BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRỊNH THỊ THANH VÂN
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ GÀ ðỒI
TẠI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. QUYỀN ðÌNH HÀ HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của
thầy giáo PGS.TS Quyền ðình Hà ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các phòng ban của huyện
Yên Thế, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập
tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn
TRỊNH THỊ THANH VÂN
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Danh mục hộp ix
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1.2 Tình hình tiêu thụ gà ñồi Yên Thế 57
4.1.3 Hiệu quả từ dự án xác lập thương hiệu gà ñồi Yên Thế 58
4.1.4 Vấn ñề ñặt ra cho việc phát triển chuỗi giá trị gà ñồi Yên Thế 61
4.2 Thực trạng các tác nhân tham gia chuỗi giá trị gà ñồi 61
4.2.1 Sơ ñồ chuỗi giá trị gà ñồi 61
4.2.2 Các tác nhân tham gia chuỗi giá trị gà ñồi Yên Thế 64
4.3 Phân bổ chi phí và lợi nhuận trong chuỗi giá trị gà ñồi Yên Thế 93
4.3.1 Phân tích tài chính trong chuỗi giá trị gà ñồi theo tác nhân 93
4.3.3 Phân tích SWOT chuỗi giá trị sản phẩm gà ñồi 101
4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị gà ñồi 103
4.4.1 Các yếu tố ñầu vào 103
4.4.2 Các yếu tố khách quan 106
4.4.3 Chính sách và vai trò quản lý Nhà nước 107
4.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới từng tác nhân 108
4.5 Các giải pháp cải thiện chuỗi giá trị gà ñồi 110
4.5.1 Giải pháp chung cho chuỗi giá trị gà ñồi 110
4.5.2 Giải pháp cho từng tác nhân 113
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
v
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
5.1 Kết luận 115
5.2 Kiến nghị 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC 121
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2.1 Công cụ, mục ñích phân tích các mặt khác nhau của chuỗi giá trị
14
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2010 - 2012)
33
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Yên Thế qua 3 năm (2010 - 2012)
35
3.3 Kết quả phát triển sản xuất của huyện Yên Thế qua 3 năm (2010-2012)
39
3.4 Kết cấu mẫu ñiều tra
45
4.1 Cơ cấu kinh tế ngành chăn nuôi huyện Yên Thế năm 2010 – 2012
51
4.2 Tình hình ñàn gà và sản phẩm chăn nuôi gà của huyện Yên Thế
54
4.3 Thông tin chung của hộ chăn nuôi ñiều tra
66
4.4 Thông tin về tình hình tài sản phục vụ chăn nuôi gà của hộ
69
4.5 Giá trị tài sản cố ñịnh của hộ chăn nuôi gà ñồi Yên Thế
71
4.6 Nguồn vốn chăn nuôi của hộ ñiều tra
72
4.7 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi gà ñồi Yên Thế
74
4.8 Phân tích tài chính hộ chăn nuôi gà ñồi huyện Yên Thế
75
4.9 Thông tin chung của cơ sở thu gom Giang Sơn
78
4.10 Phân tích tài chính tác nhân thu gom gà ñồi Yên Thế
ix
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Chuỗi cung ứng ngành hàng nông nghiệp Error! Bookmark not defined.
1.2 Porter’s Generic Value Chain 6
4.1 Sơ ñồ chuỗi giá trị gà ñồi Yên Thế 62 DANH MỤC HỘP
STT Tên hộp Trang
4.1 Bán cho công ty lấy tiền ngay 77
4.2 Mua từ người chăn nuôi thu nhập cao hơn…. 84
4.3 Số lượng bù doanh thu 97
4.4 Cơ chế tác ñộng, hỗ trợ chuỗi giá trị sản phẩm gà ñồi 112
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
1
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung là nghề sản xuất
truyền thống lâu ñời chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong tổng GTSX của ngành
giá thành sản phẩm ñể cạnh tranh về giá, một mặt cần phải chuyển dịch sang các
dòng sản phẩm có tính cạnh tranh cao như gà ñặc sản, gà ñóng gói,…ñể cạnh
tranh về chất lượng nhằm khai thác tối ña những lợi thế trong chăn nuôi gà của
nước ta. Hướng ñi bền vững cho ngành chăn nuôi gà sẽ ñảm bảo và mở rộng thị
trường cả trong nước và thế giới là phát triển chuỗi giá trị gà ñồi góp phần thúc
ñẩy sự phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá, tạo những tiền ñề cần thiết cho
công cuộc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn nước ta.
Chuỗi giá trị gà ñồi ở Việt Nam nói chung và ở huyện Yên Thế nói riêng
hiện nay vẫn là một khái niệm mới và chỉ ñang phát triển theo xu hướng chuỗi
giá trị ñặc sản nông nghiệp. Sự phát triển gà ñồi hiện nay ñang phát triển tự phát
là phổ biến, các tác nhân trong chuỗi về cơ bản chưa có sự ràng buộc lẫn nhau.
Người chăn nuôi vì lợi nhuận có thể bất chấp qui ñịnh về vệ sinh an toàn thực
phẩm mà cho lợn ăn những chất kích thích tăng trọng bị cấm sử dụng hoặc vẫn
bán lợn ốm, lợn bệnh ra thị trường; người buôn bán tự do ép giá người chăn
nuôi, người giết mổ không có ñăng ký hành nghề, không ñảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm Lợi nhuận tạo ra không ñược phân phối công bằng, không
tương xứng với công sức và chi phí bỏ ra của các tác nhân. Bên cạnh ñó công tác
kiểm tra quản lý chất lượng của các cơ quan chức năng chưa thực sự hiệu quả.
Hậu quả là người tiêu dùng không ñược hưởng dịch vụ tốt nhất, ñôi khi là không
có ñược sản phẩm tương xứng với chi phí ñã bỏ ra Tất cả những ñiều ñó làm
chuỗi giá trị hoạt ñộng không hiệu quả và về lâu dài thì tất cả các tác nhân hoạt
ñộng trong chuỗi hiện nay sẽ ñều không có lợi. Khi chưa giải quyết triệt ñể ñược
những tồn tại này, việc phát triển chuỗi giá trị gà ñồi ở huyện sẽ còn gặp rất
nhiều khó khăn và thiếu tính bền vững.
Mặt khác, ñể nhãn hiệu “gà ñồi Yên Thế” ñược thị trường trong nước biết
ñến, có khả năng cạnh tranh cao và hướng tới các thị trường khó tính như thị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3
trường nước ngoài thì cần thiết phải hình thành chuỗi giá trị “gà ñồi” nhằm
4
Các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị gà ñồi tại huyện Yên Thế tỉnh
Bắc Giang là các kênh ngành hàng. Mỗi kênh có sự tham gia của người chăn
nuôi, người bán buôn, người bán lẻ, người thu gom, hệ thống siêu thị - nhà hàng
và người tiêu dùng theo các cách khác nhau.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1. Về nội dung
- Lý thuyết cơ bản về chuỗi giá trị;
- Tình hình chăn nuôi, thu gom, tiêu thụ gà ñồi tại huyện Yên Thế;
- Thuận lợi, khó khăn và các giải pháp liên quan ñến sản xuất tiêu thụ gà
ñồi tại huyện của các tác nhân tham gia.
1.4.2.2. Về không gian
ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
1.4.2.3. Về thời gian
- Các nghiên cứu, thông tin, số liệu thứ cấp phục vụ cho ñề tài sẽ ñược thu
thập từ năm 2010 - 2012.
- Số liệu mới sẽ khảo sát, thu thập trực tiếp trong thời gian 2012-2013.
- Các giải pháp ñề xuất mang tính chất vi mô từ 2013 - 2015.
1.4.3. Dự kiến kết quả ñạt ñược
- ðánh giá thực trạng chuỗi giá trị gà ñồi tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang nhằm rút ra bài học cho việc thành lập chuỗi sản phẩm gà ñồi.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị gà ñồi tại huyện ñể ñề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng chuỗi gà ñồi.
ñầu vào, sản xuất, tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi… Tất cả
những hoạt ñộng này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu
dùng. Hơn thế nữa, mỗi hoạt ñộng của từng giai ñoạn lại bổ sung giá trị cho thành
phẩm cuối cùng. [Ngô Văn Nam, 2010]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
6
Chuỗi giá trị, cũng ñược biết ñến như là chuỗi giá trị phân tích, là một
khái niệm từ quản lý kinh doanh ñầu tiên ñã ñược mô tả và phổ cập bởi Michael
Porter vào năm 1985 trong cuốn sách có tựa ñề: Competitive Advantage:
Creating and Sustaining Superior Performance
Chuỗi giá trị là chuỗi của các hoạt ñộng. Sản phẩm ñi qua tất cả các hoạt
ñộng của các chuỗi theo thứ tự và tại mỗi hoạt ñộng sản phẩm thu ñược một số
giá trị nào ñó. Chuỗi các hoạt ñộng cung cấp cho các sản phẩm nhiều giá trị gia
tăng hơn tổng giá trị gia tăng của tất cả các hoạt ñộng cộng lại. ðiều quan trọng
là không ñể pha trộn các khái niệm của chuỗi giá trị với các chi phí xảy ra trong
suốt các hoạt ñộng.
Porter ñịnh nghĩa các hoạt ñộng chính và hoạt ñộng hỗ trợ tạo ra giá trị gia
tăng, ñược thể hiện bởi sơ ñồ sau:
Hình 1.2 Porter’s Generic Value Chain
* Các hoạt ñộng chính tạo giá trị gia tăng:
- Inbound Logistics: Những hoạt ñộng này liên quan ñến tiếp nhận, lưu trữ
và dịch chuyển ñầu vào sản phẩm: cung cấp nguyên vật liệu theo yêu cầu, kho
bãi, kiểm soát tồn kho, trả lại sản phẩm cho nhà cung cấp.
- Operations: các quy trình xử lý ñầu vào tạo ra sản phẩm và dịch vụ hoàn thiện.
- Outbound Logistics: ðây là những hoạt ñộng kết hợp với việc thu thập,
lưu trữ và phân phối sản phẩm ñến người mua.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
8
một ñơn vị sản xuất ñể sản xuất ra một sản phẩm nhất ñịnh. Tất cả các hoạt ñộng
này tạo thành một “chuỗi” kết nối người sản xuất với người tiêu dùng, mặt khác
mỗi hoạt ñộng lại bổ sung giá trị cho sản phẩm cuối cùng.
Như vậy, khái niệm về chuỗi giá trị ñã bao hàm cả tổ chức và ñiều phối,
các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau trong
chuỗi.Cần hiểu rằng ñể tiến hành phân tích chuỗi giá trị, ñòi hỏi phải có một
phương pháp tiếp cận thấu ñáo về những gì ñang diễn ra giữa những người tham
gia trong chuỗi, những gì liên kết họ với nhau, những thông tin nào ñược chia sẻ
và mối quan hệ giữa họ sẽ ñược hình thành và phát triển như thế nào.
Ngoài ra, chuỗi giá trị còn gắn liền với khái niệm về quản trị và nó vô
cùng quan trọng ñối với những nhà nghiên cứu quan tâm ñến các khía cạnh của
xã hội và môi trường trong phân tích chuỗi giá trị.
Việc thiết lập (hoặc sự hình thành) các chuỗi giá trị có thể gây sức ép ñến
nguồn tài nguyên thiên nhiên (như nước, ñất ñai), có thể làm thoái hóa ñất, cũng
có thể mất ña dạng sinh học hoặc gây ô nhiễm. Thêm vào ñó, sự phát triển của
chuỗi giá trị có thể ảnh hưởng ñến các mối ràng buộc xã hội và tiêu chuẩn truyền
thống. Ví dụ như do quan hệ quyền lực giữa các hộ hoặc cộng ñồng thay ñổi,
hoặc tới những như nhóm dân cư nghèo nhất hoặc dễ bị tổn thương sẽ chịu tác
ñộng tiêu cực từ hoạt ñộng của những người tham gia chuỗi giá trị.
Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có quan hệ với
nhau, từ việc cung cấp ñầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến và cuối cùng là bán
sản phẩm cho người tiêu dùng. Chúng ta gọi ñịnh nghĩa này là ñịnh nghĩa chuỗi
giá trị theo chức năng.
Vậy, trong chuỗi giá trị có “chức năng” của chuỗi và cũng ñược gọi là các
“khâu” trong chuỗi. Các chức năng chuỗi giá trị chúng ta có thể mô tả cụ thể
bằng các “hoạt ñộng” ñể thể hiện rõ các công việc của khâu. Bên cạnh các chức
năng chuỗi giá trị chúng ta có “tác nhân” (cũng có thể gọi là “người vận hành
mạch hàng, giá trị của sản phẩm ñược tăng thêm và do ñó giá cả cũng ñược tăng
thêm do các khoản giá trị mới sáng tạo ra ở từng tác nhân. ðiều ñó thể hiện sự ñóng
góp của từng tác nhân trong việc tạo nên giá trị gia tăng (VA) của ngành hàng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
10
Mỗi tác nhân có thể tham gia vào nhiều mạch hàng. Mạch hàng càng
phong phú, quan hệ giữa các tác nhân càng chặt chẽ, chuỗi hàng càng bền vững.
ðiều ñó cũng có nghĩa là nếu có một vướng mắc nào ñó làm cản trở sự phát triển
của mạch hàng nào ñó thì sẽ gây ảnh hưởng có tính chất dây chuyền ñến các
mạch hàng sau nó và sẽ ảnh hưởng chung ñến hiệu quả của luồng hàng và toàn
bộ chuỗi hàng.
c) Luồng hàng
Những mạch hàng liên tiếp ñược sắp xếp theo trật tự từ tác nhân ñầu tiên
ñến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một ngành hàng.
Luồng hàng thể hiện sự lưu chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt
ñộng kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công ñoạn sản xuất, chế
biến và lưu thông ñến từng chủng loại sản phẩm cuối cùng. Chủng loại sản phẩm
cuối cùng càng phong phú thì luồng hàng trong một ngành hàng càng nhiều.
ðiều ñó có ý nghĩa lớn trong quá trình tổ chức và phát triển sản xuất vì sự luân
chuyển của luồng vật chất qua từng tác nhân trong các luồng hàng ñã làm cho
mọi tác nhân trong ngành hàng trở thành người sản xuất sản phẩm hàng hoá.
Mặt khác, việc bố trí lại lao ñộng giữa các khâu trong quá trình phát triển
của chuỗi hàng tạo nên sự chuyển dịch lao ñộng từ khâu sản xuất ñến khâu chế
biến và lưu thông ñể nối dài chuỗi hàng, từ ñó sẽ tạo ñiều kiện cho sự phân công
lao ñộng xã hội phát triển và kích thích quá trình sản xuất hàng hoá, tạo ra nhiều
loại sản phẩm phong phú hơn, thoả mãn ñầy ñủ hơn thị hiếu tiêu dùng của xã
hội. Mọi luồng hàng ñều bắt ñầu từ một tác nhân ở khâu sản xuất ñầu tiên và kết
thúc ở một ñịa chỉ tiêu thụ cuối cùng.
d) Sản phẩm
năng những gì mà mình có.
Nghiên cứu chuỗi giá trị (ngành hàng, hay liên kết giá trị…) ñược ứng
dụng ñầu tiên trong phân tích kinh tế công nghiệp, khi công nghiệp rơi vào tình
trạng khủng hoảng thừa. Lúc này, người ta cần phải ñịnh hướng lại sản xuất công
nghiệp theo các phân khúc thị trường và cố gắng thỏa mãn nhu cầu của từng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
12
phân khúc ñó.
Từ năm 1975, nghiên cứu chuỗi giá trị ñược áp dụng trong phân tích kinh
tế nông nghiệp, khi sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển rơi vào tình
trạng khủng hoảng thừa.
Trong những năm 1980, phương pháp này ñược các Dự án Phát triển ứng
dụng ñể xây dựng chương trình hành ñộng xóa ñói giảm nghèo và tìm cách giúp
người nghèo tham gia thị trường.
Ở Việt Nam, nghiên cứu chuỗi giá trị ñược tiến hành từ cuối những năm
1990, sau khi ñã giải quyết ñược các vấn ñề về lương thực, thực phẩm trong
nước, nhưng lúng túng về thị trường tiêu thụ.
Trong nghiên cứu chuỗi giá trị, người ta phải phân tích ñược: i) Tất cả các hệ
thống liên quan ñến 1 loại sản phẩm (sản xuất, bảo quản, chế biến, tiêu thụ và tiêu
dùng); ii) Các tác nhân và hoạt ñộng của họ tác ñộng ñến 1 loại sản phẩm (người
sản xuất, người bảo quản/chế biến, người buôn bán, người tiêu dùng, họ làm gì và
có những hành vi gì với 1 loại sản phẩm; iii) Xác ñịnh ñược ñiểm mạnh, ñiểm yếu
của từng khâu và của cả hệ thống; iv) ðề xuất ñược các chính sách và các hành
ñộng nhằm tăng cường ñiểm mạnh và làm mất ñi các ñiểm yếu của chuỗi…
Cũng giống như ngành hàng, trong quá trình vận hành của một chuỗi giá
trị ñã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất. Sự dịch chuyển ñược xem xét
theo 3 dạng sau:
- Sự dịch chuyển về mặt thời gian
Sản phẩm ñược tạo ra ở thời gian này lại ñược tiêu thụ ở thời gian khác.
chuỗi
Xác ñịnh các cơ chế chi phối, các hình thức
tổ chức và kiểm soát trong chuỗi.
3 Phân tích các mối liên kết Xác ñịnh và mô tả các mối liên kết ñể ñánh
giá khả năng tham gia của các tác nhân.
4 Phân tích công nghệ, kiến
thức và dịch vụ hỗ trợ
ðánh giá hiện trạng, sự phù hợp và khả năng
ñổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh.
5 Phân tích chi phí, giá trị
gia tăng và lợi nhuận
Xác ñịnh các chi phí ñầu vào, phân bổ và
thay ñổi chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận
giữa các tác nhân
6 Phân tích phân phối lợi
nhuận
ðánh giá vấn ñề chia sẻ lợi ích, rủi ro giữa
các tác nhân ñể ñề xuất tác ñộng phân phối
công bằng hơn.
(Nguồn: St Vũ Văn ðoàn, ðề tài thạc sỹ kinh tế năm 2010)
Tùy vào các yêu cầu và mục ñích khác nhau mà một nghiên cứu có thể sử
dụng một số hoặc toàn bộ những công cụ trên. Trong ñề tài này chúng tôi sử
dụng những công cụ sau ñể phân tích:
+ Lập sơ ñồ chuỗi giá trị
+ Phân tích chi phí, giá trị gia tăng và lợi nhuận
+ Phân tích phân phối lợi nhuận
2.1.2.1 Lập sơ ñồ chuỗi giá trị
ðể hiểu ñược chuỗi giá trị mà chúng ta muốn phân tích, chúng ta có thể sử
dụng các mô hình, bảng, số liệu, biểu ñồ và các hình thức tương tự ñể nắm ñược
+ Phân phối giá trị gia tăng trong chuỗi.
+ Phân phối lợi nhuận trong chuỗi.
+ Tính chi phí sản xuất trong các chuỗi giá trị.
+ Xác ñịnh các yếu tố quyết ñịnh chi phí.
2.1.2.4 Phân tích phân phối lợi nhuận
Trong sản xuất hàng hóa, lợi nhuận có vai trò ñặc biệt quan trọng. Nó là
mục tiêu chính của tất cả các tác nhân. Trong một chuỗi giá trị có sự tham gia