Xây dựng chiến lược marketing cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thanh hoá ( agribank thanh hoá) đến năm 2020 - Pdf 22

Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn khoa Kinh tế, thư viện cùng tất cả thầy cô
giáo trong Trường Đại học công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện
giúp đỡ trong suốt quá trình chúng tôi học tập và thực hiện đề tài.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Văn Thắng người
đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn chúng tôi thực hiện đề tài này.
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng bài tiểu luận của chúng tôi còn có nhiều
thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy, cô giáo và các bạn để
bài tiểu luận của chúng tôi được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!.
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, marketing đã trở thành một triết lý kinh doanh sáng giá nhất, được
ứng dụng phổ biến trong thực tiễn sản xuất kinh doanh và đem lại những thành
công vang dội ở nhiều công ty trên thế giới. Trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng,
marketing được bắt đầu tiếp cận và ứng dụng do sự cạnh tranh trên thị trường Ngân
hàng gay gắt và mang tính toàn cầu. Một trong những hoạt động cần thiết mà các
ngân hàng thương mại Việt Nam phải lựa chọn là tăng cường về mặt lý thuyết và
thực hành marketing trong hoạt động kinh doanh, tăng sức cạnh tranh trong quá
trình hội nhập thị trường tài chính tiền tệ khu vực và thế giới. Trong sự cạnh tranh
gay gắt như thế, cơ hội sẽ được chia đồng đều cho tất cả các ngân hàng thương
mại. Với mong muốn tìm kiếm giải pháp trên nền tảng của lý thuyết marketing để
xây dựng và phát triển Agribank Thanh Hoá ngày càng lớn mạnh, nhóm chúng tôi
đã chọn đề tài: “ Xây dựng chiến lược marketing cho ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Thanh Hoá ( Agribank Thanh Hoá) đến năm 2020 “ làm đề tài
nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận Marketing trong hoạt động ngân hàng.

1.1.1.2. Marketing dịch vụ.
Marketing dịch vụ là quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu
cầu của thị trường, mục tiêu đã lựa chọn và xác định bằng quá trình phân phối các
nguồn lực của các tổ chức nhằm thỏa mãn nhu cầu đó. Marketing được xem xét
trong sự năng động của mối quan hệ qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ và nhu cầu
của người tiêu thụ cùng với những hoạt động của đối thủ cạnh tranh.
1.1.1.3. Marketing ngân hàng.
Marketing ngân hàng là một hệ thống các biện pháp tổ chức quản lý một
cách khoa học, tiến bộ để thông qua quá trình tìm hiểu khách hàng, lựa chọn các
phân khúc thị trường mục tiêu nhằm đưa ra các giải pháp đồng bộ về Marketing.
Hay nói cách khác, đó chính là các quá trình nhận thức thông qua việc điều tiết, kế
hoạch, kích thích để đáp ứng nhu cầu của các khách hàng tốt hơn đối thủ cạnh tranh
và không phương hại đến các lợi ích xã hội.

Vị trí quan trọng nhất trong quá trình hoạt động Marketing là việc kế hoạch
hoá chiến lược Marketing, bao gồm chiến lược về các sản phẩm và sự phát triển
của nó, chiến lược giá cả, chiến lược cung cấp hàng hoá và chiến lược giao tiếp.
 !"
Ngành công nghiệp ngân hàng có khuynh hướng quốc tế hóa, các công nghệ
mới ra đời đã có những ảnh hưởng lớn đối với lĩnh vực công nghiệp ngân hàng
đồng thời cạnh tranh ngày càng gia tăng, chi phí gia tăng, năng suất đình trệ, trong
khi đó chất lượng dịch vụ đòi hỏi ngày càng tốt hơn, do đó nhiều ngân hàng đã
quan tâm đến Marketing.
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
#$%&'(
1.1.4.1. Marketing ngân hàng là loại hình marketing dịch vụ tài chính.
Việc nghiên cứu các đặc điểm của dịch vụ như tính vô hình, tính không tách
rời của sản phẩm dịch vụ ngân hàng sẽ là căn cứ để tổ chức tốt các quá trình
Maketing ngân hàng.

Định vị là việc thiết kế sản phẩm và hình ảnh của ngân hàng làm sao để thị
trường mục tiêu hiểu được và đánh giá cao những gì ngân hàng đại diện so với các
đối thủ cạnh tranh của nó.
8)9:!1;<.5+'6=;6
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là một trong những sản phẩm dịch vụ đặc biệt,
có nhạy cảm cao và đòi hỏi chất lượng niềm tin của người tiêu dùng. Vì thế, việc
xây dựng chiến lược marketing NH ngoài 4Ps truyền thống là ( Sản phẩm_Product,
Giá_Price, Phân phối_Place, Xúc tiến_Promotion) cần xem xét thêm 3Ps nữa là
( Person_Con người, Process_Qui trình và Physical_Sự phù hợp về yếu tố vật
chất).
Như vậy, ở bước này dựa trên những kết quả phân tích tư những nghiên cứu
thị trường và khoản ngân sách cho phép của mình, NH sẽ tiến hành xây dựng chiến
lược cụ thể cho từng P trong chiến lược 7Ps của marketing cụ thể:
1.2.5.1. Product.
Chiến lược sản phẩm giúp ngân hàng tung ra những sản phẩm phù hợp với
nhu cầu của khách hàng về chất lượng, tính đa dạng và phải tạo được sự khác biệt.
Chiến lược sản phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau:
 Phân tích đánh giá các sản phẩm, dịch vụ hiện tại;
 Mức độ đa dạng hóa, sự khác biệt của các sản phẩm dịch vụ;
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
 Phát triển những sản phẩm dịch vụ mới trên thị trường;
1.2.5.2. Price.
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là loại sản phẩm dịch vụ mang tính đồng nhất
chính vì thế muốn cạnh tranh hiệu quả đòi hỏi các ngân hàng phải đưa ra mức giá
hợp lý và cạnh tranh.
Giá trong dịch vụ ngân hàng đó chính là lãi suất tiền gửi, tiền vay và các
khoảng phải mà ngân hàng thu trên mỗi dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
1.2.5.3. Place.
Phản ánh việc ngân hàng sử dụng các phương tiện để đưa sản phẩm dịch vụ

1.2.5.5. Person.
Con người luôn đóng vai trò trung tâm trong tất cả các quá trình sản xuất và
cưng ứng dịch vụ tới khách hàng. Chính vì thế, việc tuyển dụng - đào tạo nhân sự
đáp ứng cho quá trình cung ứng dịch vụ đóng vai trò mang tính quyết định sự thành
công của một doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ nhất là trong lĩnh vực kinh
doanh khá nhạy cảm như dịch vụ tài chính ngân hàng.
1.2.5.6. Proces.
Hoạt động cung ứng dịch vụ từ khâu bố trí sản xuất đến việc đưa đến người
tiêu dùng phải theo một quy trình chuẩn mực nhất định. Nhất là trong thời đại bùng
nổ công nghệ ngày nay cùng với chính sách mở cửa thì hàng loạt ngân hàng nước
ngoài với quy trình công nghệ hiện đại. Vì thế, muốn tồn tại ngay từ bây giờ các
ngân hàng trong nước phải tự trang bị cho mình những quy trình chuẩn nhất, hiện
đại nhất nhằm cạnh tranh hiệu quả với các đối thủ và giữ được vị thế vốn có trên thị
trường của mình.
1.5.2.7. Physical.
Đó chính là sự bố trí sắp xếp cơ sở vật chất cung cấp dịch vụ, phong cách
của nhân viên, trang phục và những phương tiện hỗ trợ khác phải đảm bảo tính phù
hợp với đặc điểm của dịch vụ cung cấp. Đặc biệt, với một dịch vụ chất lượng cao
như dịch vụ tài chính thì tác phong phục vụ cũng như cơ sở vật chất hỗ trợ là một
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
trong những yếu tố thể hiện bộ mặt của ngân hàng đối với khách hàng nên cần phải
được chú trọng hàng đầu nhằm cũng cố hình ảnh thương hiệu ngân hàng và tạo
lòng tin đối với khách hàng
>?@A'/5
Các nội dung cần triển khai: huy động nguồn kinh phí cần thiết để phục vụ
cho công tác marketing, tổ chức bộ phận marketing thích hợp, đào tạo một cách
bài bản nguồn nhân lực phục vụ cho công tác marketing, tạo không khí làm việc
thoải mái, đầy đủ tiện nghi cho cán bộ công nhân viên. Ngoài ra ngân hàng cũng
cần phải thực hiện việc kiểm tra các hoạt động marketing để đảm bảo việc thực

Tuần
Nội dung
Tuầ
n 1
Tuần
2
Tuầ
n 3
Tuầ
n 4
Tuầ
n
5
Tuầ
n 6
Tuầ
n 7
Tuần
8
TỔNG QUAN VỀ
ĐỀ TÀI NGHIÊN
CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN
GIỚI THIỆU (QUÁ
TRÌNH HÌNH
THÀNH, CƠ CẤU
TỔ CHỨC…)
PHÂN TÍCH MÔI
TRƯỜNG: BỐI
CẢNH CHUNG,VI

- Từ 1996 - nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.
Thành tựu đạt được gần đây nhất là:
- Năm 2006, đạt giải thưởng Sao vàng đất Việt.
- Tháng 10/2007, Agribank cũng vinh dự được Chương trình Phát triển liên
hợp quốc (UNDP) xếp số 1 trong 200 doanh nghiệp lớn nhất đang hoạt động
tại Việt Nam.
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
- Năm 2008, Đón nhận Huân Chương Độc lập hạng nhì đảm nhận chức Chủ
tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp và Nông thôn châu Á – Thái Bình
Dương.
- Năm 2009, khai trương hệ thống CoreBanking, kết nối trực tuyến toàn bộ
2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong cả nước.
- Năm 2010, Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, mở Chi
nhánh tại Campuchia.
- Năm 2011, chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
- Năm 2012 – 2013, xây dựng và triển khai Đề án cơ cấu lại Agribank giai
đoạn 2011 – 2015 và đón nhận Huân chương Lao động hạng Ba.
#J-KK6'FG?L 
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá (tiền thân của Agribank
Thanh Hoá ngày nay), được thành lập theo Quyết định 31/NH-QĐ ngày 18/5/1988
của Tổng Giám đốc (nay là Thống đốc) NHNN Việt Nam, trên cơ sở tiếp nhận các
chi nhánh NHNN huyện, phòng tín dụng nông nghiệp và các quỹ tiết kiệm.
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá có trụ sở chính tại Số 12, đường
Phan Chu Trinh, phường Điện Biên, Thành Phố Thanh Hoá.
Trải qua 25 năm xây dựng và trưởng thành, sự phấn đấu nỗ lực của Agribank
Thanh Hoá đã được Đảng, Nhà nước và ngành ngân hàng ghi nhận và trao tặng
nhiều phần thưởng cao quý, đặc biệt là danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi
mới cho chi nhánh Agribank Quảng Xương (năm 2005); Huân chương lao động

toán, kho quỹ…theo quy đinh của nhà nước
- .O/: Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố
định, mua sắm công cụ lao động
- .O:  3,RS-B: Thực hiện các nghiệp vụ kinh
doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế theo quy định
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
- .O S-T: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính và hoạch
toán kế toán của chi nhánh theo đúng quy định.
- .O/: thực hiệm quản lý, bảo dưỡng các phần mềm ngân hàng và
sữa chữa máy móc, thiết bị tin học tại ngân hàng.
4.2. Phân tích môi trường marketing của ngân hàng Agribank Thanh Hoá.
#(012"0
4.2.1.1. Môi trường pháp luật- chính trị.
Thực hiện theo pháp luật của nhà nước bên cạnh đó là tập trung xây dựng cơ
sở chính trị vững mạnh; thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội; giải
quyết tốt quy hoạch dân cư với đảm bảo quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế
xã hội; quản lý tốt các hoạt động tôn giáo ở địa bàn đảm bảo đúng chủ trương chính
sách pháp luật của Nhà nước.
Tuy nhiên, hệ thống pháp luật vẫn còn nhiều lổ hổng, ý thức thực hiện pháp
luật của người dân vẫn còn kém, đặc biệt trong kinh doanh nói chung và ngân hàng
nói riêng vấn đề đạo đức kinh doanh còn chưa được coi trọng.
4.2.1.2. Môi trường dân số.
Theo kết quả điều tra dân số năm 2009, Thanh Hóa có 3.400.239 người,
đứng thứ ba Việt Nam, chỉ sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
Trong tổng dân số năm 2009, nữ giới có 1.717.067 người, dân số thành thị là
354.880 người. Mật độ dân số vào loại trung bình: giảm từ 310 người/km² (năm
1999) xuống 305 người/km² (năm 2009). Tỉ số giới tính (số nam trên 100 nữ) tăng
từ 95,6% (năm 1999) lên 98,0% (năm 2009), tương đương với mức chung của cả
nước. Đó là một môi trường có tiềm năng phát triển kinh tế.

Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
• Dịch vụ: 50,8%
Tăng trưởng kinh tế 17,8%.
Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 7.850 tỷ đồng. GDP bình quân đầu
người 2951 USD
4.2.1.4. Môi trường kỹ thuật công nghệ
Hoà nhập theo xu thế chung của đất nước, ưu tiên phát triển nền kinh thế
công nghệ thông tin hiện đại. Áp dụng nhiều dây chuyền, máy móc hiện đại vào
sản xuất ở hầu hết tất cả các ngành kinh tế trong tỉnh.
4.2.1.5. Môi trường văn hoá – xã hội.
Tại Thanh Hóa có nhiều hình thức văn hóa truyền thống, phần nhiều vẫn còn
tồn tại và đang được phát huy. Trình độ văn hoá của người dân được nâng cao.
Thanh Hoá là một tỉnh tập trung đông dân với rất nhiều các dân tộc anh em
cùng sinh sống như kinh, mường, tày, thái trong đó dân tộc kinh chiếm đa số,
chiếm 83,59%, dân tộc Mường chiếm 9,48%, dân tộc Thái chiếm 6,083% (theo
kết quả tổng điều tra dân số năm 1999). Tuy vậy, mỗi dân tộc đều giữ được bản sắc
riêng tạo ra một nền văn hoá đa dạng.
#(0120
4.2.2.1. Yếu tố nội lực ngân hàng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thanh Hoá (Agribank
Thanh Hoá) là chi nhánh NHTM nhà nước lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá,
với mạng lưới gồm 69 điểm giao dịch có mặt ở khắp các huyện, thị, thành phố
trong tỉnh, hơn 1.000 cán bộ được đào tạo bài bản, sử dụng và quản lý thành thạo
công nghệ ngân hàng hiện đại phục vụ trên 800.000 khách hàng. Được biểu hiện
như sau:
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
- Đội ngũ cán bộ viên chức của chi nhánh hiện nay có 1.067 cán bộ được đào
tạo cơ bản, có phẩm chất đạo đức, có kỹ năng chuyên nghiệp, với gần 70%
có trình độ đại học và trên đại học.

tỉnh với tổng số 67 đầu mối, bao gồm: 01 Hội Sở Tỉnh, 30 chi nhánh loại 3 và 06
PGD trực thuộc Tỉnh; 27 PGD và 03 điểm giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 3.
Ngoài ra còn hệ thống các kênh phân phối tự động bao gồm 36 máy ATM và hơn
30 điểm chấp nhận thẻ được lắp đặt tại hầu hết các huyện, thị trong tỉnh. Đội ngũ
cán bộ viên chức của chi nhánh hiện nay có 1.067 cán bộ được đào tạo cơ bản, có
phẩm chất đạo đức, có kỹ năng chuyên nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh các
năm qua luôn đạt kế hoạch đặt ra.
Bảng tổng nguồn vốn và dư nợ của agribank Thanh Hóa 2011-2012.
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2011
Năm
2012
T5/2013
Tỷ lệ
2012/2011
Tỷ lệ
T5.2013/2012
Tổng nguồn vốn 9.136 11.406 11.670 24.8% 2.31%
Tổng dư nợ 9.900 11.543 12.142 16.6% 5.19%
Doanh thu dịch vụ 60,9 64,8 - 6.4% -
Nhận xét: Qua đó, ta thấy các chi tiêu của Agribank Thanh Hoá qua các năm
đều tăng, cụ thể từng chỉ tiêu như sau:
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
Đến 31/12/2011, Tổng nguồn vốn đạt 9.136 tỷ đồng, tăng 24,8% so với năm
2010, chiếm 40,3% thị phần trên địa bàn toàn tỉnh Thanh Hóa với 23 tổ chức tín
dụng - ngân hàng. Tổng dư nợ 9.900 tỷ đồng, tăng 13,2% so với năm 2010, chiếm
29,3% thị phần toàn tỉnh. Đặc biệt, hoạt động kinh doanh dịch vụ có những bước

Đối với khách hàng là tổ chức: Sử dụng các sản phẩm dịch vụ như cấp tín
dụng, dịch vụ trả lương qua tài khoản, chuyển tiền, dịch vụ thanh toán, bảo lãnh dự
thầu, Bảo lãnh vay vốn….
Đối với khách hàng lá cá nhân: Sử dụng sản phẩm dịch vụ như gửi rút tiền
nhiều nơi, tiền gửi tiết kiệm, sản phẩm tín dụng cá nhân, dịch vụ thẻ, dịch vụ thanh
toán…
Nhận xét:
Ưu điểm: Sản phẩm dịch vụ đa dạng theo xu thế công nghệ hiện đại đáp ứng
được nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng và Agribank mỗi năm luôn đạt được
giải “ Doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ được hài long nhất “.
Nhược điểm: Mặc dù sản phẩm dịch vụ đa dạng, song nhiều khách hàng vấn
chưa biết hết được hết sản phẩm của ngân hàng, họ chỉ đến ngân hàng với đa số
mục đích là để thanh toán, rút và gửi tiền hoặc là vay vốn.
4.4.2.2. Price ( Giá cả).
Chính sách lãi suất:
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
Hiện tại Trụ sở chính của Agribank Việt Nam giữ vai trò quản lý vốn tập
trung, điều chuyển vốn nội bộ giữa các chi nhánh thừa hoặc thiếu. Ngay tại thời
điểm điều chỉnh lãi suất với bên ngoài (lãi suất huy động/cho vay khách hàng) thì
lãi suất điều chuyển vốn nội bộ cũng thay đổi tương ứng và dựa trên cơ sở điều
chỉnh của khách hàng và biên độ nhất định.
Tại Agribank Thanh Hoá: căn cứ vào quy định lãi suất cơ bản Ngân hàng
Nhà Nước, biểu lãi suất Agribank Việt Nam và các ngân hàng trên địa bàn để đưa
ra mức lãi suất phù hợp.Vận dụng chính sách giá linh hoạt. Ở đây khách hàng được
phân chia và xếp loại theo một số chỉ tiêu nhất định, từ đó sẽ được chi nhánh áp
dụng các mức lãi suất khác nhau.
Ví dụ: Bảng lãi suất tiết kiệm của KH cá nhân Agribank Thanh Hoá.
Tiền tệ Hình thức huy động Kỳ hạn Đối tượng Lãi suất
VND Tiết kiệm (KH cá nhân) 1 tháng Cá nhân 5.00 %

cao chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng cán bộ quy hoạch luôn được Agribank
Thanh Hoá quan tâm, đặc biệt năm 2013, chi nhánh xây dựng chiến lược đào tạo
bài bản, gắn quy hoạch với đào tạo, ưu tiên đào tạo cán bộ quản lý các cấp, đáp ứng
nhu cầu công tác cán bộ trong tình hình mới.
4.4.2.6. Process ( Tiến trình thực hiện).
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH
Trường ĐHCN Tp. Hồ Chí Minh GVHD: Th.S Phạm Văn Thắng
Hiện nay việc thiết kế quá trình thực hiện sản phẩm dịch vụ tại ngân hàng
Agribank Thanh Hoá vẫn chưa được thực hiện. Hầu hết là các nhân viên tự xây
dựng cho mình một cách bán hàng riêng cho mình nên hiệu quả vẫn chưa được cao.
4.4.2.7. Physical ( cơ sở vật chất).
Hiện tại hội sở chính Agribank Thanh Hoá được xây khá khang trang, hiện
đại và phù hợp hơn với môi trưòng kinh doanh ngày nay. Tuy nhiên, vẫn còn một
số trụ sở của chi nhánh huyện,phòng giao dịch ở các huyện, xã có không gian giao
dịch còn chật chội, chưa thể hiện là bộ mặt của một ngân hàng lớn.
Chi nhánh đã đầu tư 36 hệ thống máy ATM và hệ thống camera đi kèm để
đảm bảo an toàn cho khách hàng và ngân hàng khi giao dịch. Bên cạnh đó môi
trường làm việc của nhân viên cũng chưa thực sự được quan tâm.
##$-3FG?
L 
4.4.3.1. Ưu điểm
Sản phẩm đa dạng, chính sách giá linh hoạt phù hợp chung với thị trường
ngân hàng, hệ thống phân phối rộng khắp, quy trình và thời gian giao dịch được rút
ngắn.
4.4.3.2. Nhược điểm cần khắc phục.
Các chi nhánh ở huyện, phòng giao dịch chưa xác định được mục tiêu, định
vị sản phẩm một cách rỏ rang mà đang còn theo mục tiêu chung của hội sở tỉnh.
Hoạt động quảng bá sản phẩm dịch vụ mới tập trung vào hình thức quảng cáo và
khuyến mãi mà chưa có sự nhiệt tình của nhân viên. Chưa có bộ phận chăm sóc
khách hàng chuyên nghiệp, và chưa có bộ phận marketing riêng. Cách giao tiếp làm

thôn, miền núi – đồng bằng)
d. Công nghệ của các ngân
hàng khác hiện đại hơn.
S SO ST
1. Có hệ thống chi nhánh
mạng lưới rộng khắp
2. Am hiểu thị trường địa
phương
3. Thị phần lớn về hoạt
động tín dụng, huy
động vốn và dịch vụ
4. Nhân viên có trình độ
5. Sự quan tâm chỉ đạo
tốt từ agribank hội sở
6. Môi trường pháp luật
thuận lợi
7. Thanh hóa là tỉnh đang
phát triển
8. Chính quyền địa
phương tạo điều kiện
cho ngân hàng phát
triển
9. Thu nhập của người
dân trong khu vực
ngày càng tăng
S1-Oa,Ob: đây chính là cơ sở
tạo uy tín lớn cho khách hàng
và đối tác, hệ thống phòng
giao dich ở tất cả các huyện,
số lượng máy ATM nhiều

S7,S9-Tc,Td: thu nhập của
người dân và tiêu dùng cũng
tăng, tạo điều kiện cho ngân
hàng phát triển các loại hình
dịch vụ mới.
SVTH: Nhóm 06 –DHTN6TH

Trích đoạn Kiến nghị với Agribank Thanh Hóa.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status