skkn kinh nghiệm quản lí việc xây dựng trường thpt đạt chuẩn quốc gia - Pdf 22

A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đóng một vai trò đặc biệt trong chiến lược phát triển của mỗi quốc
gia. Đối với giáo dục có thể nói: tương lai chính là bây giờ phải chuẩn bị cho thế hệ
trẻ hiện nay như thế nào để đáp ứng được yêu cầu phát triển trí tuệ nhân loại. Vì
vậy, việc nâng cao chất lượng dạy và học trong các trường học là một trong các
nhiệm vụ cấp bách của ngành GD&ĐT và toàn xã hội nói chung.
Thực tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay, sự nghiệp giáo dục liên tục phát
triển về qui mô, đáp ứng yêu cầu học tập của nhân dân. Tuy nhiên, chất lượng giáo
dục còn nhiều hạn chế. Nghị quyết số 37/2004/ QH 11 ngày 3/12/2004 của Quốc
hội đã chỉ rõ” Chất lượng giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, hiệu quả giáo dục
còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự
nghiệp phát triển đất nước”. Vì vậy, xây dựng hệ thống các trường đạt chuẩn quốc
gia là một trong những nhu cầu cấp thiết nhằm xây dựng hệ thống giải pháp đồng
bộ để nâng cao chất lượng giáo dục. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã phê duyệt Quyết
định số 27/2001- QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế công nhận trường trung
học đạt chuẩn quốc gia (Giai đoạn 2001 đến 2010), và Thông tư số: 06/2010/TT-
BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ngày 26/02/2010; với 5 tiêu chuẩn: Tổ chức
nhà trường; Cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên; Chất lượng giáo dục; Cơ sở vật
chất thiết bị; Công tác xã hội hóa giáo dục và hướng dẫn quy trình, hồ sơ trường
Trung học đạt chuẩn Quốc gia.
Gần 10 năm đã trôi qua, việc tổ chức thực hiện ở các trường còn nhiều lúng
túng và bất cập (đặc biệt là các trường trung học phổ thông), nhiều vấn đề cần được
quan tâm tìm giải pháp phù hợp để có thể vừa đáp ứng yêu cầu của ngành, địa
phương và nhà trường.
Sự nghiệp giáo dục của tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây rất phát
triển, luôn là tỉnh nằm trong tốp dẫn đầu của cả nước về chất lượng giáo dục. Ngày
4 tháng 9 năm 2007, UBND tỉnh Hải Dương ban hành Quyết định số: 3140/QĐ-
UBND phê duyệt Đề án" Xây dựng trường chuẩn Quốc gia cấp Trung học phổ
thông tỉnh Hải Dương giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến 2015". Trong đề án
nêu rõ “ Phấn đấu đến năm 2010 mỗi huyện, thành phố có it nhất một trường THPT

toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh
toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước
- Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu
2
- Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của
mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học
tập.
- Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tính nhân văn,
tiên tiến, hiện đại.
- Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống
giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục.
- Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn
hẹp.
2. Các mục tiêu chiến lược năm học 2009 – 2020:
Trong vòng 20 năm tới, phấn đấu xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện
đại, khoa học, dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
phát triển bền vững đất nước, thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, hướng tới một xã hội học tập, có khả năng hội nhập quốc tế; nền
giáo dục này phải đào tạo được những con người Việt Nam có năng lực tư duy độc
lập và sáng tạo, có khả năng thích ứng, hợp tác và năng lực giải quyết vấn đề, có
kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, có thể lực tốt, có bản lĩnh, trung thực, ý thức
làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội. Từ nay đến năm 2020, giáo dục Việt Nam phải đạt được các mục
tiêu sau:
- Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất
nước thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi
người dân.
- Chất lượng và hiệu quả giáo dục được nâng cao, tiếp cận được với chất

và làm người với nhưng đức tính: Có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, phấn
đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát
khỏi nghèo nàn, lạc hậu, đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh
vì hoà bình, độc lập, dân chủ và tiến bộ xã hội: Có ý thức tập thể đoàn kết, phấn
đấu vì lợi ích chung; có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần kiệm, trung
thực, nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cương phép nước, quy ước của cộng đồng, có ý thức
bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái; Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề
nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo, năng suất cao, vì lợi ích của bản thân, gia đình, tập
thể và xã hội, thường xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, nâng cao trình độ về
chuyên môn, thẩm mỹ và thể lực. Đây là phương thức tất yếu phải thực hiện trên
con đường công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. Đó là động lực cho
việc xây dựng trường chuẩn Quốc gia ở bậc THPT.
4. Các văn bản của Đảng, Nhà nước, Bộ GD&ĐT về việc xây dựng trường
chuẩn quốc gia ở bậc THPT:
4
4.1. Hội nghị ban chấp hành Trung ương lần thứ tư (khoá VII) là một bước
chuyển mới trong phát triển giáo dục nước nhà. Lần đầu tiên trong lịch sử, Đảng
cộng sản Việt Nam đã ra một Nghị quyết riêng về tiếp tục đổi mới sự nghiệp
GD&ĐT. Đường lối đổi mới đã đưa ra sự phát triển giáo dục đất nước đi vào một
thời kỳ mới. Song vẫn còn bảy vấn đề gay cấn được nêu trong kết luận của “Đề án
nghiên cứu tổng thể về giáo dục và nguồn nhân lực VIE-9/022” do chương trình
phát triển Liên hiệp quốc tài trợ, UNESCO phối hợp với Bộ GD&ĐT thực hiện, đó
là: Công tác GD&ĐT không phù hợp với xã hội trong giai đoạn chuyển tiếp; thiếu
và kém hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực kinh tế cho GD&ĐT; giảm sút
giữa số lượng và chất lượng ở các cấp học; liên kết kém giữa giáo dục tay nghề với
sản xuất và việc làm; sự cung ứng không đầy đủ giáo dục đại học; còn nhiều nhược
điểm và khó khăn về đội ngũ giáo viên – nhân viên; hệ thống tổ chức, quản lý và
pháp luật trong GD&ĐT không phù hợp.
4.2. Hội nghị lần thứ hai ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII)
12/1996 mở ra một thời kỳ mới, chấn hưng nền giáo dục nước nhà, tập trung vào 10

trình độ khoa học kỹ thuật cao, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của
tỉnh.
- Đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và trình độ
chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ; một bộ phận có trình độ cao, năng lực sư
phạm giỏi.
Các giải pháp chủ yếu:
- Tăng cường công tác quản lý và đổi mới cơ chế, chính sách giáo dục:
- Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục:
- Các đề tài định hướng phát triển:
+ Phát triển quy mô trường, lớp, học sinh theo đúng tinh thần Nghị quyết 05
của Chính phủ và Luật Giáo dục 2005.
+ Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo:
Với giáo dục phổ thông:
- Thực hiện các đề án phát triển các bậc học của tỉnh, duy trì vững chắc những
thành quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở, hoàn
thành phổ cập bậc trung học vào năm 2015.
- Cải tiến hình thức kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng học sinh, tăng cường
công tác hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phổ thông (đặc biệt là bậc Trung
học phổ thông).
+ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý:
- Thực hiện Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng
Chính phủ về phê duyệt Đề án: “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010” và đề án “Xây dựng, nâng cao
chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Hải Dương giai đoạn
2006 – 2010”.
+ Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục:
6
+ Đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo:
+ Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục và xây dựng xã hội học tập:

cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường.
5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
a) Tổ chức Đảng trong nhà trường phải đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.
Những trường chưa có tổ chức Đảng phải có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát
triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng.
b) Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh
về tổ chức, tiên tiến trong hoạt động ở địa phương.
Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
1. Hiệu trưởng và các phó Hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn quy định theo Điều lệ
trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường;
được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định về chuẩn
hiệu trưởng trường trung học.
2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong
đó ít nhất có 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100%
giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung
học.
3. Có đủ giáo viên hoặc viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn,
phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng về nghiệp vụ, hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục
Một năm trước khi được công nhận và trong thời hạn được công nhận đạt
chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau :
1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 6%, trong đó tỷ lệ
học sinh bỏ học không quá 1%.
2. Chất lượng giáo dục:
a) Học lực:
- Xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên
- Xếp loại khá đạt từ 35% trở lên
- Xếp loại yếu, kém không quá 5%
8

Cơ cấu các khối công trình trong trường gồm:
a) Khu phòng học, phòng bộ môn:
- Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích
phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách hiện hành;
phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn.
9
- Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế
trong các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Có các phòng học bộ môn đảm bảo Qui định về phòng học bộ môn tại Quyết
định số 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
b) Khu phục vụ học tập:
- Có thư viện đúng theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư
viện trường học; chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: Tài liệu, sách giáo
khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi; cập nhật thông tin về giáo dục
trong và ngoài nước; đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh
- Có phòng truyền thống, khu luyện tập thể dục thể thao, phòng làm việc của
Công đoàn, phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Đội
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
c) Khu văn phòng:
Có đủ phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng Phó Hiệu
trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho.
d) Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát.
e) Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh
nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường.
g) Có khu để xe cho giáo viên, cho từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm
bảo trật tự, an toàn.
h) Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy - học, các hoạt động giáo dục và
nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh.

- Sổ theo dõi phổ cập THPT;
- Sổ nghị quyết;
- Sổ kiểm tra, đánh giá giáo viên về chuyên môn;
- Sổ khen thưởng, kỉ luật học sinh;
- Sổ lưu công văn đi, đến;
- Sổ quản lí tài sản, tài chính;
- Sổ kế hoạch công tác;
- Nghị quyết khen thưởng các cấp;
b. Hồ sơ các đoàn thể:
* Kế hoạch công tác: Nhà trường; Chi Bộ Đảng; Công đoàn; Đoàn thanh niên.
* Nghị quyết: Nhà trường; Chi Bộ Đảng; Công đoàn; Đoàn thanh niên.
11
*Quyết định danh hiệu thi đua hàng năm:
Nhà trường; Chi Bộ Đảng; Công đoàn; Đoàn thanh niên.
Tiêu chuẩn II.
- Lí lịch cán bộ, giáo viên, nhân viên;
- Văn bằng, chứng chỉ(cán bộ, giáo viên, nhân viên);
Tiêu chuẩn III.
- Báo cáo tổng kết năm học;
- Kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
- Kế hoạch bồi dưỡng giáo viên;
- Báo cáo tổng kết các hoạt động đã thực hiện;
+ Nhà trường;
+ Tổ chuyên môn;
+ Công đoàn;
+ Thiết bị dạy học;
+ Thư viện;
+ Kế hoạch phổ cập;
+ Quyết định danh hiệu thi đua : Nhà trường; Chi Bộ Đảng; Công
đoàn; Đoàn Thanh niên.

1. Nhóm I: Tổ chức nhà trường theo chuẩn quốc gia:
Biện pháp 1: Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên theo
chuẩn quốc gia:
Quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường hàng năm theo hướng dẫn của
cấp trên, đảm bảo những người thuộc diện quy hoạch bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó
Hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn được tín nhiệm về phẩm chất chính trị,
đạo đức, chuyên môn, năng lực quản lý giáo dục và có sức khỏe tốt.
Quy hoạch đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường vừa đảm bảo tính kế thừa
và cân đối trong nhà trường, vừa có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau khai thác
tiềm năng cuả các thế hệ đáp ứng yêu cầu chuẩn quốc gia. Chú trọng quản lý thật
tốt đội ngũ giáo viên giỏi trong đó phải có khâu tuyển chọn đủ số lượng, loại hình
và chất lượng chuyên môn.
Biện pháp 2: Xây dựng và củng cố các tổ chức trong nhà trường theo chuẩn
quốc gia
Thành lập tổ chuyên môn theo môn học hoặc nhóm môn học, mỗi tổ chuyên
môn có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó. Thành lập tổ văn phòng có đủ các
nhân viên: kế toán, văn thư – thủ quỹ, thiết bị – thí nghiệm, thư viện và y tế học
đường. Thành lập Ban đại diện cha mẹ học sinh của các lớp và của nhà trường, hội
đồng trường, hội đồng thi đua – khen thưởng, hội đồng kỷ luật; củng cố, kiện toán
tổ chức cơ sở Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh theo quy
định tại Điều lệ trường trung học.
Thành lập các lớp học sinh theo Điều lệ trường trung học: mỗi lớp được chia
thành nhiều tổ; mỗi lớp có một lớp trưởng và một hoặc hai lớp phó; mỗi tổ có tổ
13
trưởng và tổ phó do tập thể lớp hoặc tổ bầu ra; học sinh đảm nhận những nhiệm vụ
này không quá 2 học kỳ trong cấp học.
Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chức trong nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt
động thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của cấp trên và theo kế hoạch năm học
của nhà trường. Chỉ đạo các tổ chức trong nhà trường đăng ký danh hiệu thi đua do
địa phương từ cấp huyện (thị) trở lên tổ chức.

viên và nhân viên hiểu rõ sự cần thiết, lý do phải đổi mới giáo dục THPT và những
định hướng đổi mới. Đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục THPT nói
riêng là quá trình đổi mới từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến phương tiện giáo
dục, đánh giá chất lượng giáo dục, cách xây dựng chương trình. Lần đầu tiên trong
lịch sử giáo dục nước ta có bộ chương trình chuẩn liên thông tư Tiểu học đến
THPT, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý chuyên môn của hiệu trưởng.
Biện pháp 4: Đổi mới quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên trường chuẩn
quốc gia đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT và trường chuẩn quốc gia:
- Đổi mới quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sinh hoạt
chuyên đề của tổ chức chuyên môn đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia.
- Quản lí việc thực hiện quy chế làm việc của nhà trường và đổi mới hình thức,
nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất 2 tuần 1 lần.
Hình thức và nội dung sinh hoạt phải thực sự góp phần đảm bảo kỷ cương và thực
sự có tác dụng nâng cao chất lượng dạy học. Hiệu trưởng phải tổ chức và chỉ đạo
tốt hoạt động của tổ chuyên môn, coi tổ chuyên môn là đơn vị chính để triển khai
mọi hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Hình thức sinh hoạt nhóm bộ môn,
sinh hoạt chung cả tổ chuyên môn phải được tăng cường. Khuyến khích tổ chức hội
thảo, giao lưu với các nhóm, tổ chuyên môn của các trường khác. Nội dung sinh
hoạt tập trung theo hướng chuyên đề phục vụ cho công tác chuyên môn, hạn chế
các nội dung phổ biến công việc hành chính hoặc có tính chất sự vụ.
- Đối mới quản lí hồ sơ sổ sách của các nhân và tập thể: Cá nhân và tổ chuyên
mô phải có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT. Thực
hiện quy định của Sở GD&ĐT Hải Dương về sử dụng, bảo quản và lưu trữ hồ sơ sổ
sách; chế độ kiểm tra định kỳ, đột xuất hồ sơ sổ sách của cá nhân và của tổ chuyên
môn.
- Đổi mới việc soạn bài của giáo viên theo hướng dẫn đổi mới phương pháp
giảng dạy phát huy tính tích cực chủ động của HS. Giáo viên cần thực hiện các quy
định thống nhất của Sở GD&ĐT Hải Dương.
- Đổi mới quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Việc
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cần được tính đến ngay từ khi xác

Biện pháp 6: Đổi mới quá trình quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng
theo hướng tiếp cận khoa học:
- Đối mới quản lí hoạt động dạy học theo cách tiếp cận quy trình quản lí theo
4 giai đoạn: Giai đoạn xây dựng kế hoạch; giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch;
giai đoạn chỉ đạo thực hiện kế hoạch và giai đoạn kiểm tra thực hiện kế hoạch.
- Đổi mới quản lí hoạt động dạy học theo cách tiếp cận hệ thống theo các
bước sau:
16
+ Bước 1: Phân tích đối tượng quản lí ra các thành tố, tìm hiểu và xác định
nhiệm vụ, chức năng của mỗi thành phố. Đối tượng ở đây chính là đội ngũ quản lí,
giáo
viên, nhân viên, học sinh, cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ cho hoạt động
dạy – học trong nhà trường. Hiệu trưởng phải chỉ ra được nhiệm vụ cụ thể của từng
thành viên và xác định rõ chức năng cuả họ.
+ Bước 2: Tìm hiểu các mối quan hệ qua lại giữa các thành tố bên trong đối
tượng và thể hiện bằng sơ đồ cấu trúc của đối tượng. Phải hiểu và nắm vững mối
quan hệ của từng khâu trong hoạt động dạy – học của giáo viên, có biện pháp phù
hợp để tác động vào khâu đó, tạo điều kiện sao cho đạt hiệu quả cao nhất trog hoạt
động của họ. Từ đó, xây dựng khái quát hệ thống biện pháp tác động nhằm điều
chỉnh mức độ tích cực của các mối quan hệ đó trên cơ sở mục đích chung của nhà
trường.
+ Bước 3: Hiệu trưởng xem xét đối tượng một mặt như là một hệ thống toàn
vẹn, mặt khác là hệ thống mở có quan hệ chặt chẽ với môi trường để tập hợp những
thông tin, những hiện tượng, những thành tố có liên quan hoặc phụ thuộc lẫn nhau
nhằm hình thành nên một tổng thể hoàn chỉnh. . Hiệu trưởng phải vừa xem xét toàn
bộ quá trình bên trong vừa nắm bắt kịp thời các mối quan hệ bên ngoài của hệ thống
để vận dụng có hiệu quả trong quản lí hoạt động dạy học.
Hiệu trưởng phải xây dựng được kế hoạch tổng thể cho hoạt động dạy học của
nhà trường, tránh hiện tượng tùy tiện, tự phát, tự động của các đối tượng tham gia
quá trình dạy – học. Xác định được sự tham gia của tất cả các đối tượng trong nhà

- Quản lí việc bồi dưỡng học sinh giỏi tham dự các kỳ thi chọn học sinh giỏi
cấp tỉnh :
Phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi phải được xác định luôn luôn là nhiệm
vụ thường trực của mỗi giáo viên khi lên lớp và là một trong các nhiệm vụ quan
trọng của nhà trường. Cần bố trí thời gian hợp lý để học sinh trong đội tuyển học
sinh giỏi các môn học dự thi đạt thành tích cao nhưng vẫn đảm bảo việc học tập
một cách toàn diện, tránh tình trạng chạy theo thành tích mà luyện học sinh theo
kiểu “nuôi gà chọi”. học sinh giỏi cần được trang bị phương pháp tự học, tự nghiên
cứu là chính.
Hiệu trưởng chú trọng việc phân công giáo viên giỏi, giàu kinh nghiệm dạy
cho đội tuyển học sinh giỏi và việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho
chính đội ngũ giáo viên dạy học sinh giỏi. Đây là một trong những yếu tố quan
trọng nâng cao chất lượng giáo viên mũi nhọn các môn học, muốn có học sinh giỏi
thì trước hết phải có giáo viên giỏi.
Biện pháp 8: Đổi mới quản lí hoạt động giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức
và pháp luật cho học sinh:
18
- Quản lí việc giáo dục ý thức về chủ quyền dân tộc, sự toàn vẹn của lãnh thổ
quốc gia; quyền lợi và nghĩa vụ của công dân trong cuộc sống, học tập, lao động và
hoạt động chính trị xã hội; nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; chấp hành đường
lối chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam.
- Quản lí việc giáo dục ý thức đạo đức thể hiện trên cả 3 mặt: nhận thức, tình
cảm và hành vi đạo đức. Giáo dục ý thức về mục đích cuộc sống cho bản thân, gia
đình và xã hội; lối sống tự chủ, tích cực, năng động, sáng tạo; các mối quan hệ
trong gia đình, tập thể và xã hội biểu hiện qua văn hóa giao tiếp như tính lễ độ, thật
thà, khiêm tốn, lòng nhân đạo, tình nhân ái, bao dung, vị tha…; ý thức về cuộc
sống lao động sáng tạo vì sự giàu mạnh của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân
trong đó có hạnh phúc cá nhân.
- Quản lí việc giáo dục ý thức về quyền lợi công dân được Nhà nước bảo hộ
về luật pháp; nghĩa vụ công dân trong việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp Nhà

trước hết phải hướng vào việc hoàn thiện cơ thể học sinh về mặt hình thái và chức
năng, làm cho cơ thể thích nghi với môi trường; phòng ngừa bệnh tật và bảo vệ sức
khỏe cho học sinh; phát triển các phẩm chất vận động như sức nhanh, sức mạnh,
sức bền, sự khéo léo; hình thành và hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận động quan
trọng như đi, đứng, chạy, nhảy….; hình thành hứng thú bền vững và nhu cầu luyện
tập đều đặn thể dục thể thao.
- Đối với quản líhoạt động giáo dục môi trường: quản lí hoạt động giáo dục
môi trường được thực hiện theo hướng lồng ghép trong chương trình dạy học.
Chương trình và nội dung giáo dục môi trường không chỉ được cấu trúc một cách
cô đọng và có hệ thống ở một phần nào đó trong toàn bộ hệ thống chương trình
dạy học mà còn một số môn trụ cột tích hợp được nhiều nội dung giáo dục môi
trường. Nội dung chính của giáo dục môi trường bao gồm các vấn đề: môi trường
và tài nguyên; độ ô nhiễm môi trường; mối quan hệ dân số, môi trường và tài
nguyên; sự cần thiết và biện pháp bảo vệ môi trường và phát triển môi trường bền
vững. Phương pháp giáo dục môi trường là lồng ghép hoặc tích hợp, liên hệ vận
dụng vào các môn học, chủ yếu là các môn: Sinh học, Địa lý và giáo dục công dân;
tổ chức lao động bảo vệ môi trường; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về môi trường và
bảo vệ mổitường; tham quan môi trường thiên nhiên.
Biện pháp 11: Đổi mới quản lí hoạt động giáo dục lao động, hướng nghiệp và
dạy nghề:
- Đối với quản lí giáo dục lao động: quản lí nội dung chủ yếu của giáo dục lao
động ở trường THPT là trang bị cho học sinh tri thức và kỹ năng lao động chung,
lao động kỹ thuật cơ bản, lao động kỹ thuật chuẩn bị cho nghề nghiệp thuộc các
lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và lao động một nghề thông dụng cần
phát triển ở địa phương.
20
Quản lí nhiệm vụ cơ bản của giáo dục lao động ở trường THPT là giáo dục ý
thức lao động: lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân; hình thành những
phẩm chất cần thiết cho lao động: tính kỷ luật, tính cẩn thận, tinh thần trách nhiệm,
vượt khó…; rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo lao động, lao động có kỹ thuật tiến tới làm

21
chúng; việc thi hành chế định về quản lí cơ sở vật chất trường THPT của cán bộ
quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường; nhận thức của cán bộ quản lí,
giáo viên, nhân viên và học sinh về vai trò của cơ sở vật chất nhà trường với yêu
cầu phát triển và đổi mới giáo dục THPT; hiệu qủa của việc quản lí cơ sở vật chất
nhà trường hiện có, đặc biệt là quản lí, sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học được cung
cấp; xác định rõ mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng thành viên trong Hội đồng
giáo dục, của giáo viên và nhân viên ; xác định rõ kết quả kiểm kê, kinh phí mua
sắm cơ sở vật chất nhà trường và công khai trước tập thể; kết quả giám sát của đội
ngũ Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên các môn học và giáo viên chủ nhiệm
đối với hoạt động quản lí cơ sở vật chất nhà trường.
- Hiệu trưởng tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý cơ sở vật chất:
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lí cơ sở vật chất , thiết lập quyền hạn, trách
nhiệm của cán bộ, giáo viên và nhân viên nhà trường nhằm phát huy vai trò của
các tổ chức và đoàn thể trong nhà trường, dự kiến nhân lực, tài lực, phục vụ nâng
cao chất lượng quản lí cơ sở vật chất nhà trường.
Hiệu trưởng dự thảo quy định quản lí cơ sở vật chất trường chuẩn quốc gia và
tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức chuyên môn và Hội đồng trường, chỉnh lý và ban
hành chính sách. Thiết lập quyền hạn và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý
cấp tổ và giáo viên chủ nhiệm trong giám sát việc thi hành chế định ngành GD&ĐT
và quy định của nhà trường về quản lí cơ sở vật chất .
Tổ chức giám sát, động viên, kích thích các lực lượng tham gia quản lí cơ sở
vật chất và tăng cường hiệu lực chế định GD&ĐT trong quản lí cơ sở vật chất
trường chuẩn quốc gia
- Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch quản lí cơ sở vật chất: Tổ
chức họp hội nghị liên tịch để đánh giá về hiệu quả của kế hoạch quản lí cơ sở vật
chất , về việc tuyên truyền kế hoạch và sự phối hợp của các tổ chức, đoàn kết, cán
bộ, giáo viên và nhân viên phụ trách cơ sở vật chất nhà trường. Đối chiếu tiêu chí,
tiêu chuẩn với hiệu quả công việc của tập thể và cá nhân để định ra mức độ tuyên
dương, khen thưởng. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến các sai lệch so với kế hoạch

Xã hội hóa giáo dục là quá trình giáo dục gia nhập và hòa nhập vào xã hội
đồng thời xã hội tiếp nhận giáo dục như một thành tố; là quá trình làm cho xã hội
hiểu về giáo dục cộng đồng trách nhiệm với giáo dục để giáo dục phát triển đạt
được mục tiêu đề ra. Bản chất của xã hội hóa giáo dục thể hiện ở tính xã hội của
giáo dục. Trong quá trình phát triển của xã hội không thể tách rời giáo dục ra khỏi
xã hội, không có giáo dục đứng ngoài xã hội. giáo dục mang bản chất xã hội. Xã
hội càng phát triển thì vai trò của giáo dục càng lớn. Vì vậy, thực hiện xã hội hóa
giáo dục là việc làm thích hợp để trả lại cho giáo dục bản chất xã hội sâu sắc của
nó.
Nâng cao nhận thức của toàn dân về hệ thống quan điểm của Đảng và các
chính sách của Nhà nước ta về xã hội hóa giáo dục; khẳng định tư tưởng chiến lược
23
của Đảng: xã hội hóa giáo dục không phải là giải pháp tình thế trong khi nền kinh
tế của đất nước còn khó khăn, đầu tư kinh phí cho giáo dục còn hạn hẹp, mà là chủ
trương chiến lược lâu dài, xuyên suốt trong quá trình phát triển GD&ĐT; xác định
mục tiêu của xã hội hóa giáo dục là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên
các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của
Nhà nước. Nội dung chủ yếu của xã hội hóa giáo dục bao gồm: giáo dục cho mọi
người, đa dạng hóa loại hình trường lớp, các hình thức đào tạo, đa phương hóa
nguồn lực và thể chế hóa chính sách của Nhà nước về xã hội hóa giáo dục.
Biện pháp 15: Nâng cao hiệu quả phối hợp hoạt động của nhà trường, gia đình
và xã hội góp phần xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia
- Xây dựng nhà trường là trung tâm của sự phối hợp giữa 3 môi trường: nhà
trường, gia đình và xã hội.
Nhà trường đóng vai trò chủ động trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện
mục tiêu phát triển nhà trường, thực hiện dân chủ và tạo mọi điều kiện để các thành
viên nhà trường phát huy tối đa khả năng lao động của mình. Không ngừng nâng
cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo
viên đủ mạnh, đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ, đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi
mới giáo dục THPT và yêu cầu trường chuẩn quốc gia. Tiếp tục tìm giải pháp tăng

bạc, vật chất để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị mà quan trọng là
vận động toàn xã hội tham gia vào công tác giáo dục, cùng giải quyết các vấn đề
giáo dục đang đặt ra. Mỗi người dân, mỗi tổ chức xã hội tùy theo sức của mình mà
đóng góp tài lực, vật lực, trí tuệ cho công tác giáo dục và phát triển giáo dục nói
chung, xây dựng trường chuẩn quốc gia nói riêng.
Vận động các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục nhà trường, tạo
ra những sân chơi bổ ích cho học sinh. Cụ thể: các ngành văn hóa, thông tin, thể
dục thể thao, tổ chức Đoàn thanh niên tham gia tổ chức các hoạt động văn nghệ –
thể dục thể thao; ngành y tế, bảo hiểm xã hội chăm lo sức khỏe học sinh, tư vấn về
y tế học đường, vệ sinh an toàn thực phẩm, tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS,
giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sả vị thành niên. Các ngành tư pháp, công an tham
gia tổ chức triển khai chương trình giáo dục pháp luật, thực hiện cam kết trách
nhiệm ngăn ngừa tệ nạn xã hội xâm nhập học đường. Các đơn vị bộ đội, hội cựu
chiến binh phối hợp thực hiện giáo dục quốc phòng – an ninh. Các nhà máy, xí
nghiệp, doanh nghiệp tư nhân tham gia các hoạt động giáo dục lao động, kỹ thuật
tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh.
Biện pháp 16: Tăng cường quản lý tài chính nhằm phát huy hiệu lực nguồn
lực tài chính huy động từ xã hội hóa giáo dục.
Do tính đa dạng của hoạt động xã hội hóa giáo dục nên khả năng huy động
nguồn lực tài chính từ các lực lượng xã hội cũng rất phong phú. Hiệu trưởng cần
tham mưu với chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ theo đúng quy định của tài
chính tất cả các nguồn thu từ đóng góp của nhân dân và các tổ chức xã hội.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status