BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: PHÂN TÍCH VÀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NHỰA THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
Giáo viên hướng dẫn : LÊ THÙY LINH
Sinh viên thực hiện : NHÓM 04
Lớp : CDTD13TH
THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2013
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
DANH SÁCH NHÓM 04
S
TT
HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ
1 HOÀNG THỊ LIỄU 11032103
2 ĐỖ MAI LINH 11017373
3 NGÔ THỊ LINH 11032753
4 LÊ THỊ MINH 11027343
5 LÊ THỊ NGA 11018903 NT
6 NGUYỄN VĂN QUANG 11014523
7 DƯƠNG THỊ SEN 11011943
8 LÊ THỊ PHƯỜNG 11026253
9 LÊ THỊ PHƯƠNG 11024023
10 LÊ THỊ NGỌC 11027043
11 DƯƠNG THỊ PHƯƠNG 11017763
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 2
Fax : 031. 3640133
Giấy chứng nhận ĐKDN số : 02000167782, đăng ký lần đầu ngày
30/12/2004, thay đổi lần thứ 7 ngày 25/3/2011 tại Hải Phòng
Website : www.nhuatienphong.vn
Vốn điều lệ : 433.379.960.000 đồng (Bốn trăm ba mươi ba tỉ ba trăm bảy
mươi chín triệu chín trăm sáu mươi ngàn đồng)
1.2. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.2.1. Việc thành lập Công ty
Tháng 12/1958, Bộ Công nghiệp Nhẹ (nay là Bộ Công thương) đã ra
quyết định thành lập, xây dựng nhà máy Nhựa, cơ sở đầu tiên của ngành sản
xuất, gia công chất dẻo của Việt Nam tại khu vực đường An Đà (số 2 An Đà, Ngô
Quyền, Hải Phòng hiện nay).
Ngày 19/05/1960, Sau một thời gian khẩn trương xây dựng, ngày
19/05/1960, Nhà máy được chính thức cắt băng khánh thành. Ngay sau đó,
Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã quyết định đặt tên Nhà máy là
“Nhà máy Nhựa Thiếu niên Tiền phong”. Trong thời kỳ giặc Mỹ leo thang đánh
phá miền Bắc, Nhà máy cũng tham gia sản xuất các mặt hàng phục vụ quân đội
như: thắt lưng, áo mưa, dép nhựa.
Năm 1990, Nắm bắt được nhu cầu phát triển của xã hội, Nhà máy
chuyển dần sang sản xuất các sản phẩm ống nhựa u.PVC, PE-HD, PPR phục vụ
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 5
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
cho cấp thoát nước và các công tr.nh xây dựng.
Ngày 29/04/1993, Nhà máy được đổi tên thành Công ty Nhựa Thiếu
niên Tiền phong theo Quyết định số: 386/CN/TCLĐ của Bộ Công nghiệp Nhẹ.
Ngày 17/8/2004, Thực hiện chương tr.nh cổ phần hóa các doanh
nghiệp Nhà nước, ngày 17/8/2004, Công ty Nhựa Thiếu niên Tiền phong được
chuyển đổi thành Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong theo Quyết định
số 80/2004/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp.
Ngày 01/01/2005, Công ty cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền phong bắt
Các sản phẩm chính của Công ty hiện nay gồm:
Ống và phụ tùng ống nhựa u.PVC đường kính từ Φ 21 đến Φ 800mm.
Ống và phụ tùng ống nhựa PPR đường kính từ Φ 20 đến Φ 200mm
Ống và phụ tùng ống nhựa HDPE đường kính từ Φ 20 đến Φ 1200mm
Với 3 nhà máy sản xuất trên cả nước, 1 nhà máy ở Cộng hòa dân chủ nhân
dân Lào cùng hàng ngàn đại lý, điểm bán hàng, hệ thống phân phối sản phẩm
của Công ty đã phủ khắp cả nước và lan tỏa sang Lào, Campuchia. Hiện nay, sản
phẩm nhựa Tiền phong đã được khẳng định vững chắc trên thị trường (chiếm
đến 70% thị phần tại khu vực phía Bắc).
1.4. MÔ HÌNH QUẢN TRỊ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ.
1.4.1. Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý.
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Ban Điều hành
Các Phòng ban chức năng: gồm có 8 phòng
Các phân xưởng sản xuất: gồm có 6 phân xưởng.
1.4.2. Các công ty con, công ty liên kết.
STT CÔNG TY ĐỊA CHỈ LĨNH
VỰC
HOẠT
VỐN
ĐIỀU LỆ
THỰC
VỐN
ĐIỀU LỆ
TỶ LỆ
SỞ HỮU
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 7
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
Lào
Phụ tùng
ống nhựa
1.275.000
USD
2.500.000
USD
51%
3 Công ty
TNHH MTV
Nhựa Tiền
Phong miền
Trung
Khu công
nghiệp
Nam Cấm,
tỉnh Nghệ
An
120 tỷ
đồng
120 tỷ
đồng
100%
4 Công ty cổ
phần bao bì
tiền phong
Hải
Phòng
Sản xuất
bao bì 1,99 tỷ
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 9
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
DOANH THU 2008- 2012( TỶ ĐỒNG)
LỢI NHUẬN 2008- 2012( TỶ ĐỒNG)
2.2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG NĂM.
Bước vào năm 2012, nền kinh tế nước ta vẫn bị ảnh hưởng tiêu cực của
nền kinh tế thế giới, sự đóng băng của ngành bất động sản trong nước, cùng với
việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 11 của Chính phủ đã làm ảnh hưởng lớn đến
các ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất ống nhựa
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 10
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
phục vụ xây dựng nói riêng.
Đánh giá đúng tình hình kinh tế trong nước và thế giới, Hội đồng quản trị,
Ban điều hành Công ty đã linh hoạt trong chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh
doanh, phát huy thuận lợi, hạn chế khó khăn để đạt được các kết quả sản xuất
kinh doanh khả quan như sau:
Stt
Chỉ
tiêu
Đơn vị
tính
Năm
2011
Kế
hoạch
năm
2012
Thực
hiện
năm
đồng 346,6 346,6 384,7 111,0 111,0
5
Tổng số
CBCNV
Người 1.089 1.160 1.171 101,0 107,5
6
Thu
nhập
bình
quân
lao
động/
tháng
Triệu
đồng 5,5 6,0 6,0 100,0 109,1
Qua bảng số liệu trên cho thấy năm 2012 Công ty đã hoàn thành kế hoạch
đề ra. So với năm 2011 thì tuy doanh thu chỉ tăng 2,5% nhưng lợi nhuận trước
thuế tăng 11%.
Đạt được những kết quả khả quan trên là do Hội đồng quản trị, ban điều
hành Công ty đã chỉ đạo sát sao các đơn vị thực hiện tốt các mặt công tác của
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 11
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
công ty. Đó là các công tác điều hành sản xuất, công tác tài chính, đầu tư kỹ
thuật - công nghệ, công tác tổ chức lao động, công tác xây dựng cơ bản.
2.3. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
2.3.1. Tình hình tài chính
(Đơn vị tính: VNĐ)
STT CÁC CHỈ TIÊU NĂM 2011 NĂM 2012
% TĂNG,
GIẢM
6
LỢI NHUẬN
SAU THUẾ
261.315.817.858 290.995.398.640 111,4
7
TỶ LỆ TRẢ CỔ
TỨC
20% Dự kiến 25%
2.3.2. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 12
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
2.4. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Với sự linh hoạt trong điều hành, phát huy thuận lợi và hạn chế các khó
khăn, Công ty đã đạt được các kết quả sản xuất kinh doanh khả quan như sau:
Stt Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Thực
hiện
năm
2001
Kế
hoạch
năm
2012
Thực
hiện
năm
2012
Các chỉ tiêu
Vòng quay hàng tồn kho 3,54 5,16
Doanh thu thuần/ Tổng tài sản 1,51 1,43
4
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời:
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Doanh thu
thuần 0,112 0,123
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở
hữu 0,284 0,263
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản 0,169 0,176
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh
doanh/ Doanh thu thuần 0,148 0,158
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
thuật công nghệ, công tác tổ chức lao động, công tác xây dựng cơ bản.
2.5. ĐÁNH GIÁ CỦA BAN QUẢN TRỊ.
2.5.1. Tình hình tài sản
Năm 2012, tình hình tài sản của Công ty không có biến động bất thường.
Tổng tài sản tăng 104 tỷ đồng, từ 1.555 tỷ đồng lên 1.651 tỷ đồng.
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 47,9 tỷ làm tăng khả năng
thanh toán tức thời từ 8% lên 18% cho thấy khả năng thanh toán của doanh
nghiệp rất vững chắc.
Trong năm 2012 Công ty đã có những chính sách tích cực trong việc đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhằm giảm thiểu hàng tồn kho lạc hậu
và tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu suất kinh doanh. Kết quả là hàng tồn kho
giảm 33% so với cùng kỳ năm trước.
Trong năm tài chính năm 2012 Công ty không phát sinh nợ xấu, việc trích
lập dự phòng thêm chỉ là thực hiện theo đúng tỷ lệ quy định cho các món từ các
năm trước.
2.5.2. Tình hình nợ phải trả
Năm 2012, việc luân chuyển vốn của Công ty được thực hiện tốt, giảm
thiểu được sử dụng đơn bẩy tài chính, tạo sự bền vững trong tài chính của đơn
điện).
2.6. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VÀ BAN ĐIỀU HÀNH
Năm 2012 với nhiều khó khăn từ nền kinh tế vĩ mô, sự suy giảm của ngành
xây dựng đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty. Với sự nỗ lực của tập thể lãnh đạo và người lao động, các chỉ tiêu về doanh
thu và lợi nhuận của Công ty đều vượt kế hoạch đã đề ra. Kết quả năm 2012
Công ty đạt sản lượng tiêu thụ 47.766 tấn sản phẩm, doanh thu 2.322 tỷ đồng và
lợi nhuận trước thuế là 384,7 tỷ đồng.
Có được kết quả đó là do sự phối hợp hoạt động nhịp nhàng giữa Hội đồng
quản trị với Ban điều hành và các đơn vị liên quan, đảm bảo việc thực hiện các
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 15
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
quyết định của Hội đồng quản trị nhanh chóng và chính xác.
Hội đồng quản trị đánh giá cao hoạt động của Ban điều hành trong
triển khai thực hiện các công việc như:
Hoàn thành chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của năm
Thực hiện xây dựng và triển khai chương trình tiết kiệm chi phí hoạt
động. Kết quả là chi phí tài chính trong năm đã giảm được trên 20 tỷ đồng so với
2011.
Triển khai thành công công nghệ sản xuất ống u.PVC cỡ lớn 800mm.
Từng bước thực hiện tin học hóa hệ thống quản lý sản xuất.
Chỉ đạo thực hiện những giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả hoạt động
của các đơn vị trong Công ty.
Đảm bảo việc làm cho 100% lao động với mức thu nhập hợp lý.
Quản lý tốt hoạt động của Liên doanh Nhựa Tiền Phong – SMP.
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 16
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
CHƯƠNG 3: RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
3.1: CÁC RỦI RO
3.1.1. Rủi ro về kinh tế
các loại hoá chất phụ trợ. Sự phụ thuộc này có thể làm cho giá sản phẩm trong
nước cao hơn giá sản phẩm nhập khẩu, tác động lớn đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp khi hội nhập.
3.1.5. R ủi ro khác:
Các rủi ro khác như thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn .v.v là những rủi ro bất
khả kháng, nếu xảy ra sẽ gây thiệt hại cho tài sản, con người và tình hình hoạt
động chung của Công ty.
3.2. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Xác định năm 2013 vẫn còn nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp do tình
hình kinh tế vĩ mô vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi, mặc dù Chính phủ đã có nhiều
biện pháp để giải cứu thị trường bất động sản, nhưng do lượng tồn kho quá lớn
nên khó có thể vực dậy thị trường bất động sản được. Hơn nữa nhu cầu tiêu thụ
giảm nên nguồn cung cấp của các nhà sản xuất đã dư thừa, do vậy sự cạnh
tranh trên thị trường ống nhựa ngày càng gay gắt, quyết liệt. Vì vậy Công ty đề
ra mục tiêu trong hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 như sau:
Tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện các hạng mục công trình tại dự án
Hưng Đạo - Dương Kinh.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Công ty Nhựa Tiền phong Miền Trung, phấn
đấu đưa Nhà máy đi vào hoạt động trong quý 3/2013.
Tiếp tục dành nguồn lực đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ thiết bị,
nâng cao năng lực sản xuất, năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
trong nước và nước ngoài.
3.2.1. Các kế hoạch phát triển
Căn cứ vào các số liệu thống kê tăng trưởng giai đoạn 2008 – 2012, định
hướng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam đến năm 2020, sự phát triển của
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 18
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
thị trường Bất động sản, sự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngành cấp thoát
nước cũng như dự báo nhu cầu sử dụng ống nhựa trong các năm tới, Hội đồng
quản trị đưa ra định hướng phát triển của Công ty giai đoạn 2013 – 2017 như
đồng 2.330 2.563 2.819 3.101 3.411
3
Lợi
nhuận
trước
thuế
Tỷ
đồng
372 390.6 410.1 430.6 452.2
Tích cực thực hiện công tác đầu tư cơ sở hạ tầng, phấn đấu đến năm 2016
sẽ di chuyển toàn bộ các phân xưởng sản xuất sang mặt bằng mới tại Dương
Kinh.
Tiếp tục đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu để nâng cao năng lực sản xuất
của Công ty.
Đưa nhà máy tại khu vực miền Trung vào hoạt động ổn định nhằm tận
dụng những lợi thế của khu vực và những chính sách ưu điểm đối với doanh
nghiệp trong Khu Công nghiệp.
Hỗ trợ hoạt động của các đơn vị liên doanh, liên kết nhằm đưa sản phẩm
của hai doanh nghiệp này thâm nhập vào thị trường còn mới mẻ, mang lại hiệu
quả đầu tư cho Công ty và các nhà đầu tư.
Thực hiện dự án chuyển mục đích sử dụng mặt bằng tại số 2 An Đà, Hải
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 19
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
Phòng thành khu Trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê; khu biệt thự cao
cấp; và khu chung cư cao tầng. Đảm bảo đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh để
tối ưu hoá quyền lợi của các Nhà đầu tư, đồng thời đảm bảo việc làm và đời
sống cho người lao động của Công ty.
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 20
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
3.2.2. Định hướng phát triển
Tỷ
đồng 123,41 159,90 188,38 116,10 59,49
4 Đầu tư tại số 02
An
Đà
Tỷ
đồng 8,54
Tổng 225,80 204,90 233,38 181,10 134,49
Sinh viên thực hiện: Nhóm 04 – Lớp: CDTD13TH Trang 21
Bài tiểu luận Phân tích và đầu tư chứng khoán GVHD: Lê Thùy Linh
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN
Là một công ty đang sở hữu lợi thế cạnh tranh như: Thương hiệu mạnh,
hiệu quả hoạt động cao nhờ quy mô lớn và một hệ thống phân phối rộng khắp
nước. Việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng cũng được Ban
Lãnh đạo công ty nghiêm túc chỉ đạo việc xây dựng và vận hành một cách
nghiêm ngặt. Các sản phẩm của Nhựa Tiền Phong đều đạt các tiêu chuẩn Quốc
tế, các đặc tính cơ,lý, hóa, vệ sinh công nghiệp đều đạt và vượt chỉ tiêu cho
phép. Trải qua 50 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty luôn luôn là một
trong những cơ sở sản xuất kinh doanh hàng đầu về ngành nhựa của cả nước.
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TQM và đạt tiêu
chuẩn quản lý chất lượng theo Hệ thôngs quản lý chất lượng ISO 9001: 2008
Các sản phẩm của Nhựa Tiền Phong được sử dụng rộng rãi trong các
lĩnh vực cấp thoát nước, công nghiệp xây dựng, giếng nước ngầm cho dân dụng
và công nghiệp, cầu đường, hóa chất, địa chất, dầu khí, hệ thống nước thoát thải
các đô thị, khu công nghiệp, tưới tiêu trong nông nghiệp lâm nghiệp áp suất
biểu kiến cho các loại sản phẩm ống nhựa từ 5 Bar đến 25 Bar và có thể sản xuất
các sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao theo các yêu cầu đặc biệt của khách hàng.
Với đội ngũ kỹ sư hùng hậu, năng động sáng tạo kết hợp với kinh nghiệm
nhiều năm trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nhựa xây dựng, Nhựa Tiền
Phong luôn nghiên cứu tìm tòi, đổi mới để không ngừng cải tiến và nâng cao
( Đơn vị tính: VNĐ)
Chỉ tiêu Số cuối năm Số đầu năm
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN 878.311.567.083 960.569.946.784
I. Tiền và các khoản
tương đương tiền
98.035.825.035 49.454.713.518
Tiền 17.535.825.035 49.454.713.518
Các khoản tương đương
tiền
80.500.000.000
II. Các khoản phải thu
ngắn hạn
465.205.640.713 454.014.027.665
Phải thu khách hàng 466.860.366.630 434.654.781.476
Trả trước cho người
bán
10.464.479.442 22.491.920.534
Các khoản phải thu khác 4.313.143.892 10.624.782.008
Dự phòng phải thu ngắn
hạn khó đòi
(16.432.349.251) (13.757.456.353)
III. Hàng tồn kho 305.810.186.721 453.931.587.708
Hàng tồn kho 306.736.034.139 454.220.364.738
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
454.220.364.738 (288.777.030)
IV. Tài sản ngắn hạn
khác
9.259.914.614 3.169.617.893
hạn
17.820.954.499 19.187.477.649
Tài sản thuế thu nhập
hoãn lại
2.520.224.932
TỔNG CỘNG TÀ I SẢN 1.660.088.551.947 1.555.680.241.009
NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ 546.204.523.749 626.191.011.105
I. Nợ ngắn hạn 546.204.523.749 626.191.011.105
Vay và nợ ngắn hạn 356.999.127.633 381.309.759.058
Phải trả người bán 47.669.162.984 101.402.561.681
Người mua trả tiền
trước
2.260.938.042 3.102.493.618
Thuế và các khoản phải
nộp Nhà nước
52.590.247.322 17.017.134.519
Phải trả người lao động 24.128.478.767 26.378.931.586
Chi phí phải trả 51.858.009.258 45.446.396.063
Các khoản phải trả, phải
nộp ngắn hạn khác
10.691.060.483 50.780.329.570
Quỹ khen thưởng, phúc
lợi
7.499.260 753.405.010
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.113.884.028.198 929.489.229.904
I. Vốn chủ sở hữu 1.113.884.028.198 929.489.229.904
Vốn cổ phần 433.379.960.000 433.379.960.000
Quỹ khác thuộc vốn chủ
sở hữu