NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC CỦA MỌT ĐẬU ĐỎ Callosobruchus maculatus Fabricius TẠI HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HOÀ BÌNH NĂM 2012 - 2013 - Pdf 22

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ TRANG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
CỦA MỌT ðẬU ðỎ Callosobruchus maculatus Fabricius
TẠI HUYỆN CAO PHONG, TỈNH HOÀ BÌNH NĂM 2012-2013

CHUYÊN NGÀNH : BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ : 60.62.01.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HỒ THỊ THU GIANG
HÀ NỘI - 2013

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược nhiều sự ñộng viên
giúp ñỡ quý báu.
Trước tiên tôi xin trên trọng cảm ơn Trạm Kiểm dịch thực – Chi cục Bảo
vệ thực vật Hòa Bình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ tôi trong quá trình
học tập và hoàn thành ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn - PGS.TS. Hồ Thị
Thu Giang ñã tận tình hướng dẫn, dìu dắt tôi trong thời gian thực hiện ñề tài
cũng như quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp ñỡ của các thầy, các cô, các
cán bộ thuộc Bộ môn Côn Trung – Khoa Nông học cùng các thầy, các cô các cán
bộ của Viện ñào tạo sau ðại học - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
Tôi xin cảm ơn các thầy, cô giáo ñã tham gia giảng dạy chương trình cao
học cùng toàn thể gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp gần xa ñã quan tâm, giúp ñỡ tôi
trong quá trình làm luận văn.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn tất cả sự giúp ñỡ quý báu trên.

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Trang
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii

2.4.2. Phương pháp ñiều tra sự lây nhiễm mọt hại trên một số loài ñậu ñỗ
giai ñoạn cận thu hoạch tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình 17
2.4.3. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học của mọt ñậu ñỏ Callosobruchus
maculatus (F.) 17
2.4.4. Thử nghiệm một số loại thuốc xông hơi và thuốc bảo quản trong
ñiều kiện phòng thí nghiệm 20
2.5. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Thành phần, mức ñộ gây hại của sâu mọt hại ñậu ñỗ bảo quản trong
kho tại huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình 25
3.2 Sự lây nhiễm mọt ñậu ñỏ trên hạt ñậu giai ñoạn cận thu hoạch tại
huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình 27
3.3. ðặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của mọt ñậu ñỏ Callosobruchus
maculatus (F.) 27
3.3.1. ðặc ñiểm hình thái của mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus (F.) 27
3.3.2. Ảnh hưởng của yếu tố nhiệt ñộ ñến vòng ñời, sức sinh sản mọt ñậu
ñỏ C. Maculatus 35
3.3.3. Ảnh hưởng của thức ăn ký chủ khác nhau ñên sức ñẻ trứng của mọt
ñậu ñỏ C. maculatus (F.) 37
3.3.4. Sức sinh sản của mọt ñậu ñỏ C. maculatus trên môi trường có thức
ăn và không có thức ăn 40
3.3.5. Sức sinh sản của mọt ñậu ñỏ C. maculatus trong môi trường có cá
thể ñực và không có cá thể ñực 41
3.3.6. Tập tính ñẻ trứng của mọt ñậu ñỏ C. Maculatus 42
3.4. Nghiên cứu sức gia tăng quần thể của trưởng thành mọt ñậu ñỏ C.
maculatus 43
3.4.1. Nghiên cứu sức gia tăng quần thể của trưởng thành mọt ñậu ñỏ C.
maculatus trong ñiều kiện mật ñộ mọt khác nhau ( 1 cặp; 3 cặp và 5 cặp) 43
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

Bảng 3.9. Tập tính ñẻ trứng của mọt ñậu ñỏ C. maculatus 43
Bảng 3.10. Khả năng gia tăng quần thể mọt ñậu ñỏ C. maculatus ở các mật
ñộ khác nhau 44
Bảng 3.11. Mức ñộ hao hụt khối lượng do mọt ñậu ñỏ gây ra trên ñậu xanh
sau 90 ngày bảo quản 47
Bảng 3.12. Hệ số gia tăng quần thể của trưởng thành mọt ñậu ñỏ C.
maculatus trên các loại ký chủ khác nhau sau 90 ngày bảo quản 48
Bảng 3.13. Sức tăng trưởng của mọt ñậu ñỏ trong ñiều kiện sống cạnh
tranh với mọt ñậu 49
Bảng 3.14: Hiệu lực phòng trừ mọt ñậu ñỏ bằng các lá cây khô thảo mộc 51
Bảng 3.15: Hiệu lực phòng trừ mọt ñậu ñỏ C. maculatus của thuốc phosphin 52
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Trứng của mọt ñậu ñỏ C. maculates 29
Hình 3.2: Trứng của mọt ñậu ñỏ C. maculatus khi sắp nở 29
Hình 3.3: Sâu non tuổi 1 loài mọt ñậu ñỏ C. maculatus 30
Hình 3.4: Sâu non tuổi 2 loài mọt ñậu ñỏ C. maculatus 31
Hình 3.5: Sâu non tuổi 3 loài mọt ñậu ñỏ C. maculatus 31
Hình 3.6: Sâu non tuổi 4 loài mọt ñậu ñỏ C.maculatus 32
Hình 3.7 Nhộng loài mọt ñậu ñỏ C. maculatus 33
Hình 3.8: Trưởng thành mọt ñậu ñỏ C. maculatus 33
Hình 3.9: Triệu trứng gây hại và vị trí ñẻ trứng của mọt ñậu ñỏ C.
maculatus trên hạt ñậu xanh 34
Hình 3.10. Nhịp ñộ sinh sản của trưởng thành mọt C. maculatus (F.) trên
các loại thức ăn khác nhau 39
Hình 3.11. Khả năng gia tăng quần thể mọt ñậu ñỏ C. maculatus 45
Hình 3.12. Mật ñộ của trưởng thành mọt ñậu ñỏ C. maculatus trên các loại

Chính vì ñiều ñó mà chúng ñược quan tâm chú trọng và hướng tới phát
triển trong tương lai phục vụ cho con người và vấn ñề bức thiết nhất là cần phải
bảo quản chúng một cách cẩn thận. Trong thực tế cũng có rất nhiều các nhà
nghiên cứu ñã và ñang bảo vệ sản phẩm ñậu ñỗ, có các công trình nghiên cứu về
thành phần côn trùng gây hại, những biện pháp phòng trừ côn trùng trong kho.
Các loài côn trùng gây hại ñối với ñậu ñỗ trong kho như: mọt mọt ñậu
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

xanh Callosobruchus chinensis L., mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus, mọt ñậu
Ancanthoscelides obtectus, mọt ñậu tằm Bruchus rufimanus,…. thiệt hại do chúng
gây ra là rất lớn. Trong các loài mọt ñậu thì những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh
học, sinh thái về mọt ñậu ñỏ hầu như chưa có thông tin do ñó chúng tôi ñi sâu
nghiên cứu về loài mọt ñậu ñỏ là rất cần thiết từ ñó giúp cho cho công tác phòng
trừ các loài côn trùng gây hại nông sản ñạt hiệu quả. Chính vì vậy mà chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học
của mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus Fabricius tại huyện Cao Phong,
tỉnh Hoà Bình năm 2012-2013”
2. Mục ñích và yêu cầu
* Mục ñích: Trên cơ sở nghiên cứu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học
của mọt ñậu ñỏ và từ ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ ñối với chúng tại huyện
Cao Phong, tỉnh Hoà Bình năm 2012-2013.
* Yêu cầu:
- Xác ñịnh ñược thành phần sâu mọt gây hại trên hạt ñậu ñỗ ở huyện Cao
Phong, tỉnh Hoà Bình.
- Nghiên cứu ñược những ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học cơ bản của
một ñậu ñỏ.
- Thử nghiệm và ñánh giá ñược hiệu lực của một số loại thuốc xông hơi
trong phòng chống mọt ñậu ñỏ
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước
1.1.1. Nghiên cứu về côn trùng gây hại hạt bảo quản sau thu hoạch
Sự phá hại của côn trùng ñối với sản phẩm bảo quản sau thu hoạch rất ña
dạng, trước hết chúng làm giảm phẩm chất hoặc phá huỷ vật chất, làm cho sản
phẩm bảo quản bị giảm hoặc mất giá trị sử dụng. Trong nhiều trường hợp thiệt
hại do chúng gây ra là rất lớn như các sản phẩm bảo quản làm giống mất khả
năng nẩy mầm.
Danh mục côn trùng hại kho trên thế giới ñã ñược công bố bởi Cotton
(1937), danh mục dịch hại sản phẩm bảo quản của Cotton và Wilbur (1974). Tại
Úc ghi nhận thành phần côn trùng (Snelson, 1987); côn trùng hại và sản phẩm dự
trữ của Cotton R.T (1963) ( Christoph and Reichmuth, 2000) .
Theo CABI (2005), thành phần côn trùng gây hại trên ñậu ñỗ trong kho
bảo quản tại châu Âu có 13 loài, trong ñó họ Bruchidae có 5 loài. Tại châu Mỹ có
18 loài côn trùng gây hại trên ñậu ñỗ, tại châu Phi có 19 loài trong ñó có 9 loài
thuộc họ Bruchidae. Thành phần côn trùng gây hại trên ñậu ñỗ bảo quản tại châu

o
C
sự mất mát trọng lượng của mẫu lúa mỳ ñem thí nghiệm ñã thay ñổi từ 59-78%,
nó phụ thuộc vào quần thể ban ñầu của 2 hay 3 ñôi mọt thóc trong 500g hạt
Bengston, M (1997).
Năm 1973, tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên hiệp quốc
(FAO) ñã chỉ ra rằng không lâu nữa, nguồn cung cấp lương thực của thế giới sẽ
không ñủ ñể chống lại thiệt hại mùa màng và nạn ñói. Ít nhất 10% lương thực sau
thu hoạch bị mất mát do dịch hại trong kho và thiệt hại lên tới 30% là phổ biến ở
nhiều khu vực trên thế giới (Hall, 1970) ( Snelson, J.T.,1987). Những tổn hại do
côn trùng gây ra trong kho ñược quan tâm nhiều nhất là những tổn thất mà chúng
ñã gây ra ñối với ngũ cốc. Tuy nhiên, cơ quan Nông lương thuộc Liên hợp quốc
(Food and Agicultre Orggnisation - FAO), các hội nghị quốc tế chuyên ñề, thì
cho hay vẫn không thể ñánh giá ñầy ñủ toàn bộ quy mô và mức ñộ tổn hại trong
hàng hoá do côn trùng gây ra ñối với tất cả các nước trên hành tinh của chúng ta.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

Theo Schmale (2002), tại Colombia sau 16 tuần bảo quản, ñậu cô ve bị
mọt ñậu A. obtectus gây mất mát từ 0,5-34%, trung bình là 14%.
Tại một số nước Châu Phi như Uganda, Zambia, Ghana, Nigeria khi ñiều
tra tại hộ nông dân và hộ kinh doanh ñậu cho thấy tổn thất ñậu bảo quản do nhóm
mọt ñậu gây ra từ 9-81% (Snelson, 1987).
Hàng hoá tổn thất về ngũ cốc dự trữ trên toàn thế giới vào khoảng 10%,
có nghĩa là 13 tấn ngũ cốc ñã bị mất chỉ do côn trùng và 100 tấn ñã bị mất giá trị
(Wolpert, 1967).
Hall (1970) thông qua nhiều báo cáo ñã cho biết ở các nước Mỹ latinh,
thiệt hại ñược ñánh giá vào khoảng 25 - 50 % ñối với riêng các mặt hàng ngũ cốc
và ñậu ñỗ; còn ở châu Phi thiệt hại vào khoảng 30 %. ở khu vực ðông Nam á

ñậu ñũa bị thiệt hại tới 50 - 62 % khối lượng do mọt ñậu bốn vân gây nên, vì thế
trên phạm vi thế giới có thể nó còn nguy hại hơn cả mọt ñậu xanh. (dẫn theo Vũ
Quốc Trung, 1981).
Các loài côn trùng hại kho thuộc họ Bruchidae có nhiều loài khác nhau
trong số ñó có mọt ñậu ñỏ là loài mọt nhỏ với kích thước chiều dài khoảng 3mm.
Chúng ñược tìm thấy chỉ yếu trên các hạt ñậu xanh trong kho
1.1.2.2. Vị trí phân loại
C. maculatus F. có tên tiếng Anh là Cowpea weevil, bộ cánh cứng
(Coleoptera), họ Bruchidae.
1.1.2.3 Phạm vi kí chủ
C. maculatus là dịch hại chủ yếu trên cây ñậu xanh, cây ñậu ñũa, ñậu
tương, ñậu lăng, ñậu tằm, ñậu azuki ở khu vực nhiệt ñới. Trên ñậu Hà Lan ít khi
phát hiện thấy loài mọt này.
Giai ñoạn cây bị mọt hại: giai ñoạn quả và sau thu hoạch. Bộ phận bị hại: hạt
Kí chủ chính: ñậu xanh (Cicer arietinum), ñậu tương (Glycine max), ñậu lăng
(Lens culinaris), ñậu azuki (Vigna angularis), ñậu ñen (Vigna mungo), ñậu ñũa (Vigna
unguiculata), ñậu Vigna radita, ñậu Hà lan (Cajanus cajan).
Kí chủ phụ: Lablab purpureus (hyacinth bean), Lathyrus sativus (grasspea),
Voandzeia subterranea (bambara groundnut), Vigna (cowpea), Phaseolus (beans),
Pisum sativum (pea), Vigna umbellata (Rice- bean), Fabaceae (leguminous plants),
Lupinus albus (white lupine)…
1.1.2.4 ðặc ñiểm hình thái
Mọt ñậu ñỏ ñược tìm thấy chủ yếu trên ñậu xanh, ñậu ñen trong kho bảo
quản. Cơ thể trưởng thành dài từ 2 ñến 4 mm có dạng thuôn nhọn về phía ñầu
nhưng không có miệng dạng vòi dài như các loài mọt hại ngũ cốc khác. Màu sắc
trên cánh cứng của mọt thường là cam nâu, có những mảng màu ñen xen kẽ. ðôi
khi dễ nhầm lẫn với các loài mọt khác trong cùng họ Bruchidae. Cánh cứng
thường không che hết bụng (Christoph Reichmuth, 1997). ðặc ñiểm phân biệt
trưởng thành ñực và trưởng thành cái chính là màu sắc ở ñốt cuối bụng. Ở con
cái, ñốt cuối bụng thường mở rộng và ñậm màu trong khi ñó con ñực có ñốt cuối

mọi hoạt ñộng tập trung cho sự sinh sản. Trưởng thành ñực và cái ñều có thể giao
phối ngay sau khi vũ hóa một thời gian ngắn và có thể giao phối nhiều lần trong
suốt thời gian sống của chúng. Trong quá trình giao phối, con ñực thường làm
tổn thương bộ phận sinh dục của con cái. ðể giảm thiểu mức ñộ tổn thương trong
giao phối, con cái thường ñá bạn tình của mình (Edvardsson & Tregenza).
Tỷ lệ trứng ñẻ của trưởng thành cái thay ñổi tùy theo lượng kí chủ. Khi
lượng kí chủ ít, chúng sẽ ñẻ ít trứng hơn ñể giảm sự cạnh tranh về thức ăn của ấu
trùng. Tuy nhiên trưởng thành cái mọt ñậu ñỏ vẫn có thể ñẻ trứng lên kí chủ
không ưa thích nhưng ñiều này xảy ra rất ít. Mặc dù tỉ lệ tử vong của thế hệ sau
là rất cao nhưng ñó là sự thích nghi khi không tìm ñược kí chủ thích hợp (Wang
& Horng 2004, Cheng et al. 2008).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9

Trưởng thành cái mọt ñậu ñỏ C. maculatus có thể phân biệt ñược hạt ñậu
ñã ñược ñẻ trứng và chưa ñẻ trứng. Trứng ñược phân bố ñều trên các hạt ñậu
nhằm giảm sự cạnh tranh của ấu trùng (Messina 1993). Sau khi nở, ấu trùng ñục
vào hạt tại vị trí ngay dưới vỏ trứng trong khi màng ñệm trứng vẫn còn nguyên.
Toàn bộ tinh thể bột ñậu ñược ñùn vào trong vỏ trứng, làm cho trứng có màu
trắng ñục.
1.1.2.6 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ các mọt ñậu ñỏ Callosobruchus
maculatus F.
Mọt ñậu ñỏ là dịch hại phổ biến và nguy hiểm ñối với một số loại ñỗ kể cả
giai ñoạn ngoài ñồng và sau thu hoạch do vậy việc nghiên cứu tìm ra biện pháp
phòng trừ là rất cần thiết. Tùy thuộc vào mức ñộ gây hại và ñiều kiện mà người
ta sử dụng những biện pháp phòng trừ khác nhau.
Biện pháp phòng trừ bằng vật lí cơ giới là biện pháp rất phổ biến. Rây,
sàng là biện pháp dễ áp dụng, rẻ tiền nhưng hiệu quả tốt có thể áp dụng cho các
hộ sản xuất, kinh doanh nông sản nhỏ ñể loại bỏ các cá thể trưởng thành hoặc
trứng của côn trùng hại kho. Làm khô nông sản là một khâu rất quan trọng bởi


phương pháp sử dụng các loài kí sinh bắt mồi, sử dụng vi sinh vật gây bệnh cho
côn trùng hoặc dùng giống chống chịu. Ở Chi Lê và Urugoay, loài ong ngoại kí
sinh Monoksa dorsiplana (Pteromalidae) kí sinh pha sâu non và nhộng ñược
nghiên cứu ñể sử dụng phòng trừ các loài côn trùng gây hại thuộc họ Bruchidae
(Rojas et al., 2007).
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Nghiên cứu về côn trùng gây hại hạt bảo quản sau thu hoạch
Côn trùng hại kho trở thành mối nguy hại ñối với ngành sản xuất nông
nghiệp, chúng gây ra những thiệt hại rất to lớn về mặt số lượng và chất lượng các
nông sản phẩm, bên cạnh ñó chúng còn gây hại ñến sức khoẻ của con người,
thậm chí nếu không có sự bảo quản tốt các sản phẩm sau thu hoạch sẽ dẫn ñến
nạn ñói, nghèo, ñặc biệt ñối với các nước có nền nông nghiệp kém phát triển.
Những năm 1960, việc nghiên cứu côn trùng hại kho bắt ñầu bằng những
kết quả ñiều tra thành phần loài côn trùng gây hại ở tỉnh Thanh Hóa. Kết quả
ñiều tra về thành phần côn trùng hại trong kho bảo quản ở Việt Nam từ năm 1964
ñến năm 1996 của các tác giả và các Trung tâm giám ñịnh và Thí nghiệm Kiểm
dịch thực vật ñã thu thập ñược 144 loài nằm trong 43 họ, 8 bộ thuộc 2 lớp (côn
trùng và nhện) (Trung tâm Phân tích Giám ñịnh và Thí nghiệm Kiểm dịch thực
vật,1996).
Kết quả ñiều tra côn trùng trong kho lương thực ở các tỉnh Miền Bắc,
Miền Nam Việt Nam sau giải phóng 1975 (Bùi Công Hiển và cộng sự, 1980);
Kết quả theo dõi thành phần côn trùng trong các mặt hàng nhập khẩu 30 năm qua
ở nước ta (Phạm Thị Vân, 1995); Côn trùng hại kho là ñối tượng kiểm dịch
(Dương Quang Diệu, Nguyễn Thị Giáng Vân, 1976); Thành phần côn trùng
thuộc ñối tượng kiểm dịch ở Việt Nam (Phòng KDTV TW, 2003). Trong những
năm gần ñây có những kết quả khá chi tiết về thành phần sâu mọt hại kho ñược
công bố của tác giả: Bùi Minh Hồng, Hà Quang Hùng, 2005; Dương Minh Tú,
Ngô Ngọc Thành, Hà Thanh Hương, 2003; Phạm Thị Vân, 1995.
Theo Dương Quang Diệu và Nguyễn Thị Giáng Vân, 1976: phát hiện ñược

36%), sau ñó là lá xoan (mật ñộ giảm 26%), còn lá trúc ñầu lúc ñầu có giảm sau
hiệu lực không cao và thời gian có hiệu lực không lâu, mật ñộ lúc ñưa lá vào là
6,7 con/kg, sau 50 ngày ñặt lá, mật ñộ tăng lên là 6,8 con/kg (tăng 14%).

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Kết quả nghiên cứu về các loài côn trùng gây hại trong kho ở Việt Nam
năm 2001-2002 của tác giả Hà Thanh Hương. Ở 3 vùng sinh thái ñồng bằng sông
Hồng, trung du và miền núi cho thấy: Ở miền Bắc có 57 loài côn trùng gây hại
ñược tìm thấy trên thóc, gạo, ngô, thức ăn chăn nuôi. Chúng thuộc 4 bộ với 28 họ
khác nhau và 2 lớp. Trong ñó có 39 loài hại nguyên phát, 10 loài hại thứ phát, 5
loài ăn nấm, 2 loài ăn thịt và 1 loài ve bét. Kết quả ñiều tra của Trần Văn Chương
và cộng sự, 2002 cho thấy thành phần côn trùng trên sắn khô có 21 loài thuộc 2
họ với mật ñộ mọt bột ñỏ, mọt ngô xuất hiện với mật ñộ rất cao, sau ñó là 1 số
loài thứ cấp như mọt răng cưa.
1.2.2 Những nghiên cứu về mọt ñậu ñỏ Callosobruchus maculatus F
1.2.2.1 ðặc ñiểm hình thái
Trưởng thành: Thân dài 2,5 - 3,5 mm, rộng 1,5 - 2 mm phủ ñầy lông
nhung màu trắng như hình phiến vảy. Râu ñầu ñốt 4 ñến ñốt cuối hình răng cưa,
ở phần gốc ñốt 4 màu vàng nâu, các ñốt khác màu ñen. ðầu màu ñen, phân bố
ñầy các chấm lõm, phủ lông thưa, màu vàng kim, phần gốc chính giữa có một ñôi
u lồi rất rõ, chia ra ñến bên ngoài mép sau. Cánh cứng chiều dài lớn hơn chiều
rộng, mỗi cánh cứng thường có 3 vết chấm, một chấm nhỏ ở vai, 2 chấm lớn ở
khu giữa.
Con ñực: Trên cánh cứng dọc theo mép bên, phần ñầu màu ñen, các phần
khác màu vàng kim, lông nhung chủ yếu là màu vàng kim hình phiến vảy, vệt
ñen ở phần giữa (nếu có) chỉ giới hạn ở 6 hàng xen kẽ ñoạn ngoài.
Con cái: Cánh cứng dọc theo viền mép ngấn cánh và viền mép cạnh ngoài
ñều màu ñen, chính giữa có một sọc ngang màu ñen nối 2 ñường mép lại, lông

o
C lên 30
o
C thời gian sống của mọt rút ngắn lại, còn ñộ ẩm thay ñổi
không làm thay ñổi thời gian sống của mọt (Vũ Quốc Trung, 1981).
Vòng ñời của một ñậu ñỏ từ 88 cho ñến 164 ngày ở nhiệt ñộ 25
o
C, còn ở
nhiệt ñộ 30
0
C vòng ñời chỉ còn 66 ñến 118 ngày. Khi tiến hành nhân nuôi
Callosobruchus maculatus F. trong phòng thí nghiệm: kích thước của các pha
phát dục ở nhiệt ñộ 25
o
C ñều nhỏ hơn kích thước của các pha phát dục ở nhiệt ñộ
30
o
C. Về thời gian phát dục ở nhiệt ñộ 25
o
C lại dài hơn so với thời gian phát dục
của các pha ở nhiệt ñộ 30
o
C. Mật ñộ của chúng phụ thuộc nhiều vào nhiệt ñộ và
ẩm ñộ của môi trường: các tháng có nhiệt ñộ trung bình ngày < 20
o
C mật ñộ xuất
hiện thấp hơn (tháng 1, 2) các tháng có nhiệt ñộ trung bình ngày cao hơn 22
o
C
mật ñộ xuất hiện cao hơn (tháng 4,5,6) (Nguyễn Lâm Giang, 2009).

- Trạm kiểm dịch thực vật, thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hòa Bình
và một số kho bảo quản nông sản ở huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
2.1.2. Thời gian nghiên cứu:
Từ tháng 7 năm 2012 ñến tháng 4 năm 2013
2.2. ðối tượng và vật liệu nghiên cứu
2.2.1. ðối tượng nghiên cứu
Mọt ñậu ñỏ (Callosobruchus maculatus Fabricius)
2.2.2. Vật liệu nghiên cứu
- ðậu xanh, ñậu ñen, ñậu co ve ñen, cô ve trắng, cô ve nâu, ñậu tương
và một số loại ñậu trồng thuộc Họ Fabaceae phổ biến ở Việt Nam.
2.2.3. Dụng cụ nghiên cứu
- Hộp các cỡ to, nhỏ, ẩm ñộ kế, panh, bút lông, lọ ngâm mẫu, cồn 70
o
C
- Kính lúp, kính lúp ñiện, thị kính ño sâu, tủ ñịnh ôn, lồng nuôi sâu.
- Thuốc Phosphine (Qickphos 56% ALP) , buồng khử trùng.
- Dụng cụ cân ñong thuốc.
2.3. Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra thành phần, mức ñộ gây hại của sâu mọt hại hạt ñậu ñỗ bảo
quản trong kho tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
- Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của mọt ñậu
ñỏ Callosobruchus maculatus (F.).
- Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ mọt Callosobruchus maculatus
(F.) bằng thuốc xông hơi và thuốc bảo quản ở ñiều kiện phòng thí nghiệm.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp ñiều tra thành phần sâu mọt hại trên một số loại ñậu ñỗ
bảo quản sau thu hoạch tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

- Xử lý mẫu:
+ ðối với côn trùng trưởng thành: Giết chết trong lọ ñộc có chứa KCN,
sau ñó sấy khô ở nhiệt ñộ thấp rồi tăng dần nhiệt ñộ lên làm khô mẫu (sấy ở
nhiệt ñộ 30 - 40
0
C trong 2 ngày). Sau ñó tăng nhiệt ñộ lên 40-50
0
C trong 7 -
10 ngày tùy theo kích thước của côn trùng.
+ ðối với sâu non: ðể sâu non nhịn ñói trong 1 ngày cho bài tiết sạch,
sau ñó cho vào ống nghiệm hoặc nước lã ñun không cần sôi khi sâu non giãn
thẳng ra là ñược.
* Phương pháp bảo quản mẫu:
ðối với côn trùng sau khi ñể nguội cho vào lọ bảo quản nơi khô ráo có ghi
nhãn gồm ký hiệu mẫu, ngày thu thập, vật phẩm bị hại nơi thu thập và người thu
thập. ðối với sâu non, nhộng ngâm vào cồn hoặc dung dịch Palm.
Mẫu thu ñược của từng ñịa ñiểm ñược ñể riêng trong túi nilon có nhãn
theo quy ñịnh. Tất cả các mẫu thu thập ở các ñịa ñiểm ñược ñưa về phòng thí
nghiệm, giám ñịnh bằng kính lúp soi nổi, chụp ảnh tại trạm Kiểm dịch thực vật
-

Chi cục Bảo vệ thực vật Hòa Bình.
2.4.2. Phương pháp ñiều tra sự lây nhiễm mọt hại trên một số loài ñậu ñỗ giai
ñoạn cận thu hoạch tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình
Phương pháp ñiều tra sự lây nhiễm mọt ñậu ñỏ trên ñồng ruộng ñược
tiến hành theo phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật, tập III (2000).
Ruộng ñậu ñược chọn thu mẫu khi quả ñã chín và thu mẫu ngẫu nhiên
100 quả / ruộng (ñược tính là 1 mẫu).
Mẫu quả thu về ñược bảo quản trong hộp nhựa có nắp lưới ngăn côn trùng
trong ñiều kiện thường ở phòng thí nghiệm. Kiểm tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần sự xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status