ĐÁNH GIÁ VÀ MÔ PHỎNG HÀM LƯỢNG KIM LOẠI CRÔM TÍCH LŨY TRONG CÂY ĐƯỚC Rhizophora apiculata – TẠI RỪNG NGẬP MẶN LONG THÀNH – ĐỒNG NAI - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ VÀ MÔ PHỎNG HÀM LƯỢNG KIM LOẠI CRÔM
TÍCH LŨY TRONG CÂY ĐƯỚC- Rhizophora apiculata –
TẠI RỪNG NGẬP MẶN LONG THÀNH – ĐỒNG NAI
Ngành học : CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Mã ngành : D420201
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SINH HỌC MÔI TRƯỜNG
Sinh viên thực hiện : PHAN TRƯỜNG PHI
Niên khóa : 2010 – 2014
Tháng 7/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ VÀ MÔ PHỎNG HÀM LƯỢNG KIM LOẠI CRÔM
TÍCH LŨY TRONG CÂY ĐƯỚC- Rhizophora apiculata –
TẠI RỪNG NGẬP MẶN LONG THÀNH – ĐỒNG NAI
Hướng dẫn khoa học Sinh viên thực hiện
ThS. NGUYỄN THỊ KIM LINH PHAN TRƯỜNG PHI
ThS. TRẦN BẢO TRÂN
Tháng 7/2014
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ
Chí Minh, Ban chủ nhiệm Bộ môn Công nghệ Sinh học cùng toàn thể các thầy cô dạy
dỗ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin gửi đến ThS. Nguyễn Thị Kim Linh, ThS. Trần Bảo Trân, TS. Nguyễn

hiện mối quan hệ giữa các yếu tố. Kết quả chúng tôi nhận được là giữa các yếu tố có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau, các mối quan hệ giữa các cặp yếu tố được xác định.
Hàm lượng Crom tích lũy trong các bộ phận của cây đước ảnh hưởng đến quá trình
sinh trưởng của cây đước.
Phần 2 : Thiết lập mô hình mô phỏng giữa các yếu tố sinh trưởng của cây đước với
hàm lượng Crom tăng từ 0-4000 mg/kg.
Kết quả chạy mô phỏng cho thấy khi hàm lượng Crom tích lũy trong lá tăng thì
sinh trưởng của lá cũng tăng cụ thể ở đây là các yếu tố Chlorophyl A, Chlorophyl B,
số lượng tế bào lá. Và ở rễ khi hàm lượng Crom tích lũy trong rễ gần bằng 16ppm thì
cây đước sẽ chết.
ii
SUMMARY
The reasearch” the evaluation and simulation metal chromium content
accumulated in Rhizophora apiculata “ is studied with the aim of identifying the ability
of accumulation metal content of Rhizophora apiculata and the interaction among
metal chromium concentration factors in parts of the tree which influence to the
number of cells, the content of Chlorophyl A and Chlorophyl B.
The purpose of the research: there are two parts:
Part one: Identifying the interaction between metal chromium concentration
factors and the number of cells, Chlorophyl A, Chlorophyl B. Then, setting the
equation to illustrate the relationship among these factors. We sampled vegetation and
soil to analyze simulation metal chromium content in five places on Thi Vai River.
Moreover, vegetable shamples were conducted surgeries so as to determine the
number of cells inside parts in these shamles and identify the content of Chlorophyl A
and Chlorophyl B. Experimental resutls were processed in the software of
Mathematica 9.0 to establish equation illustrate the relationship among these factors.
As a result, we conclude that factors had close relationship, and the relationship among
pairs of factors determined. The chromium content accumulated in parts of Rhizophora
apiculata influence to the growth process of the tree.
Part two: Establishing simulation models between growth factors of Rhizophora

2.2.1.Định nghĩa rừng ngập mặn 9
2.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật rừng ngập mặn 9
2.2.3.Rừng ngập mặn Long Thành – Nhơn Trạch 12
2.3.Cơ chế xử lý ô nhiễm ở thực vật 13
2.3.1.Tích lũy (Phytoextraction) 13
iv
2.3.2.Lọc (Rizofiltration) 13
2.3.3.Cố định (Phytostabilzation) 13
2.3.4.Phân hủy (Phytodegradation) 14
2.3.5.Thoát hơi (Phytorolatilization) 14
2.4.Kim loại Crôm và các tác hại của kim loại Crôm 14
2.4.1.Nguồn gốc và phân bố Crôm 14
2.4.2.Ảnh hưởng của kim loại Crôm tới sức khỏe con người 14
2.5.Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 15
2.5.1.Hình thái 15
2.5.2.Phân bố 17
2.5.3.Giá trị kinh tế 17
2.5.4.Tình trạng hiện nay 17
Chương 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1.Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
3.2.Vật liệu 18
3.2.1.Đối tượng nghiên cứu 18
3.2.2.Thiết bị và dụng cụ 18
3.3.Phương pháp nghiên cứu 18
3.3.1.Phương pháp thu thập số liệu 18
3.3.2.Phương pháp thu mẫu 19
3.3.3.Phương pháp phân tích 19
3.3.3.1.Phân tích bằng phương pháp ASS 19
3.3.3.2.Giải phẫu mẫu thực vật 20
3.3.4.Phương pháp xử lý số liệu 22

vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Dn – Đồng nai.
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Diện tích và sự phân bố của các nhóm đất ở Long Thành – Đồng Nai 5
Bảng 2.1(tt) Diện tích và sự phân bố các nhóm đất ở Long Thành - Đồng Nai 6
Bảng 2.2 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Long Thành từ 2000-2013 7
Bảng 2.3 Kết quả điều tra thảm thực vật rừng ngập mặn Long Thành 12
Bảng 2.4 Sự phân bố của các quần xã thực vật tại rừng ngập mặn Long Thành 12
Bảng 2.5 Hàm lượng Crôm trong cơ thể 15
Bảng 4.1 Hàm lượng Crôm trung bình tích lũy trong rễ, thân, lá ở các vị trí lấy mẫu 25
Bảng 4.2 Hàm lượng crôm tích lũy trong đất 25
viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ huyện Nhơn Trạch – Long Thành 3
Hình 2.2 Đối tượng nghiên cứu (cây đước) 15
Hình 3.1 Vị trí các địa điểm tiến hành thu mẫu thực vật và mẫu đất 19
Hình 3.2: Giải phẫu mẫu. a) mẫu rễ thân lá sau khi cắt; b) rửa mẫu đã rửa qua dung dịch rửa; c) mẫu
sau khi nhuộm màu; d) mẫu được quan sát dưới vật kính10 20
Hình 3.3 Sơ đồ quy trình giải phẫu mẫu đếm tế bào 20
Hình 3.3 Mẫu được phân vùng đếm tế bào 21
Hình 4.1 Biểu đồ tương quan giữa số lượng tế bào ở lá và hàm lượng Crôm trong lá 27
Hình 4.2 Biểu đồ tương quan giữa số lượng tế bào trong lá và hàm lượng crôm rễ 28
Hình 4.3 Biểu đồ tương quan giữa số lượng tế bào trong lá và khoảng cách 29
Hình 4.4 Biểu đồ tương quan giữa số lượng tế bào ở rễ và hàm lượng Crôm trong rễ 29
Hình 4.5 Biểu đồ tương quan giữa Chlorophyl B và khoảng cách 30
Hình 4.6 Biểu đồ tương quan giữa số lượng tế bào trong rễ và khoảng cách 31
Hình 4.7 Biểu đồ tương quan giưa số lượng tế bào ở rễ và hàm lượng Crôm trong rễ 32
Hình 4.8 Biểu đồ tương quan số lượng tế bào ở thân và hàm lượng Crôm trong thân 32

2
cải thiện điều kiện khí hậu khu vực như các loại rừng khác; tích luỹ
cacbon; cung cấp thức ăn, nơi sinh đẻ, nuôi dưỡng con non và là vườn ươm cho các
loài thủy sản ven biển, nơi ở cho các loài chim di cư; góp phần giảm thiểu tác hại của
gió, bão, nước biển dâng và sóng thần; làm tăng lượng bồi tụ trầm tích, mở rộng đất
đai …Ngoài ra, “Cây tại rừng ngập mặn có khả năng hấp thụ các ion kim loại” -
Hoang Anh Nguyen, (2011) Đại học Kỹ Thuật Braunschweig, CHLB Đức vào năm
2011. Việc nghiên cứu về cây đước trong xử lý kim lọai nặng khá phổ biến ở nước
ngoài. Một nghiên cứu mới đây của ông Daniel Donato thuộc Trạm Nghiên cứu Tây
Nam Thái Bình Dương ở Hilo, Hawaii, của Hoa Kỳ đã chỉ ra rằng những cánh rừng
đước ven biển dự trữ nhiều các-bon hơn hầu hết các cánh rừng khác trên Trái đất. Phát
hiện này được đăng tải trên tờ Tạp chí điện tử Nature Geoscience. Vì vậy, để tiến hành
đánh giá và mô phỏng khả năng hấp thụ kim loại của cây đước, đề tài “Ðánh giá và
mô phỏng hàm lượng kim loại crôm tích lũy trong cây đước- Rhizophora apiculata- tại
rừng ngập mặn Long Thành” được đề xuất để xem xét, đánh giá và kiểm chứng bằng
thực nghiệm khả năng tích lũy kim loại crôm của thực vật rừng ngập mặn – mà đối
1
tượng nghiên cứu cụ thể là cây đước.
1.2. Mục tiêu đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá khả năng tích tụ - hấp thụ kim loại nặng
của cây Đước- Rhizophora apiculata Blume thông qua ứng dụng mô hình toán mô
phỏng.
1.3. Nội dung nghiên cứu
- Phân tích hàm lượng kim loại crôm trong mẫu thực vật
- Đo đếm số lượng tế bào trong mẫu thực vật
- Mô phỏng sự tương quan giữa mật độ tế bào và hàm lượng Cr trong mẫu (sử
dụng phần mềm Mathematica để xây dựng đường cong thể hiện mối tương quan giữa
nồng độ kim loại nặng và số lượng các tế bào có trong thực vật theo thời gian).
- Đánh giá kết quả và phân tích khả năng tích lũy crôm của cây đước
2

nên rất thuận lợi cho phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhất là cho phát triển
sản xuất nông nghiệp với các loại cây lâu năm như cao su, điều…
 Địa hình
3
Địa hình huyện Long Thành chủ yếu là đồi thoải có xen kẽ các khu vực đất bằng
ven sông, trong đó:
Địa hình bằng ven sông: Diện tích khoảng 5.233 ha, chỉ chiếm 12,5% tổng diện
tích toàn huyện. Đất đai khu vực này có nguồn gốc là đất phù sa, phèn ven sông,
thường bị ngập nước trong mùa mưa.
Địa hình đồi thoải: Diện tích 37.833 ha, chiếm 87,5 % tổng diện tích tự nhiên
toàn Huyện; độ cao phổ biến từ 5-117m, có hướng thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây
Nam, độ dốc nhỏ (3-15
o
), nền móng tốt, dễ thoát nước, rất thuận lợi cho xây dựng cơ
sở hạ tầng và khu công nghiệp. Trong nông nghiệp, thích hợp với phát triển cây lâu
năm như cao su, điều và một số loại cây ăn quả.
 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
• Tài nguyên nước
Huyện Long Thành nằm trong lưu vực của sông Đồng Nai, với sông chính chảy
qua khu vực phía Tây Bắc của Huyện và sông nhánh (sông Thị Vải) nằm ở phía tây
Nam.
Sông Đồng Nai đoạn chảy qua Huyện có chiều dài khoảng 7 km, lòng rộng từ
900 – 1.000 m, sâu 5-10m, đáy sông có nhiều cồn cát nên chỉ lưu thông được tàu trọng
tải từ 1.000 tấn trở lại. Các chi lưu chính gồm có suối Nước trong, suối Bưng Môn,
suối Cây Khế.
Sông Thị Vải, là sông nhánh trong hệ thống sông Đồng Nai ở khu vực hạ lưu,
đoạn chảy qua Huyện có chiều dài 15 km, lòng sông rộng từ 400-500m. Khu vực từ
Phước Thái đến cửa sông đang được cải tạo luồng để xây dựng hệ thống cảng có khả
năng tiếp nhận tàu trọng tải lớn. Các chi lưu chính gồm có suối Trầu, suối Cả, suối
Cầu Vạc, suối Bốn.

/ngày.
Cấp mo-đuyn <0,2 l/s-km
2
: phân bố ở khu vực Tây – Bắc của Huyện, tầng chứa
nước có chiều dày mỏng, nên lưu lượng khai thác chỉ đạt <100 m
3
/ngày.
• Tài nguyên đất
Bảng 2.1 Diện tích và sự phân bố của các nhóm đất ở Long Thành – Đồng Nai
STT Nhóm Đất Ký Hiệu Diện Tích
(ha)
Tỷ lệ
(%)
Phân Bố
1 Đất phù sa
có tầng
loang lỗ
Pf 818 1,90 - Ven sông Đồng Nai
- Hạ lưu suối Trầu
2 Đất phèn
tiềm tàng
nông
Sp1 Mm 1.146 2,66 Ven sông Thi Vải thuộc 2 xã
Phước Thái và Long Phước
3 Đất phèn
tiềm tang
sâu
Sp2 2.270 5,27 Ven ranh giới các xã Tam An,
Long An, Long Phước, TT.
Long Thành

8 Đất nâu đỏ
trên bazan
Fk 1.717 3,99 Ở các xã Bình An, Bình Sơn,
Suối Trầu, Bàu Cạn, Phước
Bình
9 Đất nâu vàng
trên bazan
Fu 1.994 4,63 Ở các xã Bình An, Bình Sơn,
Suối Trầu, Bàu Cạn, Phước
Bình
10 Đất vàng nâu
trên phù sa cổ
Fp 17.609 40,89 Nằm trên địa hình cao, độ dốc
nhỏ ở các xã Bình An, Bình
Sơn, Suối Trầu, Bàu Cạn,
Phước Bình
11 Đất dốc tụ
trên bazan
Dk 586 1,36 Phân bố rải rác ở các chân dốc
Nguồn: Theo bản đồ tỷ lệ 1/25.000 của Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông
nghiệp.
Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất:
Giai đoạn 2001-2010 có sự biến động cơ cấu sử dụng đất theo chiều hướng tích
cực, đất phi nông nghiệp mà nhất là đất khu cụm công nghiệp liên tục tăng nhằm đáp
ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và thu hút đầu tư. Trong đất nông nghiệp, có sự
chuyển đổi các loại hình sử dụng đất kém hiệu quả sang loại hình sử dụng đất cho hiệu
quả cao và bền vững như chuyển đất trồng màu sang trồng cây cao su, cây ăn quả đặc
6
sản.
Hiện nay, toàn bộ diện tích đất đai của Long Thành đều đã được đưa vào sử

Nông nghiệp 37,79 22 16,00 6,88
Công nghiệp 39,21 52 54,80 59,92
Dịch vụ 23,00 26 29,20 33,2
Nguồn: Tổng hợp số liệu của huyện Nhơn Trạch.
Giai đoạn 2001 – 2013, cơ cấu kinh tế của huyện đã có sự chuyển dịch tích cực
theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – xây
dựng, thương mại - dịch vụ.
2.1.2.2. Các chỉ tiêu về văn hóa xã hội
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,029% .
Tiếp tục giữ vững mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo
dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học 15/15 xã, thị trấn.
100% trạm y tế có bác sĩ phục vụ ổn định. Xây dựng 07 xã đạt chuẩn quốc gia về
y tế, xây dựng mới 01 trạm y tế xã Bình An, có 6 bác sĩ và 25 giường bệnh/1 vạn dân.
Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo độ tuổi là 7%. Tỷ lệ trẻ em suy dinh
dưỡng chiều cao theo độ tuổi 20%.
Giải quyết việc làm 5.686/4.000 lao động. Tuyển sinh mới các hệ đào tạo nghề
2.725/1.400 học viên, tỷ lệ lao động qua đào tạo dạt 61% trong đó đào tạo nghề 2%.
Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị 1,6%. Giảm 202 hộ nghèo, so hộ nghèo còn lại
326 hộ chiếm tỷ lệ 0,6% trên tổng số hộ dân cư.
Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh dạt 95,2% , tỷ lệ hộ sử dụng điện dạt 99,46%.
Toàn huyện đạt 96,9% ấp, khu phố văn hóa, 97,7% hộ gia đình văn hóa, 100% cơ
quan đơn vị hành chính, sự nghiệp và lực lượng vũ trang có đời sống văn hóa tốt . Xây
dựng 05 nhà văn hóa ấp, khu , xây dựng 01 Trung tâm văn hóa xã Bàu Cạn .
2.1.2.3. Chỉ tiêu về môi trường
Tỷ lệ che phủ cây xanh trên diện tích toàn huyện 48,94% ( vượt so NQ đề ra
45,08%), tỷ lệ che phủ 8,55% ( vượt so NQ đề ra 4,4%).
Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị đạt 99,36%, rác thải nông thôn
đạt 89,3%, chất thải y tế 100%, phối hợp các ngành tỉnh xử lý chất thải nguy hại đạt
100% thường xuyên theo dõi, phối hợp kiểm tra tình hình xử lý nước thải của các khu
công nghiệp.

 Yếu tố địa mạo
Lugo và Snedaker đã phân ra 6 loại quần thể thực vật rừng ngập mặn chính dựa
trên sự thể hiện về đặc tính địa văn của chúng. Mỗi loại quần thể có các đặc tính riêng
đối với các biến động môi trường và có những đặc trưng riêng về sản lượng ban đầu,
lượng cacbon,…
•Loại thứ nhất là các rừng ở ven sông (riverine forest), loại rừng có năng suất
9
cao nhất, là dạng rừng nằm dọc theo các con sông và kênh rạch. Cấu trúc của rừng này
là các cây cao lớn do tồn tại trong điều kiện dòng chảy ổn định kể cả vào mùa khô
(chịu ảnh hưởng của thủy triều) hay mùa mưa (chịu ảnh hưởng của các dòng chảy
mặt).
•Các rừng dạng viền (fringeforests): là kiểu rừng có năng suất trung bình, chúng
tạo thành các vùng đất bảo vệ các vùng bờ biển
•Rừng kiểu overwash: phát triển trên các vùng đảo cô lập thường xuyên bị tác
động mạnh của thủy triều, dạng rừng này có năng suất sản xuất giống với rừng dạng
viền.
•Dạng rừng kiểu bồn trũng (basin): cũng có năng suất sản xuất trung bình, xuất
hiện trên các vùng trũng trong đất liền, nơi mà hướng dòng chảy của các kênh rạch
hướng ra biển và chịu ảnh hưởng của biển và thủy triều, thời gian ngập triều ít.
•Dạng rừng lùn (dwarf): có năng suất thấp nhất, biểu hiện sự kém phát triển của
cây ngập mặn do những hạn chế về điều kiện môi trường.
•Dạng rừng hammock: phát triển ở vùng đất hơi cao hay đất bị thoái hóa. Chúng
phát triển chậm chạp, năng suất sản lượng rất thấp.
 Các kiểu rừng trên phân bố trên các dạng địa mạo:
•Dạng rừng ven sông (riverine) phân bố ở các đồng bằng châu thổ (delta) và cửa
sông (estuary), là những vùng đất thấp, được bồi hàng năm bởi các vật liệu do sông
mang về.
•Rừng ngập mặn dạng basin phát triển ở các vùng đầm phá.
•Rừng ngập mặn dạng viền (fringe) và overwash phân bố ở các vùng bờ biển và
các vùng đảo.

agallocha), Đưng (R. mucronata), Ráng (Acrostichum sp.), Cui biển (Heritiera
littoralis), Dừa nước (Nypa fruticans) > Vẹt đen (Bruguiera sexangula), Bần chua
(Sonneratia caseolaris), Tra bụp (Hibiscus tiliaceus).
Tóm lại ,các yếu tố môi trường vật lý ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển của
thực vật rừng ngập mặn bao gồm: yếu tố khí hậu, yếu tố địa mạo, yếu tố thủy văn, địa
hình, yếu tố thổ nhưỡng và yếu tố độ mặn.
Trong đó, các yếu tố về địa mạo, chế độ thủy văn và độ mặn là những yếu tố
quan trọng đối với sự phát triển của rừng ngập mặn. Đặc điểm địa mạo và chế độ thủy
văn không những chi phối sự phát triển của một hệ thống mà chúng còn điều khiển
mức độ sản lượng của cây ngập mặn (sự tích tụ cacbon).
Chế độ thủy văn là yếu tố quan trọng trong việc xác định hình thái của rừng ngập
11
mặn nếu tính trong một khoảng thời gian ngắn (vài ngày tới vài năm) và về sản lượng
cây trồng. Đặc điểm địa mạo giữ vai trò quan trọng khi xem xét trong một thời kì dài
(thập kỉ tới hàng thiên niên kỉ) xét theo khía cạnh sự phân vùng và sự mở rộng không
gian sống.
2.2.3. Rừng ngập mặn Long Thành – Nhơn Trạch
Rừng ngập mặn Long Thành - Nhơn Trạch cũng giống rừng ngập mặn Cần Giờ,
trước đây là khu rừng nguyên sinh xuất hiện theo lịch sử của quá trình hình thành bãi
bồi vũng cửa sông ven biển với các loài phổ biến như đước, mắm, bần… Hiện nay
rừng ngập măn Long Thành – Nhơn Trạch được tái tạo của con người chủ yếu là trồng
lại cây đước đôi là cây sinh trưởng nhanh có khả năng phục hồi rừng nhanh và có giá
trị kinh tế cao. Rừng ngập mặm Long Thành – Nhơn Trạch nằm ở khu vực có những
điều kiện sinh thái thuận lợi cho các thảm thực vật rừng ngập mặm sinh trường và phát
triển nên phong phú về loài.
Bảng 2.3 Kết quả điều tra thảm thực vật rừng ngập mặn Long Thành
Thành phần 1999 2010
Tổng diện tích tự nhiên:
Có rừng
Không có rừng

8 Quần xã chà là Vũng đất cao,sét chtawj ít ngập thủy triều
9 Quần xã đà – đước Vùng đất cao set chặt ít ngập thủy triều
10 Quần xã rang đại Nơi đất cao chỉ ngập khi triều cường
11 Quần xã bần chua Dọc bờ sông nước lợ
12 Quần xã dừa nước Dọc theo kểnh rạch có độ mặn thấp đất phù
sa bồi đắp bắt đầu ổn định
Nguồn: Điều tra thảm thực vật rừng ngặp mặn Long Thành-Nhơn Trạch
2.3. Cơ chế xử lý ô nhiễm ở thực vật
Phytoremediation Phytoextraction (tích lũy)
Rizofiltration (lọc)
Phytostabilzation (cố định)
Phytodegradation (phân hủy)
Phytorolatilization (thoát hơi)
2.3.1. Tích lũy (Phytoextraction)
Rễ cây hấp thụ chất ô nhiễm và vận chuyển lên những phần phía trên của cây và
lưu trong trọng lượng khô. Con người thu hoạch sinh khối này và đem đến 1 nơi quy
định để xử lý. Những cây trông có khả năng hấp thụ một lượng lớn những kim loại
nặng là những cây có cơ chế này. Những cây trông có khả năng hấp thụ kim loại nặng
ở hàm lượng cao là những cây trồng chịu đựng được kim loại nặng.
2.3.2. Lọc (Rizofiltration)
Ứng dụng cho ô nhiễm nước ngầm, chất ô nhiễm hoặc là được hấp thụ trên bề
mặt của rễ (bám) hoặc là được rễ hấp thụ vào. Cây trông được trồng trong hệ thống
nước sạch để rễ phát triển tốt. Thay thế nước sạch bằng nước ô nhiếm để cây làm
quen.Chúng được trồng vào vùng ô nhiễm, rễ hấp thu các chất ô nhiễm. Khi bộ rễ bào
hòa với chất ô nhiễm thì được thu hoạch và vận chuyển đến 1 nơi an toàn.
2.3.3. Cố định (Phytostabilzation)
Giữ lại các chất ô nhiễm trong đất thông qua hấp thụ vào rễ và hấp phụ hoặc cô
đọng lại xung quanh vùng rễ. Hạn chế sự lan truyền nhanh của chất ô nhiễm ra những
vùng lân cận (qua gió và nước). Chất ô nhiễm tích tụ trong rễ và xung quanh rễ sẽ trở
thành những dạng không di chuyển được và ít độc hơn. Những loại cây sử dụng vào

+6
sẽ có mặt chủ yếu trong các
ngành công nghiệp như ngành luyện kim, công nghiệp chế biến kim loại, phóng xạ và
trong chất nhuộm. Cr
+3
có trong nước thải của các ngành công nghiệp thuộc da, dệt
may, trong nước thải công nghiệp mạ điện và mạ trang trí.
2.4.2. Ảnh hưởng của kim loại Crôm tới sức khỏe con người
Trong nước Crôm tồn tại chủ yếu ở dạng Cr(III) (CrO
4
2-
) và Cr(VI) (Cr
2
O
7
2-
).
Độc tính của Crôm đối với cơ thể con người phụ thuộc vào trạng thái ôxi hóa và nồng
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status