nghiên cứu đánh giá ô nhiễm nước và quản lý bảo vệ chất lượng nước sông đào, nam định - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
**********
VŨ HỒNG MINH
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM NƯỚC VÀ QUẢN LÝ
BẢO VỆ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG ĐÀO NAM ĐỊNH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 60 - 85 - 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Vũ Hoàng Hoa

HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ĐOAN


+ Cuối cùng là gia đình, bạn bè luôn khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Vũ Hồng Minh Luận văn Thạc sĩ - 1 - Ngành: Khoa học môi trường
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nam Định là một tỉnh nằm ở đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam. Nam Định tiếp
giáp với vịnh Bắc Bộ ở phía Đông tiếp giáp với Thái Bình ở phía Bắc, Ninh Bình ở
phía Nam, Hà Nam ở phía Tây Bắc
Nền kinh tế của Nam Định đang dần phát triển mạnh và được hưởng lợi thế
từ tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Nam Định có mạng lưới giao
thông dày đặc thuận lợi để mở rộng trao đổi thương mại và xã hội trong nội tỉnh. Sự
phát triển kinh tế ở tỉnh kéo theo nhiều vấn đề về môi trường, ô nhiễm từ những
hoạt động sản xuất có thể dẫn tới ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm không khí và đặc
biệt là môi trường nước các con sông chảy qua địa bàn tỉnh.
Sông Đào là một sông chính có vị trí quan trọng đối với sự phát triển của
tỉnh. Nước sông Đào có thể dùng vào nhiều mục đích như cấp nước cho sinh hoạt,
cung cấp nước cho việc tưới tiêu tại nhiều khu vực nông nghiệp. Sông Đào cũng có
vai trò quan trọng trong việc vận tải đường thuỷ, có vai trò rất quan trọng với việc
điều tiết nước, vì sông Đào là một nhánh của sông Hồng, chảy qua thành phố Nam

thu thập số liệu còn thiếu về chất lượng nước, nguồn thải phục vụ cho mục tiêu
nghiên cứu
- Phương pháp tính toán thuỷ văn
- Phương pháp chuyên gia: ý kiến các chuyên gia về thuỷ văn, môi trường có
nhiều kinh nghiệm hiểu biết về tỉnh Nam Định, chế độ thuỷ văn sông Đào.
* Công cụ ứng dụng:
- S dụng bản đồ để mô phỏng khu vực nghiên cứu và lưu trữ thông tin
- Tin học: s dụng GIS trong mô phỏng lưu vực sông Đào, tính toán lưu vực,
s dụng excel để tính toán x lý số liệu, s dụng máy tính để lưu trữ x lý số liệu.
4. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu khẳng định tính cấp thiết của đề tài, các mục tiêu cần đạt
được khi thực hiện đề tài, các cách tiếp cận và phương pháp thực hiện để đạt được
Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 3 - Ngành: Khoa học môi trường
các mục tiêu đó, phần kết thúc, phần phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm 3 chương chính:
Chương 1: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội và yêu cầu quản lý bảo vệ chất
lượng nước sông Đào Nam Định
Chương 2. Nghiên cứu đánh giá ô nhiễm môi trường nước lưu vực sông Đào
Nam Định
Chương 3. Nghiên cứu đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất biện
pháp quản lý kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm nước trên sông Đào
Phía Bắc giáp với tỉnh Hà Nam,
Phía Đông giáp tỉnh Thái Bình;
Phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình;
Phía Nam giáp với biển Đông.
Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 5 - Ngành: Khoa học môi trường
Như vậy, Nam Định nằm trong vùng ảnh hưởng của tam giác tăng trưởng
kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
1.1.2. Diện tích:
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là 1.652,29 km
2
, với 1 thành phố, 8 huyện,
194 xã, 20 phường và 15 Thị trấn [Nguồn: Niên giám thống kê của tỉnh Nam Định
2010].
Lưu vực sông Đào được xác định dựa trên bản đồ GIS hệ thống tưới tiêu tỉnh
Nam Định, bản đồ địa hình tỉnh Nam Định, sự phân bố kênh tiêu quanh khu vực sông
Đào. Phạm vi của lưu vực sông Đào sẽ được khoanh vùng bao quanh các kênh tiêu
hướng vào sông Đào. Khi đó ta có lưu vực sông Đào như hình 1.2.
Dựa trên số liệu do Cổng thông tin điện t của Chính phủ cung cấp, dựa trên
bản đồ GIS hệ thống tưới tiêu tỉnh Nam Định, dựa trên phạm vi lưu vực sông Đào
Nam Định và địa giới hành chính các xã, ta xác định được dân số, diện tích của lưu
vực sông Đào Nam Định như bảng 1.1. Theo bảng 1.1 tổng diện tích lưu vực sông
Đào là 244,25 km
2
, tổng dân số 451955 người ta tính được mật độ dân số trung bình
ở lưu vực sông Đào là 1850 người/km
2
.
Bảng 1.1. Lưu vực sông Đào Nam Định
Khu vc

Xã Đồng Sơn
14,91
15109
Xã Nam Cường
7,5
8649
Huyện
Nghĩa Hưng
Xã Nghĩa Đồng
5,85
6905
19,25 21455
Xã Nghĩa Thịnh
8,35
9459
Xã Nghĩa Minh
5,05
5091
Huyện
Xã Yên Nhân
8,33
10659
23,24 29142
Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 6 - Ngành: Khoa học môi trường
Khu vc
Diện tích
(km
2
)

6,25
5723
Xã Liên Minh
10,26
9562
Xã Liên Bảo
10,16
8337
Xã Đại An
8,91
6622
Xã Hợp Hưng
8,38
5899
Huyện
Mỹ Lộc
Xã Mỹ Thành
5,76
4423
35,52 34195
Xã Mỹ Thắng
7,47
7887
Xã Mỹ Phúc
5,92
7168
Xã Mỹ Trung
6,34
4786
Xã Mỹ Tân Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 8 - Ngành: Khoa học môi trường
đất tự nhiên của tỉnh, với các điều kiện thổ nhưỡng thuận lợi cho phát triển kinh tế
nông nghiệp, công nghiệp và các ngành nghề truyền thống.
- Vùng ven biển gồm các huyện Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thuỷ có địa
hình tương đối bằng phẳng, với bờ biển dài 72 km, sông bị chia cắt mạnh mẽ bởi
các của sông lớn là ca Ba Lạt (sông Hồng), ca Đáy (sông Đáy), ca Lạch Giang
(sông Ninh Cơ) và ca Hà Lạn (sông Sò). Vùng đồng bằng ven biển đất đai phù
nhiêu có tiềm năng phát triển kinh tế tổng hợp ven biển như nuôi trồng, đánh bắt hải
sản, đóng tàu, du lịch biển
1.1.4. Đặc điểm thuỷ văn
- Hệ thống sông ngòi: Hệ thống sông ngòi khá dày với mật độ khoảng 0,6 –
0,9km/km
2
. Các sông lớn chảy qua địa phận Nam Định bao gồm sông Hồng, sông
Đáy, sông Đào, sông Ninh Cơ.
Sông Đào (còn gọi là sông Nam Định), là một phân lưu của sông Hồng. Sông
Đào nối với sông Hồng ở ngã 3 Hưng Long, nối với sông Đáy ở ngã 3 Độc Bộ.
Toàn bộ chiều dài sông là 33 km, 2 bên bờ sông Đào có hệ thống đê, kè, do vậy
nước thải từ các khu dân cư, khu công nghiệp, làng nghề không trực tiếp thải ra
sông mà phải thông qua các trạm bơm tiêu nước dọc sông Đào. Theo số liệu của
trạm khí tượng thuỷ văn, chế độ dòng chảy sông Đào như sau:
+ Chế độ nước: Mực nước trung bình 1,52 m, mực nước cao nhất 5,77 m,
mực nước thấp nhất -0,24 m
+ Lưu lượng: lưu lượng nước lớn nhất 6650 m
3

o
C, tháng lạnh nhất là tháng 1 và tháng 2. Mùa hạ, nhiệt độ trung bình
là 27
o
C, tháng nóng nhất là tháng 7 và tháng 8.
- Độ ẩm: Độ ẩm không khí tương đối cao, theo niên giám thống kê tỉnh Nam
Định 2010, độ ẩm trung bình năm của Nam Định là 83%, tháng có độ ẩm cao nhất
là 90% (tháng 4), thấp nhất là 76% (tháng 11).
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.500-1.800 mm. Lượng
mưa phân bổ không đều trong năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm gần
80% lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm 20%
lượng mưa cả năm.
- Nắng: Hàng năm trung bình có tới 250 ngày nắng, tổng số giờ nắng từ
1650-1700 giờ. Vụ hè thu có số giờ nắng cao khoảng 1.100 - 1.200 giờ, chiếm 70%
số giờ nắng trong năm.
- Gió: Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, tốc độ gió trung bình cả
năm là 2 - 2,3 m/s. Mùa đông hướng gió thịnh hành là gió đông bắc, tốc độ gió
trung bình 2,4 - 2,6 m/s, những tháng cuối mùa đông, gió có xu hướng chuyển dần
Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 10 - Ngành: Khoa học môi trường
về phía đông. Mùa hè hướng gió thịnh hành là gió đông nam, tốc độ gió trung bình
1,9 - 2,2 m/s, tốc độ gió cực đại (khi có bão) là 40 m/s. Vùng ven biển còn chịu ảnh
hưởng của gió đất (hướng thịnh hành là là tây và tây nam), gió biển (hướng thịnh
hành là đông nam).
- Bão: Hàng năm thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới,
bình quân từ 4 - 6 cơn/năm.
1.2. Đc đim kinh tế xã hội tỉnh Nam Định
1.2.1. Dân số và phân bố dân cư
Bảng 1.2. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2010 phân theo huyện, thành phố
Khu vc

254,44
178600
702
Huyện Nam Trực
161,71
192405
1190
Huyện Trực Ninh
143,54
176704
1231
Huyện Xuân Trường
114,97
165809
1442
Huyện Giao Thuỷ
238,24
189006
793
Huyện Hải Hậu
230,22
257001
1116
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2010)
Theo bảng 1.2 thành phố Nam Đinh có mật độ dân số lớn nhất (5282
người/km
2
), còn huyện Nghĩa Hưng mật độ dân số nhỏ nhất (702 người/km
2
). Theo

Huyện Ý Yên
227200
9739
217461
Huyện Nghĩa Hưng
178600
20330
158270
Huyện Nam Trực
192405
16445
175960
Huyện Trực Ninh
176704
23766
152938
Huyện Xuân Trường
165809
7567
158242
Huyện Giao Thuỷ
189006
14613
174393
Huyện Hải Hậu
257001
25251
231750
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2010)
Từ bảng 1.3, ta tính được tỷ lệ dân số tại tỉnh Nam Định, có 83% dân số sống

một số mặt hàng đã xuất khẩu ra nước ngoài. Các ngành nghề chủ yếu là dệt may,
sản xuất vật liệu và các thiết bị sản xuất như máy tuốt lúa, xay xát, máy cày, cuốc,
dao, kéo, phụ tùng xe máy, thủ công mỹ nghệ (Nguồn: Sở Công thương tỉnh Nam
Định 2010 )
* Nông nghiệp
Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định, năm 2009
tổng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (theo giá cố định) đạt 4.221,6 tỷ đồng, tăng
0,1% so với năm 2008. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích
cực, giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ.
- Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng giảm chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông
hộ, tăng chăn nuôi hàng hoá theo mô hình trang trại, gia trại quy mô vừa và nhỏ.
Toàn tỉnh có 543 trang trại chăn nuôi, tăng 239 trang trại so với năm 2008, trong đó
Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 13 - Ngành: Khoa học môi trường
chủ yếu là trang trại chăn nuôi lợn và gia cầm. Số lương gia súc, gia cầm phân theo
huyện, thành phố trong tỉnh Nam Định năm 2010 được trình bày qua bảng 1.4.
Bảng 1.4. Số lương gia súc, gia cầm phân theo huyện, thành phố
trong tỉnh Nam Định năm 2010
TT Khu vc
Số lượng gia súc, gia cầm
Trâu
(con)

(con)
Lợn
(con)
Gia súc
(nghìn con)
1
T.p Nam Định

661
5204
72865
606
7
H. Trực Ninh
520
1637
95661
767
8
H. Xuân Trường
603
1089
78040
474
9
H. Giao Thuỷ
632
2070
62919
649
10
H. Hải Hậu
608
691
126086
1033
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2010)
- Cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ chuyển đổi theo hướng đa dạng hoá cây

12915
13650
5
H. Nghĩa Hưng
11248
11240
6
H. Nam Trực
8611
9358
7
H. Trực Ninh
7940
7997
8
H. Xuân Trường
6028
6019
9
H. Giao Thuỷ
7926
8140
10
H. Hải Hậu
10920
10933
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2010)
- Khai thác thuỷ sản năm 2009 đạt 38.564 tấn, tăng 15.081 tấn so với năm 2005.
Phát triển khai thác, đánh bắt xa bờ góp phần tăng nhanh sản lượng cung cấp cho nhu
cầu của nhân dân trong tỉnh. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng bình quân

20,34
22,21
20,91
20,58
- Công nghiệp và xây dựng
41,48
39,84
40,24
41,09
- Dịch vụ
38,18
37,95
38,85
38,33
2. Đồng bằng sông Hồng
100,00
100,00
100,00
100,00
- Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
13,95
14,37
12,92
12,35
- Công nghiệp và xây dựng
41,80
42,44
45,28
44,27
- Dịch vụ

thấp. Điều này cho thấy kinh tế của tỉnh Nam Định vẫn chưa phát triển mạnh.
1.2.3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội
Kinh tế, xã hội của Nam Đinh đến năm 2020 có nhiều thay đổi trong đó vấn
đề gia tăng dân số, thay đổi cơ cấu các ngành công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ cần
Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 16 - Ngành: Khoa học môi trường
được quan tâm xem xét. Theo quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Nam Định
đến năm 2020 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
87/2008/QĐ- TTg ngày 03/7/2008 tình hình phát triển kinh tế, xã hội sẽ thay đổi
theo những xu hướng như sau:
a) S gia tăng dân số, vấn đề di cư vào các vùng đô thị
Tỷ lệ tăng dân số bình quân thời kỳ 2011 - 2015 bình quân là 0,92%, thời kỳ
2016 - 2020 khoảng 0,9%. Dự báo dân số toàn tỉnh đến năm 2015 là 2.157 nghìn
người và năm 2020 khoảng 2.255 nghìn người.
Cơ cấu lao động thay đổi mạnh mẽ theo hướng giảm lao động sản xuất nông
nghiệp, tăng nhanh lao động công nghiệp - xây dựng và lao động dịch vụ. Dự báo
năm 2020 lao động nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 28%.
Tỉnh Nam Định tiếp tục nâng cao tỷ lệ đô thị hoá, phấn đấu đưa tỷ lệ đô thị
hoá đạt 45% vào năm 2020.
b) D báo tốc độ phát trin của ngành công nghiệp trong quy hoạch
phát trin
Dự báo đến năm 2015, tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm 37,7% trong cơ
cấu kinh tế, năm 2020 chiếm 42,0%. Tốc độ tăng trưởng là 17,1% (năm 2015) và
15,11% (năm 2020). (Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh
Nam Định đến năm 2020)
Cơ cấu các ngành công nghiệp đến năm 2020 được trình bày qua bảng 1.7.
Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 17 - Ngành: Khoa học môi trường
Bảng 1.7. Dự báo cơ cấu các ngành công nghiệp đến năm 2020
TT Ngành công nghiệp Năm 2020

đình. Tăng nhanh số lượng và chất lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Từng bước
giải quyết tốt vấn đề môi trường và đời sống xã hội làng nghề. Lựa chọn để xây
dựng và đăng ký thương hiệu cho một số làng nghề nổi tiếng.
- Quy hoạch các KCN, CCN trên địa bàn: Củng cố và mở rộng các KCN,
CCN.
+ Đối với KCN: đến năm 2015, đầu tư xây dựng 10 KCN mới theo quy
hoạch phát triển KCN. Các KCN dự kiến năm 2020 được trình bày qua bảng 1.8. Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 18 - Ngành: Khoa học môi trường
Bảng 1.8. Các KCN dự kiến năm 2020
TT Khu vc KCN
Quy hoạch
phát trin
(ha)
1 TP Nam Định KCN Hoà Xá 327
2 TP Nam Định KCN Mỹ Trung 150
3 TP Nam Định KCN Thành An 105
4 Huyện Vụ Bản KCN Bảo Minh 200
5 Huyện Ý Yên KCN Hồng Tiến 200
6 Huyện Nam Trực KCN Nghĩa An 150
7 Huyện Mỹ Lộc KCN Mỹ Lộc 200
8 Huyện Xuân Trường KCN Xuân Kiên 200
9 Huyện Ý Yên KCN Trung Thành 200
10 Huyện Hải Hậu KCN Thịnh Long 200
11 Huyện Nghĩa Hưng KCN Nghĩa Bình 150
12 Huyện Xuân Trường KCN tàu thuỷ 210
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020)
Năm 2010 tại lưu vực sông Đào mới có KCN Hoà Xá và KCN Mỹ Trung đi

thuỷ sản tăng lên 17.000 ha vào năm 2010 và khoảng 18.400 ha vào năm 2020;
+ Đầu tư xây dựng một số khu neo đậu trú bão ở các ca: Quần Vinh và
Giao Thủy.
d) Phát trin dịch vụ trong tương lai
- Hình thành các cụm thương mại - dịch vụ tại khu vực có vị trí giao lưu
thuận lợi, có thể kết nối với các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung hoặc
gắn với các khu vực, cụm công nghiệp tại các địa điểm: thành phố Nam Định, Lạc
Quần, Gôi, Thịnh Long, Quất Lâm và các thị trấn: Liễu Đề, Cổ Lễ, Lâm, Yên Định,
Chợ Cồn, Ngô Đồng, Mỹ Lộc.
- Phát triển du lịch tại Vườn quốc gia Xuân Thuỷ, các khu du lịch biển:
Thịnh Long, Quất Lâm. Nghiên cứu xây dựng khu du lịch biển Rạng Đông.
Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 20 - Ngành: Khoa học môi trường
- Dự kiến tốc độ tăng trưởng tổng mức lưu chuyển bán lẻ hàng hoá và doanh
thu dịch vụ bình quân giai đoạn năm 2010 là 13,5%/năm, giai đoạn 2011 - 2020 là
14%/năm.
Nhận xét
Từ những phân tích trên ta thấy từ năm 2010 đến năm 2020 dân số toàn tỉnh
sẽ tăng khoảng 300.000 người đòi hỏi sự phát triển cơ sở hạ tầng hợp lý, tỷ trọng
các ngành nông nghiệp sẽ giảm từ 29,5% xuống 8%, trong khi đó ngành dịch vụ tỷ
trọng tăng từ 34,1% lên 50%, ngành công nghiệp tăng từ 36,5% lên 42%. Điều này
yêu cầu việc củng cố, mở rộng các KCN, CCN. Do đó áp lực ô nhiễm từ các khu
vực sản xuất công nghiệp cũng sẽ tăng lên.
1.3. Yêu cầu nghiên cứu quản lý bảo vệ chất lượng nước sông Đào
Nam Định.
Nước sông Đào phục vụ cho nhiều mục đích trong đó đáng lưu ý là nước
sông Đào là nguồn cấp nước chính cho nhà máy nước Nam Định, cấp nước sinh
hoạt cho cả thành phố Nam Định và các xã ven sông Đào. Trong tương lai do dân
số lưu vực sông Đào tăng lên do vậy nhu cầu nước dùng cho sinh hoạt cũng tăng.
Ngoài ra nước sông Đào còn phục vụ cho các hoạt động sản xuất công nghiệp và
Học viên: Vũ Hồng Minh Lớp CH18MT
Luận văn Thạc sĩ - 22 - Ngành: Khoa học môi trường
CHƯƠNG 2.
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC
LƯU VỰC SÔNG ĐÀO
2.1. Giới thiệu chung
Trong chương 2 này luận văn sẽ đi nghiên cứu đánh giá mức độ ô nhiễm môi
trường nước mặt tại lưu vực sông Đào, Nam Định. Có 2 vấn đề chính cần giải quyết:
- Điều tra, đánh giá các nguồn gây ô nhiễm nước, xác định được các chất ô
nhiễm và tải lượng, áp lực của nó gây ra trong lưu vực sông Đào.
- Đánh giá thực trạng chất lượng nước lưu vực sông Đào.
Trên cơ sở phân tích nêu trên trong chương này sẽ giải quyết các vấn đề sau
đối với vùng nghiên cứu:
1) Phân tích đánh giá các nguồn gây ô nhiễm sông Đào.
2) Tính toán và đánh giá tải lượng các chất gây ô nhiễm.
3) Đánh giá chất lượng nước lưu vực sông Đào.
2.2. Phân tích đánh giá các nguồn gây ô nhiễm nước.
2.2.1. Phân loại các nguồn gây ô nhiễm nước.
Nguồn ô nhiễm có thể phân loại theo 2 cách: theo cách thức các chất ô nhiễm
từ nguồn gia nhập vào nguồn nước và theo các hoạt động sản sinh ra các chất ô
nhiễm. Đây là cơ sở để phân loại nguồn gây ô nhiễm nước sông Đào.
1) Theo cách thức các chất ô nhiễm từ nguồn gia nhập vào nguồn nước trong
vùng có thể chia các nguồn gây ô nhiễm nước ra làm 2 loại: nguồn ô nhiễm điểm và
nguồn ô nhiễm diện.
+ Nguồn tập trung (hay nguồn điểm): là nguồn nước thải của các nhà máy,
các khu tập trung dân cư chảy vào sông qua các ca xả tại 1 vị trí xác định có thể
cho phép đo đạc để xác định lưu lượng, thành phần và CLN thải. Trong thực tế,
kiểm soát ô nhiễm nước có thể thông qua điều tra, kiểm sát tại thực địa để xác định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status