nghiên cứu xác định lượng mưa hiệu quả trong tính toán chế độ tưới cho lúa tỉnh hà tĩnh - Pdf 22


LỜI CẢM ƠN

Qua một thời gian nghiên cứu thực hiện, đến nay luận văn thạc sỹ đề tài
“Nghiên cứu xác định lượng mưa hiệu quả trong tính toán chế độ tưới cho lúa tỉnh
Hà Tĩnh” đã được hoàn thành.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Văn Tỉnh;
PGS.TS. Trần Viết Ổn đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu
thực hiện luận văn.
Qua luận văn này, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các cơ quan: Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh; Phòng Nông nghiệp huyện Hương Sơn;
Trung tâm khí tượng thủy văn Bắc Trung Bộ đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã
luôn động viên, khích lệ tinh thần giúp tác giả hoàn thành tốt luận văn.

Hà Nội, tháng 9 năm 2011

TÁC GIẢ Nguyễn Thành Lê
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…………………………… 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI………………… …………… ….………1

2.2. VÀI NÉT VỀ KHÍ HẬU TỈNH HÀ TĨNH…………………………… 21
2.3. QUY LUẬT PHÂN BỐ MƯA TRẬN THEO KHÔNG GIAN… ……….22
2.4. QUY LUẬT PHÂN BỐ MƯA TRẬN THEO THỜI GIAN.… ……… 22
2.4.1. Phân mùa mưa…………………………………… ………… …….22
2.4.2. Thời kỳ mưa lớn nhất………………………………………… ……23
2.4.3. Thời kỳ mưa nhỏ nhất…………………………………………… 24
2.4.4. Phân phối mưa năm…………………………………………… … 24
2.5. CÁC NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ……………………………………………29
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA LƯỢNG MƯA HIỆU QUẢ
VÀ LƯỢNG MƯA THỰC TẾ CHO CÁC VÙNG THUỘC TỈNH HÀ
TĨNH…………………………………………………………………………… 30
3.1. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA MỐI QUAN HỆ ẢNH HƯỞNG
GIỮA LƯỢNG MƯA HIỆU QUẢ VÀ LƯỢNG MƯA THỰC TẾ … …… 30
3.2. NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG XÁC ĐỊNH LƯỢNG MƯA HIỆU QUẢ ……32
3.2.1. Cơ sở phân vùng xác định lượng mưa hiệu quả ………………… 32
3.2.2. Nghiên cứu phân vùng mưa hiệu quả…………………………… 32
3.3. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN LƯỢNG MƯA HIỆU
QUẢ………………………………………………………………………… … 38
3.3.1. Tài liệu dùng trong tính toán……………………………… … … 38
3.3.2. Phương pháp tính toán lượng mưa hiệu quả 40
3.4. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐƯỜNG QUAN HỆ GIỮA LƯỢNG MƯA
HIỆU QUẢ VÀ LƯỢNG MƯA THỰC TẾ……………………………… ……44
3.4.1. Mối quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và lượng mưa thực tế theo mưa
trận………… ……………………….…………………………………… 44
3.4.2. Mối quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và lượng mưa thực tế theo mưa
tháng 57
3.4.3. Mối quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và lượng mưa thực tế theo mưa

khác nhau, hàng năm thường xuyên xảy ra thiên tai như úng, hạn, lũ, bão, xâm nhập
mặn nghiêm trọng cần có nhiều công sức và tiền của mới giải quyết được nhưng
nguồn vốn đầu tư lại rất hạn chế. Để giải quyết vấn đề này công tác thủy lợi đóng
vai trò quan trọng. Một nhiệm vụ quan trọng trong khâu quy hoạch, thiết kế và quản
lý vận hành hiệu quả hệ thống thủy nông là việc xác định lượng mưa hiệu quả trong
tính toán chế độ tưới lúa.
Việc xác định chính xác lượng mưa hiệu quả phù hợp với chế độ tưới và chế
độ mưa của từng vùng phục vụ cho việc tính toán chế độ tưới cho lúa rất có ý nghĩa
thực tiễn trong công tác quy hoạch,
thiết kế và quản lý vận hành hiệu quả công trình
của các hệ thống thủy nông trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh Hà Tĩnh nói
riêng .
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất các phương pháp xác định lượng mưa hiệu quả trên cơ sở tài liệu
mưa thực tế, chế độ nước mặt ruộng và lượng nước tưới thực tế tại các vùng thuộc
tỉnh Hà Tĩnh.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
2
- Phương pháp kế thừa: trên cơ sở kết quả nghiên cứu đã có, dự kiến ứng
dụng các kết quả này nhằm đạt được mục tiêu của đề tài.
- Phương pháp hồi quy tuyến tính để xác định quan hệ giữa lượng mưa thực
tế và lượng mưa hiệu quả của các vùng nghiên cứu.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi lý luận chung về mối quan hệ ảnh
hưởng của dạng phân bố mưa và lượng mưa hiệu quả. Thời gian nghiên cứu trong
phạm vi 20 năm trở lại đây. Phạm vi nghiên cứu là các vùng thuộc địa bàn tỉnh Hà

Po = 125-0,1P, khi P>250mm (1-2)
Trong đó:
Po: Lượng mưa hiệu quả
P: Lượng mưa thực tế
2) Các nhà khoa học của Nga dựa trên cơ sở tài liệu thực nghiệm tại vùng
trồng lúa khu vực miền Nam đã đề xuất các công thức thực nghiệm xác định lượng
mưa hiệu quả:
Khi P ≤ E + (W
R
dr
R – WR
o
R) thì lấy α = 1
Khi P > E + (W
R
dr
R – WR
o
R) thì lấy α = [E+(WR
dr
R – WR
o
R)]P
Trong đó:
P: Lượng mưa thực tế
E: Lượng bốc hơi thực tế
W
R
dr
R: Lớp nước mặt ruộng tại cuối thời đoạn

thí nghiệm đo đạc xác định.
Phương án 2: Phụ thuộc lượng mưa
Theo phương án này, một công thức kinh nghiệm đã được tổ chức FAO xây
dựng dựa trên cơ sở vùng khô hạn và bán khô hạn, như sau:
P
R
hq
R = 0,6P – 10 (khi P < 70mm) (1-4)
P
R
hq
R = 0,8P – 24 (khi P> 70mm) (1-5)
Phương án này cho thấy công thức kinh nghiệm được xây dựng trên cơ sở
vùng khô hạn và bán khô hạn không thích hợp với chế độ mưa ở các tỉnh duyên hải
miền Trung nói riêng và cả
nước Việt Nam nói chung.
Phương án 3: Xây dựng công thức kinh nghiệm
5
Về nguyên tắc này có nguyên lý tương tự như phương án 2. Tuy nhiên điểm
khác biệt cơ bản là các tham số của phương trình hồi quy do người sử dụng tự xác
định dựa trên cơ sở xây dựng quan hệ hồi quy tuyến tính. Phương trình có dạng:
P
R
hq
R = a*P – b (khi P< z mm) (1-6)
P
R

90% và biến đổi theo từng khu vực, thống kê ở bảng (1-1). 6
Bảng 1-1 : Hệ số sử dụng nước mưa vụ Đông Xuân, Hè Thu và vụ Mùa
TT Trên trạm
Đông Xuân Hè Thu Vụ Mùa
PA1 PA2 PA1 PA2 PA1 PA2
1 Đà Nẵng 0,70 0,85 0,58 0,59 0,36 0,37
2 Tam Kỳ 0,57 0,69 0,60 0,61 0,33 0,35
3 Quảng Ngãi 0,61 0,70 0,55 0,63 0,34 0,35
4 Quy Nhơn 0,79 0,80 0,65 0,70 0,38 0,39
5 Tuy Hòa 0,80 0,85 0,71 0,72 0,33 0,34
6 Nha Trang 0,80 0,81 0,78 0,79 0,52 0,55
7 Phan Thiết 0,88 0,90 0,64 0,65 0,49 0,51

1.1.3. Các nhận xét đánh giá
Qua các kết quả nghiên cứu về lượng mưa hiệu quả trong và ngoài nước, có
thể đi đến một số nhận xét sau :
- Nhìn chung các kết quả nghiên cứu đều cho thấy lượng mưa hiệu quả phụ
thuộc chặt chẽ vào vùng nghiên cứu, cụ thể là phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa
và chế độ nước mặt ruộng của từng vùng nghiên cứu.
- Các kết quả nghiên cứu bắt nguồn từ số liệu thực đo lấy từ quan hệ hồi quy
cho từng vùng để xác định mối quan hệ giữa lượng mưa hiệu quả và lượng mưa
thực tế tương ứng với các thời đoạn và lượng mưa khác nhau.
- Các kết quả nghiên cứu trong nước mặc dù đã có một số kết quả bước đầu
tương đối chi tiết, nhưng nhìn chung hầu hết mới chỉ dừng lại ở dạng thô chưa qua

có mối liên hệ:
m = 10*h (m
P
3
P/ha) khi h (mm) (1-10)
c) Số lần tưới trong suốt quá trình sinh trưởng của cây trồng
d) Thời gian tưới mỗi lần: Là thời gian thực hiện tưới hết mức tưới mỗi lần
e) Mức tưới tổ
ng cộng: Là lượng nước tưới tổng cộng cho một đơn vị diện
tích cây trồng trong suốt thời gian sinh trưởng của cây trồng đó, thường gọi là mức
tưới toàn vụ, ký hiệu là M (m
P
3
P/ha). Mức tưới tổng cộng bằng tổng các mức tưới mỗi
lần.
M = m
R
1
R + mR
2
R + mR
3
R + +mR
n
R(1-11)
8
g) Hệ số tưới: Là lượng nước cần tưới trong một thời gian t nào đó để đạt

nước. Trong các thành phần đó thì lượng bốc hơi mặt ruộng là một thành phần cơ
bản, nó lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố và khó xác định.

9
1.3. VÀI NÉT VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.3.1. Vị trí địa lý Hà Tĩnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, có toạ độ địa lý từ 17
P
0
P53'50'' đến
18
P
0
P45'40'' vĩ độ Bắc và 105P
0
P05'50'' đến 106P
0
P30'20'' kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh
Nghệ An với chiều dài 88 km, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình với chiều dài 130
km, phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài 137 km, phía Tây giáp 2 tỉnh Lào
(Tỉnh Bộ Ly Khăm Xây và Khăm Muôn) với chiều dài biên giới 145 km.
Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 1 Thành phố (TP Hà

1.3.3. Đặc điểm sông ngòi
Hà Tĩnh là tỉnh có lượng mưa nhiều ở miền Bắc Việt Nam, trừ mộ
t phần nhỏ
ở phía Bắc, còn lại các vùng khác có lượng mưa bình quân hàng năm đều trên 2.000
mm, cá biệt có nơi trên 3.000 mm. Sông, hồ, biển và bờ biển Sông ngòi nhiều
nhưng ngắn. Dài nhất là sông Ngàn Sâu 131 km, ngắn nhất là sông Cày 9 km; sông
Cả đoạn qua Hà Tĩnh giáp Nghệ An cũng chỉ có 37 km. Sông ngòi Hà Tĩnh có thể
chia làm 3 hệ thống:
11
- Hệ thống sông Ngàn Sâu: có lưu vực rộng 2.061 kmP
2
P; có nhiều nhánh sông
bé như sông Tiêm, Rào Trổ, Ngàn Trươi.
- Hệ thống sông Ngàn Phố: dài 86 km, lưu vực 1.065 km
P
2
P, nhận nước từ
Hương Sơn cùng với Ngàn Sâu đổ ra sông La dài 21 km, sau đó hợp với sông Lam
chảy ra Cửa Hội.
- Hệ thống cửa sông và cửa lạch ven biển: có nhóm Cửa Hội, Cửa Sót, Cửa
Nhượng, Cửa Khẩu. Các hồ đập chứa trên 600 triệu m
P
3
P nước, cùng với hệ thống
Trạm bơm Linh Cảm, hệ thống Sông La, Ngàn Sâu, Ngàn Phố thì lượng nước phục
vụ cho sinh hoạt, công nghiệp và tưới cho cây trồng ở Hà Tĩnh là khá lớn.
1.3.4. Đặc điểm đất đai

trồng cạn và các loại cây ăn quả.
- Nhóm đất đỏ vàng: Có diện tích lớn nhất trong tỉnh gồm 312.738 ha chiếm
51,6 % diện tích tự nhiên của tỉnh.
+ Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét: Có diện tích 201.655,2 ha, chiếm
33,3% diện tích toàn tỉnh, phân bố tập trung ở các huyện miền núi. Đất được hình
thành trên đá phiến sét, có màu đỏ vàng điển hình. Nhìn chung loại đất này có tầng
dày thích hợp với nhiều loại cây trồng đặc biệt là các loại cây dài ngày, là loại đất
có tiềm năng của tỉnh.
+ Đất đỏ vàng trên đá mácma axít: Có diện tích 70.312,6 ha, chiếm 11,6%
diện tích toàn tỉnh, phân bố rãi rác ở các huyện Kỳ Anh, Hương Sơn, Hương Khê.
Loại đất này thích hợp với loại cây dài ngày như: cao su, chè, cây ăn quả và một số
cây công nghiệp ngắn ngày khác.
+ Đất vàng nhạt trên đá cát: Có diện tích 35.120 ha, chiếm 5,8% diện tích
toàn tỉnh, phân bố tập trung ở vùng đồi núi các huyện Kỳ Anh, Hương Khê, Cẩm
Xuyên. Nhóm đất này thích hợp với các loại cây trồng cạn và cây dài ngày.
+ Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Có diện tích 4900 ha, chiếm 0,8% diện tích
toàn tỉnh, phân bố ở 2 huyện Kỳ Anh và Hương Khê trên nền địa hình lượn sống.
Loại đất này thích hợp các loại cây trồng cạn như rau, màu, cây công nghiệp ngắn
ngày và các loại cây lâu năm như chè, cao su, cây ăn quả.
+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Có diện tích 750 ha, chiế
m 0,12% diện
tích toàn tỉnh, phân bố tập trung ở huyện Hương Khê, trên địa hình chân đồi có dốc
dưới 10o, được cải tạo để trồng lúa nước.
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi:
13
+ Đất mùn đỏ vàng trên đá sét: Có diện tích 11.073 ha, chiếm 1,83% diện
tích tự nhiên toàn tỉnh. Phân bố trên địa hình đồi núi của các huyện Hương Khê,

14
trong mùa khô gây nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và các ngành khác
cũng như giao thông đi lại.
1.3.6. Đặc điểm dân sinh - kinh tế
1.3.6.1. Dân số
Trong những năm gần đây, tỷ lệ gia tăng dân số của Hà Tĩnh giảm dần. Tuy
vậy, hàng năm dân số vẫn tăng lên hàng nghìn người, tỷ lệ tăng dân số bình quân
hàng năm xấp xỉ 8%.
Bảng 1-2: Dân số và phân bố dân cư tỉnh Hà Tĩnh - 2008
TT Đơn vị
Dân số
(Người)
Diện tích
(Km2)
Mật độ dân số
(Người/Km2)
1 Thành phố Hà Tĩnh 79.500 56 1.420
2 Thị xã Hồng Lĩnh 35.465 59 601
3 Huyện Hương Sơn 110.903 1104 100
4 Huyện Đức Thọ 119.856 202 593
5 Huyện Vũ Quang 32.421 638 51
6 Huyện Nghi Xuân 94.718 220 431
7 Huyện Can Lộc 135.728 301 451
8 Huyện Hương Khê 107.145 1.278 84
9 Huyện Thạch Hà 141.898 355 400
10 Huyện Cẩm Xuyên 147.717 637 232
11 Huyện Kỳ Anh 173.059 1056 164
12 Huyện Lộc Hà 87.001 119 731

TỔNG SỐ 1.265.411 6.025 210

PC6, IR50404, ATY77, PC6, KD18, XM12, HT1, IR352, TH3-3, Nhị ưu 838, Khải
Phong số 1, Bio404, Syn6. Lịch thời vụ: gieo mạ từ 5-30/5, thu hoạch vào cuối
tháng 9.
b) Chăn nuôi
16
Ngành chăn nuôi tỉnh Hà Tĩnh ngày càng phát triển. Trong những tháng đầu
năm 2009, giá trị sản xuất chăn nuôi đạt khoảng 36% giá trị sản xuất nông nghiệp.
Miền núi là nơi phát triển chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, hươu ), Vùng đồng
bằng ven biển là nơi phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm.
c) Lâm nghiệp
Hà Tĩnh có 276.003 ha rừng. Trong đó rừng tự nhiên 199.847 ha, trữ lượng
21,13 triệu m3, rừng trồng 76,156 ha, trữ lượng 2,01 triệu m3, độ che phủ của rừng
đạt 45%. Rừng tự nhiên thường gặp là kiều rừng nhiệt đới, vùng núi cao có thể gặp
các loại rừng là kim á nhiệt đới. Rừng trồng phần lớn là thông nhựa, hiện có trên
18.000 ha trong đó có trên 7.000 ha có khả năng khai thác.
Trong những năm gần đây, diện tích rừng và chất lượng rừng được nâng lên
rõ rệt, môi trường sinh thái được cải thiện đáng kể. Giá trị sản xuất lâm nghiệp năm
2008 đạt 295 tỷ 131 triệu đồng, trong đó trồng và nuôi rừng chiếm 12,31%, khai
thác lâm sản đạt 69,97% dịch vụ và các hoạt động lâm nghiệp khác đạt 17,72%.
d) Thủy sản
Hà Tĩnh có bờ biển dài 137 km với nhiều cửa sông lớn, là những ngư trường
lớn để khai thác hải sản. Tiềm năng hải sản ở Hà Tĩnh rất lớn, trữ lượng cá ước tính
86.000 tấn. Trong đó có khả năng cho phép đánh bắt 54.000 tấn/năm.
Năm 2008 sản lượng ngành thủy sản đạt 32.838 tấn. Tổng giá trị sản xuất
thủy sản năm 2008 đạt 730 tỷ 802 triệu đồng, trong đó khai thác chiếm 54,42%,
nuôi trồng chiếm 41,6%, dịch vụ chiếm 3,98%.
e) Công nghiệp

2
P, với dung
tích hữu ích 345 triệu m
P
3
P, dung tích toàn bộ 425 triệu mP
3
P. Diện tích lưu vực (diện
tích hứng nước) của hồ là 223km
P
2
P; chế độ điều tiết nước trong hồ là nhiều năm. Đập
tạo hồ bằng đất đồng chất cao 37,4m dài 970m cùng 3 đập ph
ụ; hồ có 3 tràn xả lũ
(tràn Dốc Miếu, tràn trong cống và tràn sự cố). Kênh chính rộng hơn 10m, dài
17,2km, tải lưu lượng 28,2 m
P
3
P/s; hệ thống kênh nhánh dài 110km. Nhiệm vụ của hồ
là tưới cho 21.136 ha đất canh tác của huyện Cẩm Xuyên, huyện Thạch Hà và thị xã
Hà Tĩnh, chống lũ quét, chống xói mòn cho vùng hạ du; cung cấp nước tưới phục
vụ công nghiệp và sinh hoạt trong vùng với lưu lượng 1,6m
P
3
P/s; phát điện công suất
lắp máy 2,3MW.
1.3.7.2. Hệ thống thủy nông Động Tròn
Hệ thống thủy nông Động Tròn bao gồm nhiều cụm công trình như Hồ Khe
Cò, Hồ Vực Rồng, Trạm bơm Sơn Ninh 1, Trạm bơm Sơn Thịnh 1.


+ Chiều dài đập: 150 m,
+ Cao trình đáy cống tưới: +11,0 m,
Kênh N1-Vực Rồng dài 3,5 km, phục vụ tưới cho 160 ha diện tích đất các xã
Sơn Tiến, Sơ Hoà và Sơn Thịnh. Kênh
N2-Vực Rồng dài 2.572 m, tưới cho 40 ha
diện tích đất canh tác của xã Sơn Tiến và Sơn An.
19
Trạm bơm Sơn Ninh 1 được xây dựng từ năm 1986. Trạm có quy mô là 4
máy, mỗi máy công suất 410 m
P
3
P/h, lấy nước từ sông Ngàn Phố. Trạm có nhiệm vụ
tưới cho 250 ha diện tích canh tác của các xã Sơn Ninh, Sơn Hoà và Sơn Lễ của
huyện Hương Sơn. Hệ thống kênh trạm bơm Sơn Ninh có 1 kênh trục chính dài
4982 m.
Trạm bơm Sơn Thịnh 1 được xây dựng từ năm 1986 với quy mô trạm là 2
máy, mỗi máy công suất 1.000 m
P
3
P/h, lấy nước trên sông Ngàn Phố tưới cho 150 ha
diện tích canh tác lúa của các xã Sơn Thịnh và Sơn Hoà của huyện Hương Sơn. Hệ
thống kênh trạm bơm Sơn Thịnh gồm có kênh chính dài 1.614 m. Kênh nhánh N1
dài 1.128 m. 21
không còn hơi nước nên gió mùa Tây Nam gây ra thời tiết khô nóng (có khi tới > 40
°C, độ ẩm không khí thấp), gió này gọi là gió Lào.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ
phía Nam đèo Hải Vân nóng quanh năm.
2.2. VÀI NÉT VỀ KHÍ HẬU TỈNH HÀ TĨNH
Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều. Ngoài
ra, Hà Tĩnh còn chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền
Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông
giá lạnh của miền Bắc.
Hà Tĩnh có hai mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này nắng
nóng, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều đợt gió Tây Nam (gió Lào) khô nóng, nhiệt
độ có thể lên tới 40
P
o
PC. Khoảng tháng 7 đến tháng 10 thường có nhiều đợt bão kèm
theo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn nhất 500mm/ngày đêm. Mùa
đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có gió mùa Đông Bắc kéo
theo gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ có thể xuống tới 7
P
o
PC.
Khí hậu của Hà Tĩnh có một số đặc điểm chính như mùa đông lạnh do khối
khí lạnh từ phía Bắc tràn về; là tỉnh nằm ở khu vực có lượng mưa lớn nhất toàn
vùng, chịu ảnh hưởng của bão; khí hậu có sự biến động mạnh, thể hiện rõ trong chế
độ nhiệt mùa đông và chế độ mưa bão mùa hè.
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Tĩnh vào khoảng 23,6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status