ năng quan sát sự vật,
hiện tƣợng và hình thành những nhận thức chính xác về thế giới xung quanh.
Ngoài ra, học văn miêu tả HS có thêm điều kiện tạo nên sự thống nhất giữa
tƣ duy và tình cảm, giữa ngôn ngữ và cuộc sống, con ngƣời với thiên nhiên, với
xã hội, để khiêu gợi ra những tình cảm, cảm xúc, ý nghĩ cao thƣợng, đẹp đẽ.
1.1.3.3. Những yếu tố cơ bản khi xây dựng một bài văn miêu tả
Làm văn miêu tả là tái tạo lại hình ảnh của đối tƣợng miêu tả bằng ngôn
ngữ ( nghệ thuật sử dụng ngôn từ ). Khi xây dựng một bài văn miêu tả, ngƣời
viết cần đảm bảo một số yêu cầu sau: 12

Mỗi cảnh vật đều có nhiều bộ phận. Trong các bộ phận ấy có đồ vật, cây
cối, con vật…( Trong ngôi nhà thân yêu của em có biết bao nhiêu là đồ vật và
cả những vật nuôi rất đáng yêu, xung quanh nhà thì có rất nhiều cây cối…).
Nhƣng trong bài văn tả cảnh không coi chúng là chủ yếu. Cái quan trọng, nổi bật
trong bài phải là cái cần tả: cảnh thiên nhiên và cảnh nhân tạo.
VD: Một số đề văn tả cảnh trong chƣơng trình lớp 5: Tả cảnh sân trường
giờ ra chơi, tả cảnh cơn mưa, tả ngôi trường…
c, Nội dung miêu tả
Cảnh đƣợc chọn miêu tả rất đa dạng, mỗi cảnh lại có trọng tâm riêng. Vì thế,
khi miêu tả cần tập trung vào những nét tiêu biểu nhất của cảnh vật, nét làm nó
khác với những cảnh vật khác hoặc nét gây cho ngƣời viết nhiều ấn tƣợng, nhiều
kỉ niệm nhất.
- Khi miêu tả cần lƣu ý:
+ Tả không gian, thời gian tạo nền chung cho cảnh vật cần miêu tả.
+ Khi miêu tả cần kết hợp tả cả ngƣời và vật trong cảnh. Có nhƣ vậy cảnh vật
mới hiện lên ấm áp, đƣợm tình ngƣời và có sức sống.
- Khi miêu tả cần lồng cảm xúc của ngƣời viết vào cảnh kèm thêm những lời
bình giá, nhận xét của đối tƣợng miêu tả.
d, Ngôn ngữ miêu tả
Để tăng sức gợi tả trong bài văn tả cảnh các tính từ chỉ màu sắc, hình
khối, đƣờng nét đƣợc sử dụng khá phong phú. Chính nhờ những tính từ này mà
cảnh vật hiện lên nhƣ rực rỡ hơn, cụ thể hơn, sinh động hơn.
Ngoài ra, các từ ngữ chỉ không gian, địa điểm cũng đƣợc sử dụng khá
phổ biến.
VD: Các từ ngữ thƣờng sử dụng: xa xa, rực rỡ, xanh xanh, mênh mông,
tròn trịa, vuông vắn…

dáng đi đứng, giọng nói, tiếng cƣời…Hình dáng con ngƣời ít nhiều chịu sự ảnh
hƣởng của tuổi tác, nghề nghiệp, của hoàn cảnh sống.
Khi miêu tả hình dáng, ngƣời viết có thể lƣớt qua hoặc bỏ qua nhiều chi tiết
không có gì đáng chú ý, đồng thời tập trung tả những đặc điểm tiêu biểu nhất.

14
Đó có thể là những nét độc đáo gây ấn tƣợng mạnh cho ngƣời đọc, có thể liên
quan mật thiết đến hoạt động, tính tình của ngƣời đƣợc tả.
Miêu tả hoạt động của nhân vật cũng cần tập chung vào các hoạt động chính
và tả lại từng dáng điệu, cử chỉ, cách làm…trong khi hoạt động.
Việc miêu tả hình dáng và hoạt động nhằm làm nổi bật tình tình của ngƣời
đƣợc tả. Miêu tả tính tình của một ngƣời là yêu cầu cao nhất ở bậc Tiểu học
khi làm văn tả ngƣời. Tuy nhiên, đây mới là một phần miêu tả nội tâm (nội
dung quan trọng khi tả người ).Vì vậy, đối với HS lớp 5 không thể không
mở rộng vấn đề này.
Nội tâm con ngƣời bao gồm đời sống tâm hồn, suy nghĩ, khát vọng, ƣớc
muốn…Bao gồm thế giới tình cảm muôn màu muôn vẻ: vui, buồn, giận hờn,
trách móc,…Miêu tả nội tâm bằng nhiều cách: trình bày thẳng suy nghĩ, tình
cảm,… của nhân vật, miêu tả nội tâm thông qua các hành động, việc làm,…
Muốn miêu tả nội tâm có kết quả ngƣời viết cần quan sát thận trọng, cảm nhận
tinh tế, tìm ra những nét bản chất, cốt lõi nhất của vấn đề miêu tả. Ngƣời viết
cần thận trọng để không nhầm lẫn hiện tƣợng và bản chất, ngẫu nhiên và tất
nhiên để bài viết không có những chi tiết tự nhiên chủ nghĩa. Nội tâm của nhân
vật cần đƣợc miêu tả trong mối quan hệ với ngoại hình có thể báo trƣớc, chuẩn
bị cho các đặc điểm nội tâm hoặc đối lập với nội tâm. Nội tâm của con ngƣời có
thể đƣợc miêu tả gắn với những yếu tố ngoại cảnh. Trong cách miêu tả đó,
ngƣời viết chỉ đƣa vào những yếu tố ngoại cảnh góp phần đắc lực nhất trong
việc bộc lộ những suy nghĩ, nguyện vọng, tình cảm… của con ngƣời.
Tả ngƣời dù là tả ngoại hình hay nội tâm ngƣời viết cần bộc lộ suy nghĩ, đánh
giá của mình với đối tƣợng. Có lúc ngƣời viết bộc lộ trực tiếp, thông thƣờng bộc lộ

ngƣời viết, Ngôn ngữ viết thƣờng sử dụng nhiều động từ, tính từ để tả hoạt
động, cách nói năng, cách suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc… của nhân vật.
VD: Trong bài tập đọc: “Thái sư Trần Thủ Độ” ( SGK lớp 5, tập 2) có
nhiều ngôn ngữ hội thoại khác nhau :
Lời của Thái sƣ: “Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn
trách gì nữa”( giọng nhẹ nhàng, từ tốn )
Lời của Linh Từ Quốc Mẫu: “Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.” (
giọng bực tức, nóng giận)

16

1.1.4.3. Tả cảnh sinh hoạt
a, Khái niệm
Văn tả cảnh sinh hoạt là thể loại văn miêu tả bức tranh sinh hoạt của con
ngƣời trong một thời gian và không gian nhất định.
b, Đối tượng miêu tả
Đối tƣợng của thể văn này là cảnh sinh hoạt. Các cảnh sinh hoạt thƣờng
gồm nhiều ngƣời, nhiều hoạt động sảy ra trong một thời điểm: Cảnh nhộn nhịp
của sân trường giờ ra chơi, cảnh chào cờ đầu tuần, cảnh nhà ga, bến tàu khi
tàu hay xe đến hoặc đi…
Để hiểu rõ hơn về kiểu văn này, trƣớc tiên cần phân biệt tả cảnh sinh hoạt
với tƣờng thuật. Bài tả cảnh sinh hoạt lấy đối tƣợng miêu tả là các hoạt động của
nhiều ngƣời trong một khoảng thời gian không dài. Các hoạt động này khuôn tụ
lại trong một thời điểm cụ thể (trước lúc ra chơi, lúc tàu, xe đến hoặc đi…).
Ngƣợc lại, bài tƣờng thuật lại chú ý đến các hoạt động của nhiều ngƣời diễn ra
trong một thời gian dài, có nhiều diễn biến khác nhau.
Đặc biệt chúng ta cần chú ý phân biệt giữa tả cảnh sinh hoạt và tả cảnh.
Bài tả cảnh sinh hoạt tả hoạt động là chính. Bài tả cảnh thiên nhiên hay nhân tạo,
ít chú ý đến hoạt động của con ngƣời.
HS lớp 5 thƣờng tả cảnh sinh hoạt có quy mô lớn, nhƣng hoạt động của

1.2.1.1. Về cấu trúc chương trình
Trong chƣơng trình học môn Tiếng Việt lớp 5, mỗi tuần có 2 tiết TLV.
Trong đó văn miêu tả chiếm đa số thời lƣợng chƣơng trình. Cả năm có tổng số
70 tiết TLV, trong đó trừ 4 tuần ôn tập giữa học kì 1, cuối học kì 1, giữa học kì 2
và cuối học kì 2 thì chƣơng trình văn miêu tả có thời lƣợng nhƣ sau:
Lớp
Học kì 1
Học kì 2
Cả năm
Lớp 5
22 tiết
24 tiết
46 tiết

1.2.1.2. Nội dung chương trình TLV lớp 5
- Nội dung chƣơng trình lớp 5 bao gồm các kiểu bài:
+ Nói, viết phục vụ cuộc sống hàng ngày (văn bản thông thƣờng ) gồm 16
tiết: viết báo cáo thống kê, viết đơn, thuyết trình, tranh kiện, làm biên bản cuộc

18
họp, làm biên bản một vụ việc, lập chƣơng trình hoạt động, lập chƣơng trình
hành động.
+ Tả cảnh (19 tiết)
+ Tả ngƣời (16 tiết)
Ngoài ra, chƣơng trình còn có loại bài luyện viết lời hội thoại và những bài
ôn tập văn tả đồ vật, cây cối, con vật và kể chuyện đã đƣợc học ở lớp 4.
Chƣơng trình TLV lớp 5 ngoài phần thực hành còn có cả phần lí thuyết. Đó
là lí thuyết về văn tả ngƣời, tả cảnh. Các kiến thức và kĩ năng làm văn đƣợc hình
thành qua từng bài học của từng tuần học.
Nội dung dạy học TLV trong chƣơng trình lớp 5 bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status