ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG THIẾT KẾ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ - Pdf 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 205
MỤC LỤC

Lời mở đầu 1
Phần I: Kiến trúc 2
I.Sự cần thiết phải đầu tư 3
II.Vị trí xây dựng công trình 3
III.Quy mô và đặc điểm công trình 4
IV.Giải pháp thiết kế 5
V.Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kĩ thật 8
Phần II: Kết cấu 9
Chương I: Tính toán sàn tầng 10 10
I.Phân loại ô bản 10
II.Cấu tạo sàn 11
III.Xác định tải trọng 12
IV.Vật liệu 14
V.Xác định nội lực 14
VI.Tính toán thép 15
Chương II: Thiết kế khung trục C 20
A-Các hệ chịu lực trong nhà cao tầng 21
B-Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán kết cấu 23
I.Hệ kết cấu chịu lực 23
II.Phương pháp tính toán kết cấu 23
III.Xác định sơ bộ kích thước cấu kiện 24
C-Tải trọng tác dụng lên công trình 31
I.Tải trọng đứng 31
I.1.Tải trọng phân bố tác dụng lên các ô sàn 31
I.2.Tải trọng tác dụng lên dầm 38
II-Tải trọng gió 49
II.1.Thành phần gió tĩnh 49

IV.Tính thép vách 150
Phần III: Thi công 157
Chương I: Thiết kế biện pháp thi công phần thân 158
A-Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn 158
I.Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 158
II.Tải trọng tác dụng vào ván khuôn 159
B-Tính toán ván khuôn cho 1 số bộ phận chính của công trình 161
I.Thiết kế ván khuôn sàn 161
II.Thiết kế ván khuôn dầm trục 4(B-C) 163
III.Thiết kế ván khuôn dầm trục 4’(D-C) 166
IV.Thiết kế ván khuôn cột 169
V.Thiết kế ván khuôn vách 169
Chương II: Tổ chức thi công phần thân công trình 173
I.Thống kê các công tác chủ yếu 173
II.Tính toán khối lượng công việc 173
III.Tính công lao động 180
IV.Tổ chức thi công 184
Chương III: Biện pháp an toàn khi thi công nhà cao tầng 186
I.Vấn đề chung 186
II.Đối với phần ngầm 186
III.Nơi làm việc 187
Phần III: Phụ lục 188
Tài liệu tham khảo 205 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 1 Bùi Quang Hiếu ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 2 PHẦN I

(20%)
Nhiệm vụ :
-Thiết kế mặt bằng các tầng.
-Thiết kế mặt đứng chính, mặt đứng bên.
-Thiết kế hai mặt cắt ngang.
-Thiết kế mặt bằng tổng thể.
phố. Quỹ đất ở thành phố ngày một thu hẹp trong khi đó nhu cầu về đất dành cho kinh
doanh ngày một tăng.
Vì vậy việc xây dựng một toà cao ốc vừa kết hợp giữa thương mại và cho các
cơ quan thuê là rất cần thiết và hợp lý để giải quyết các vấn đề trên. Chính vì những lý
do trên mà công trình “Trung Tâm Thương Mại Bờ Hồ Thành Phố Thanh Hoá“ được
cấp phép xây dựng.
II.ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:
1.Vị trí xây dựng công trình:
Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía
Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560km. Phía Bắc giáp với ba tỉnh Sơn La, Hoà
Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước
Cộng Hoà Dân Chủ Nhân Dân Lào), phía Đông là Vịnh Bắc Bộ.
Công trình “Trung Tâm Thương Mại Bờ Hồ Thành Phố Thanh Hoá“ được xây
dựng trên khu đất thuộc Thành phố Thanh Hoá. Khu đất xây dựng công trình nằm
trong dự án quy hoạch và sử dụng của thành phố. Phía Bắc khu đất là đường Tống Duy
Tân, phía Nam là đường Nguyễn Trãi, phía Tây là đường Đinh Công Tráng, phía
Đông là đường Lê Hoàn.
2.Các điều kiện khí hậu tự nhiên:
Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt.
+Mùa mưa: tháng 9-12.
+Mùa khô : đầu tháng 3 đến cuối tháng 8.
*Các yếu tố khí tượng:
Nhiệt độ không khí:
+Nhiệt độ trung bình năm :25,6
o
C.
+Nhiệt độ tối thấp trung bình năm :22,7
o
C.
+Nhiệt độ tối cao trung bình năm :29,8

Khu vực thành phố Đà nẵng chịu ảnh hưởng của hai loại gió chính:
+Gió Đông và Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 8.
+Gió Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 3 sang năm .
+Tốc độ gió lớn nhất:45m/s.
+Bão thường xảy ra từ tháng 9 đến tháng 11 với sức gió từ 12 -85 km/h, trung
bình có 5 cơn bão trong 1 năm.
3.Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:
a. Địa hình:
Địa hình bằng phẳng, rộng rãi thuận lợi cho việc xây dựng công trình.
b. Địa chất:
Lớp đất 1: sét pha :5,7m.
Lớp đất 2: cát pha :8,5m.
Lớp đất 3: cát bụi :6,8m.
Lớp đất 4:cát hạt trung 5,2 m.
Lớp đất 5: cát thô lẫn cụi sỏi: 18m và chưa kết thúc ở lỗ khoan 60m.
III.QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:
Diện tích sử dụng để xây dựng công trình khoảng 10.000 m
2
, diện tích xây
dựng là 3.060 m
2
, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, các sân
thể thao và giao thông nội bộ.
Công trình gồm 21 tầng trong đó có một tầng hầm dùng làm gara ôtô và tầng 5
bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hoà…Công trình có tổng chiều cao là 70,4
(m) kể từ cốt
±
0,000 và tầng hầm nằm ở cốt –3,300 so với cốt
±
0,000.

vụ và văn phòng các công ty. Các siêu thị được bố trí trong một không gian lớn phía
trước. Ngoài ra còn có không gian dành cho các câu lạc bộ thuê được bố trí phía sau
nhưng vẫn đảm bảo việc liên hệ dễ dàng với khu trung tâm.
Mặt bằng tầng 2,3: tất cả diện tích đều dành cho việc kinh doanh, buôn bán gồm
: các siêu thị, các cửa hàng, …Tầng 1,2,3 đều cao 4,5m tạo ra một không gian rộng
lớn, hoành tráng.
Mặt bằng tầng 4: chia làm 2 phần: một phần dùng làm văn phòng cho các cơ
quan thuê. Phần còn lại dùng làm quán bar.
Mặt bằng tầng 5: dùng làm tầng kĩ thuật. Đây là nơi để bố trí các phòng kỹ
thuật, các loại thiết bị và hệ thống kỹ thuật.
Mặt bằng tầng điển hình 6÷19: gồm 5 phòng được bố trí đối xứng quanh trục
giao thông đứng. Hệ thống vệ sinh được bố trí chung cho cả tầng gồm hai khu vệ sinh
ở mỗi đầu của các tầng. Hệ thống hành lang được tổ chức hợp lý đảm bảo yêu cầu
thoát người khi có sự cố. Diện tích các phòng như sau:
Văn phòng cho thuê 1: diện tích 160 m
2
.
Văn phòng cho thuê 2: diện tích 120 m
2
.
Văn phòng cho thuê 3: diện tích 100 m
2
.
Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt bể nước mái và kỹ thuật thang máy.
b.Thiết kế mặt đứng:
Công trình thuộc loại công trình lớn ở Hải Phòng với hình khối kiến trúc được
thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và sơn màu tạo
nên sự hoành tráng của công trình.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 6

cấu này hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu
được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối
ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến
trúc .
Hệ kết cấu khung -giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao
tầng. Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng. Nếu công trình
được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30
tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng .
Chính vì các lý do trên mà sử dụng giải pháp hệ khung-vách bằng BTCT đổ
toàn khối. Hệ thống thang bộ, thang máy là lõi trung tâm đảm bảo sự bền vững, chắc
chắn cho công trình.
Chiều cao tầng điển hình là 3,3m với nhịp là 8,4m. Giải pháp khung-vách
BTCT với dầm đổ toàn khối, bố trí các dầm trên đầu cột và gác qua vách cứng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 7
4.Giao thông nội bộ công trình:
Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 5 thang máy cho đi lại,
2 cầu thang bộ kích thước vế thang lần lược là 1,25m và 1,05m. Ngoài ra còn có hai
cầu thang bộ thoát hiểm ở hai đầu nhà.
Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp
với yêu cầu đi lại.
5.Các giải pháp kỹ thuật khác:
a.Hệ thống chiếu sáng:
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp
kính. Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần
chiếu sáng.
b.Hệ thống thông gió:

*Hệ thống chữa cháy:
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan
khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy). Tất cả các
tầng đều đặt các bình CO
2
, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 8
f.Xử lý rác thải:
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng
ống thu rác. Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày.
e.Giải pháp hoàn thiện:
-Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng
sử dụng lâu dài. Nền lát gạch Ceramic. Tường được quét sơn chống thấm.
-Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao
2m .
-Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao,
màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi.
- Hệ thống cửa dùng cửa kính khuôn nhôm.
V. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT:
1.Mật độ xây dựng: K
0
là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%)
trong đó diện tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
K
0
=
DL
XD
S

S
S
S

Trong đó: S
S

25800m
2
là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm
diện tích sàn tầng hầm và mái.
Hệ số sử dụng đất là 2.58 không vượt quá 5. Điều này cũng phù hợp với
TCXDVN 323:2004.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 9 PHẦN II

(50%)
Nhiệm vụ :
-Thiết kế sàn tầng 10
-Thiết kế dầm trục 2&4 của sàn tầng 10
-Thiết kế khung trục C
-Thiết kế lõi cứng
B
42600
2000 20008400 8400 9000 8400 8400
S14
S13
S17
S16
S15
S10
S11
S12
S9
S8
S7
S7
S6 S5
S4
S3S2S1

I.Phân loại ô bản.
*Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì
xem là tự do. Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta
lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp. Khi dầm biên lớn ta có thể xem là
ngàm.
-Khi 2
1
2

l

/l
1
Liên kết biên

Loại ô bản
(m) (m)
S1 7.80 8.40 1.08 4N Bản kê 4 cạnh
S2 7.80 8.40 1.08 4N Bản kê 4 cạnh
S3 8.40 8.40 1.00 4N Bản kê 4 cạnh
S4 8.40 8.40 1.00 4N Bản kê 4 cạnh
S5 8.40 9.00 1.07 4N Bản kê 4 cạnh
S6 6.60 10.00 1.52 4N Bản kê 4 cạnh
S7 1.20 1.60 1.33 3N;1K Bản kê 4 cạnh
S8 2.60 5.00 1.92 4N Bản kê 4 cạnh
S9 1.20 3.10 2.58 4N Bản loại dầm
S10 2.00 2.60 1.30 4N Bản kê 4 cạnh
S11 5.30 8.40 1.58 4N Bản kê 4 cạnh
S12 3.10 3.80 1.23 4N Bản kê 4 cạnh
S13 2.60 8.40 3.23 3N;1K Bản loại dầm
S14 2.60 9.00 3.46 3N;1K Bản loại dầm
S15 2.60 8.40 3.23 3N;1K Bản loại dầm
S16 2.00 5.30 2.65 3N;1K Bản loại dầm
S17 2.00 8.40 4.20 3N;1K Bản loại dầm

II.Cấu tạo:
1.Chọn chiều dày sàn:
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
h
b
= l

= .
Vậy ta chọn thống nhất chiều dày các ô bản là 18 cm.
N TT NGHIP TRUNG TM THNG MI B H
SVTH: Bựi Quang Hiu - Lp 02X1B Trang : 12

2.Cu to sn:
- Laùt gaỷch ceramit daỡy 10mm
- Vổợa ximng loùt B3.5 daỡy 20mm
- Saỡn BTCT õọứ taỷi chọự daỡy 18cm
- Vổợa traùt trỏửn B3.5 daỡy 15mm
- Trỏửn thaỷch cao

III.Xỏc nh ti trng:
1.Tnh ti sn:
a.Trng lng cỏc lp sn: da vo cu to kin trỳc lp sn, ta cú:
g
tc
= . (kg/cm
2
): tnh ti tiờu chun.
g
tt
= g
tc
.n (kg/cm
2
): tnh ti tớnh toỏn.
Trong ú (kg/cm
3
): trng lng riờng ca vt liu.

b.Trng lng tng ngn v tng bao che trong phm vi ụ sn:
Tng ngn gia cỏc khu vc khỏc nhau trờn mt bng dy 100mm. Tng
ngn xõy bng gch rng cú = 1500 (kg/cm
3
).
i vi cỏc ụ sn cú tng t trc tip trờn sn khụng cú dm thỡ xem ti
trng ú phõn b u trờn sn. Trng lng tng ngn trờn dm c qui i thnh
ti trng phõn b truyn vo dm.
Chiu cao tng c xỏc nh: h
t
= H-h
ds
.
Trong ú: h
t
: chiu cao tng.
H: chiu cao tng nh.
h
ds
: chiu cao dm hoc sn trờn tng tng ng.
Cụng thc qui i ti trng tng trờn ụ sn v ti trng phõn b trờn ụ sn :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 13

tt
st
g

=
i

t
γ = 1500(kG/m
3
): trọng lượng riêng của tường .

c
γ = 18(kG/m
2
): trọng lượng của 1m
2
cửa.
S
i
(m
2
): diện tích ô sàn đang tính toán.
Ta có bảng tính tĩnh tải sàn tầng điển hình:

Bảng 1.2

Ô
SÀN
Kích
thước
Diện
tích
Kích thước
tường
S
t

)

S1 7,8x8,4 65.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S2 7,8x8,4 65.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S3 8,4x8,4 70.56 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S4 8,4x8,4 70.56 26.60

3.12 82.99

7.14 179.74 625 804.74
S5 8,4x9,0 75.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S6 6,6x10 66.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S7 1,2x1,6 1.92 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S8 2,6x5,0 13.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S9 1,2x3,1 3.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S10 2,0x2,6 5.20 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S11 5,3x8,4 44.52 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S12 3,1x3,8 11.78 3.00 3.12 9.36 2.52 100.81 625 625.00
S13 2,6x8x4

21.84 2.00 3.12 6.24 0.00 47.14 625 672.14
S14 2,6x9,0 23.40 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S15 2,6x8,4 21.84 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S16 2,0x5,3 10.60 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00
S17 2,0x8,4 16.80 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 625 625.00

2.Hoạt tải sàn:
Hoạt tải tiêu chuẩn p
tc
(kg/cm

2
) (kg/cm
2
)
S1 Văn phòng 65.52 200 1,2 240
S2 Văn phòng 65.2 200 1,2 240
S3 Văn phòng 70.56 200 1,2 240
S4
Văn phòng 53.54 200 1,2

240
Vệ sinh 17.02 200 1,2 240
S5 Văn phòng 75.6 200 1,2 240
S6 Sảnh 66 300 1,2 360
S7 Kỹ thuật 1.92 200 1,2 240
S8 Hành lang 13 300 1,2 360
S9 Hành lang 3 300 1,2 360
S10 Văn phòng 5.2 200 1,2 240
S11 Văn phòng 44.52 200 1,2 240
S12 Văn phòng 11.78 200 1,2 240
S13 Văn phòng 21.84 200 1,2 240
S14 Văn phòng 23.4 200 1,2 240
S15 Văn phòng 21.84 200 1,2 240
S16 Văn phòng 10.6 200 1,2 240
S17 Văn phòng 16.8 200 1,2 240

IV.Vật liệu:
- Bêtông B25 có: R
b
= 14,5(MPa) = 145(kg/cm

1m
L
2
1
L
1
L
q.l
2
8
128
2
9.q.l
8
3.
L
1
L
1
12
q.l
2
q.l
12
2
2
24
q.l
2
= m
i2
.(g+p).l
1
.l
2
. (Kg.m/m).
+Moment âm lớn nhất ở trên gối:
M
I
= k
i1
.(g+p).l
1
.l
2
. (Kg.m/m).(hoặc M’
I
)

M
II
= k
i2
.(g+p).l
1
.l
2
. (Kg.m/m). (hoặc M’

= h-a.
a:khoảng cách từ mép bê tông đến chiều cao làm việc, chọn lớp dưới a=2cm.
M- moment tại vị trí tính thép.
+Kiểm tra điều kiện:
- Nếu
Rm
αα > : tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo
điều kiện hạn chế
Rm
αα ≤
- Nếu
Rm
αα ≤ : thì tính
[
]
m
αζ .211.5,0 −+=
Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:
)(

2
0
cm
hR
M
A
S
TT
S
ζ

BT
S
=
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
%100.
.100
%
0
S
h
A
BT


maxmin
µµµ ≤≤
µ nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý.
Nếu µ<µ
min
= 0.1% thì A
Smin
= µ
min
.b.h
0
(cm
2
).
Kết quả tính toán cho trong bản sau:
VII.Bố trí cốt thép:

m

ζ
A
S

φ
a
TT
a
BT
As
CH
H.lượng

(m) (m) (kg/m2) (kg/m2) (cm) (cm) (cm) (kg.m/m) (cm
2
/m) (mm) (mm) (mm) (cm
2
/m)
µ
BT
(%)
S1

S2
9

7.80 8.40 625 240 18.0
2.00 16.0

9

8.40 8.40 625 240 18.0
2.00 16.0
1.00
m
1
=
0.0179
M
1
= 1092.516 0.029 0.985 3.08 8 163 100 5.03 0.31%
3.00 15.0 m
2
=
0.0179
M
2
= 1092.516 0.033 0.983 3.29 8 153 100 5.03 0.34%
2.00 16.0 k
1
=
0.0417
M
I
= -2545.13 0.069 0.964 5.89 10 133 100 7.85 0.49%
2.00 16.0 k
2
=
0.0417

2.00 16.0 k
2
=
0.0417
M
II
= -3073.99 0.083 0.957 7.17 10 110 100 7.85 0.49%
S5
9

8.40 9.00 625 240 18.0
2.00 16.0
1.07
m
1
=
0.0190
M
1
= 1242.49 0.033 0.983 3.51 8 143 100 5.03 0.31%
3.00 15.0 m
2
=
0.0167
M
2
= 1090.21 0.033 0.983 3.29 8 153 100 5.03 0.34%
2.00 16.0 k
1
=

= 590.80 0.018 0.991 1.77 8 285 200 2.51 0.17%
2.00 16.0 k
1
=
0.0462
M
I
= -3006.61 0.081 0.958 7.01 10 112 100 7.85 0.49%
2.00 16.0 k
2
=
0.0201
M
II
= -1309.66 0.035 0.982 3.70 8 136 120 4.19 0.26%
S7
8

1.20 1.60 625 240 18.0 2.00 16.0 1.33 m
1
=
0.0270
M
1
=
44.84 0.001
0.999 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 18
3.00 15.0 m

2.00 16.0
1.92
m
1
=
0.0188
M
1
=
240.93 0.006
0.997 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
3.00 15.0 m
2
=
0.0051
M
2
=
64.81 0.002
0.999 1.50 8 335 200 2.51 0.17%
2.00 16.0 k
1
=
0.0404
M
I
=
-517.72 0.014
0.993 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
3.00 15.0 k

55.33 0.002
0.999 1.50 8 335 200 2.51 0.17%
2.00 16.0 k
1
=
0.0475
M
I
=
-213.65 0.006
0.997 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
2.00 16.0 k
2
=
0.0281
M
II
=
-126.39 0.003
0.998 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
S11
9

5.30 8.40 625 240 18.0
2.00 16.0
1.58
m
1
=
0.0205

-697.90 0.019
0.991 1.96 8 257 200 2.51 0.16%
S12
9

3.10 3.80 726 240 18.0
2.00 16.0
1.23
m
1
=
0.0206
M
1
=
233.86 0.006
0.997 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
3.00 15.0 m
2
=
0.0137
M
2
=
156.27 0.005
0.998 1.50 8 335 200 2.51 0.17%
2.00 16.0 k
1
=
0.0471

l
2
/l
1

Moment
Tính thép Chọn thép
l
1
l
2
g p h a h
0

α
m

ζ
A
S

Φ
a
TT
a
BT
Fa
CH
H.lượng



2.60 9.00 625.0 240.0 18.0
2.0 16.0
3.46
M
nh
= 9/128 .q.l
2=
411.1 0.011 0.994 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
2.0 16.0 M
g
= -1/8 .q.l2= -730.9 0.020 0.990 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
S16
b

2.00 5.30 625.0 240.0 18.0
2.0 16.0
2.65
M
nh
= 9/128 .q.l
2=
243.3 0.007 0.997 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
2.0 16.0 M
g
= -1/8 .q.l2= -432.5 0.012 0.994 1.60 8 314 200 2.51 0.16%
S17
b

2.00 8.40 625.0 240.0 18.0

D7 D9 D10D8
A3
B3
C3
E3
F3
G3
H3
D13 D15 D16D14
A4
B4
C4
E4
F4
G4
H4
D19 D21 D22 D23D20 D24
A5
B5
C5
E5
D27 D28D25 D26
A6
B6
C6
E6
D31 D32D29 D30
A7
B7
C7

E13
D59 D60D57 D58
A14
B14
C14
E14
D63 D64D61 D62
A15
B15
C15
E15
D67 D68D65 D66
A16
B16
C16
E16
D71 D72D69 D70
A17
B17
C17
E17
D75 D76D73 D74
A18
B18
C18
E18
D79 D80D77 D78
A19
B19
C19

7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp
8 và 10 tầng đối với cấp 9.
2.Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng.
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai
phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng. Đặc điểm
quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử
dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng. Tuy nhiên độ cứng theo phương
ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả ở những độ cao nhất định, khi chiều cao
công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có
thể thực hiện được. Ngoài ra, hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo
ra các không gian rộng. Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có
hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp
phòng chống động đất

7. Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất
của nhà cao hơn.
3.Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng).
Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu
thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có
tường liên tục nhiều tầng. Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi
nhà. Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn. Trong
trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn. Thường trong hệ thống kết cấu này
hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết
kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện tối ưu hoá các
cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc .
Hệ kết cấu khung -giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao
tầng. Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng. Nếu công trình
được thiết kế cho vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30
tầng, cho vùng động đất cấp 9 là 20 tầng .
4.Hệ thống kết cấu đặc biệt( bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới ,
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI BỜ HỒ
SVTH: Bùi Quang Hiếu - Lớp 02X1B Trang : 23
B.HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU

I.Hệ kết cấu chịu lực.
Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm, và phạm vi ứng dụng của từng
loại kết cấu chịu lực ở phần A, ta quyết định sử dụng hệ kết cấu khung-vách cho công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status