Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm gà thả vườn huyện yên thế, tỉnh bắc giang - Pdf 23


bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
tr−êng ®¹I häc n«ng nghiÖp Hµ NéI

*** NGUYỄN THANH HẢI
NGHIÊN CỨU TIÊU THỤ SẢN PHẨM
GÀ THẢ VƯỜN HUYỆN YÊN THẾ - TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: kinh tÕ n«ng nghiÖp
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN
Hµ Néi - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

i

LỜI CAM ðOAN


Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo cùng các cán bộ, chuyên viên phòng
Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và môi trường, phòng Thống kê
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang; Ban lãnh ñạo cùng các anh chị cán bộ
khuyến nông, cán bộ các xã ðồng Kỳ, ðông Sơn, ðồng Hưu, ðồng Tâm, ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại ñịa phương.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc ñối với gia
ñình những người ñã nuôi dưỡng, ñộng viên tôi trong quá trình học tập ñể có
ñược kết quả như ngày hôm nay.
Hà Nội, tháng9 năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Hải Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN Error! Bookmark not defined.
LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ i
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ðỀ TÀI 3

3.3.2. Chỉ tiêu về tiêu thụ: 49
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1. THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
GÀ THẢ VƯỜN CỦA HUYỆN YÊN THẾ 50
4.1.1. Thực trạng chăn nuôi gà thả vườn của huyện 50
4.1.2. Thực trạng chăn nuôi gà thả vườn của các hộ nông dân trong
huyện 52
4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi gà thả vườn tại huyện
Yên Thế 60
4.1.4. Thực trạng cầu về sản phẩm gà thả vườn và các yếu tố ảnh
hưởng ñến cầu về sản phẩm gà thả vườn. 67
4.1.5. Tình hình cung cấp sản phẩm gà thả vườn và các yếu tố ảnh
hưởng ñến sản xuất chăn nuôi 71
4.2. ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP 77
4.2.1. ðịnh hướng 77
4.2.2. Giải pháp 80
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
5.1. KẾT LUẬN 85
5.2. KIẾN NGHỊ 87
5.2.1 ðối với ñịa phương 87
5.2.2 ðối với hộ chăn nuôi gà thả vườn 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng ñàn gia cầm cả nước giai ñoạn 2000- 2008 18
Bảng 2.2: ðặc ñiểm cơ bản của các phương thức chăn nuôi gà 23
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Yên Thế qua 3 năm

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

BQ
CN
CNH- HðH
DT
ðVT
IC
KT- XH
LðGð
NN&PTNT
NTTS
Pr
SL
TACN
TB
TCTK
TðVH
TSCð
Giải nghĩa

Bình quân
Chăn nuôi
Công nghiệp hoá- hiện ñại hoá
Diện tích
ðơn vị tính
Chi phí trung gian
Kinh tế xã hội

hướng cho sản xuất của doanh nghiệp mình, sản xuất sản phẩm mà thị trường
cần phù hợp với nhu cầu thị trường trong từng khoảng thời gian, không gian
nhất ñịnh.
Trong mấy năm gần ñây, cùng với ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi
của nước ta ñã không ngừng phát triển và ñã ñạt ñược kết quả ñáng kể. ðó là
sự khởi ñầu trong việc triền khai chương trình phát triển chăn nuôi, ñưa ngành
chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp
hành Trương ương ðảng khoá VIII và nghị quyết 06 NQ/TW của Bộ Chính
trị. Trong ñó ngành chăn nuôi gia cầm ñã góp phần vào sự phát triển của
ngành chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng sản phẩm. Chăn nuôi gia cầm
là loại hình chăn nuôi phổ biến trong hộ gia ñình và các trang trại, xí nghiệp,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2

doanh nghiệp ở nước ta. Với những ñặc ñiểm nổi bật là nó phù hợp với ñiều
kiện xã hội, tự nhiên, ñiều kiện ñịa lý của nước ta.
Chăn nuôi gà là một nghề ñã có từ lâu trong các hộ gia ñình ở nông
thôn. Thực tế ñã chứng minh chăn nuôi gà ñem lại hiệu quả kinh tế cao, chu
kỳ sản xuất thịt và trứng nhanh hơn nhiều so với nhiều vật nuôi khác. Chi phí
thức ăn cho 1 kg tăng trọng thấp và nó tạo ra nguồn thực phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao. Nó cung cấp phần lớn sản lượng thịt cho ngành chăn nuôi nói
chung và ngành gia cầm nói riêng. Hơn nữa chu kỳ sản xuất gà ngắn do ñó nó
ñáp ứng ñược nhu cầu thực phẩm ngày càng cao trong xã hội cả về số lượng
cũng chất lượng sản phẩm. Chăn nuôi gà phát triển còn góp phần bổ trợ ñáng
kể vào việc phát triển ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi và các ngành kinh tế
khác, làm tăng nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm, xuất
khẩu thu ngoại tệ phục vụ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.
Ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng trong
những năm gần ñây ñã từng bước ñược Nhà nước chú ý hơn ñặc biệt là công

thụ, tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm gà thả
vườn cho người chăn nuôi gà trên ñịa bàn huyện Yên Thế- tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp nói chung và sản phẩm chăn nuôi nói riêng trong nền kinh tế thị
trường và sản xuất hàng hoá.
+ Phân tích ñánh giá thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm gà thả vườn
của người chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Yên Thế.
+ ðề ra các giải pháp tăng cường mở rộng tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
gà thả vườn ñể tiếp tục ñẩy mạnh và nâng cao hiệu quả kinh tế cho chăn nuôi
gà thả vườn của người chăn nuôi gà huyện Yên Thế- tỉnh Bắc Giang.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Về nội dung ñề tài nghiên cứu: những vấn ñề lý luận và thực tiến về
tiêu thụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm gà thả vườn.
ðối tượng khảo sát ñề tài hướng vào:
- Người chăn nuôi gà thả vườn trên ñịa bàn huyện Yên Thế- tỉnh
Bắc Giang.
- Những người trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá trình tiêu thụ sản
phẩm gà thả vườn gồm: người bán buôn, người bán lẻ và các ñại lý trên các
thị trường ở Miền Bắc.
- Các nhân tố tác ñộng ñến khả năng mở rộng thị trường sản phẩm gà thả
vườn chủ yếu tập trung vào sản phẩm là gà thịt của huyện.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi về nội dung
+ Tìm hiểu những vấn ñề lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm.

kết thúc khâu tiêu thụ.
2.1.1.2. Ý nghĩa của công tác tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm nhằm mục ñích trang trải các khoản chi phí bảo ñảm
sản xuất kinh doanh có lãi tạo ñược chỗ ñứng vững chắc trên thị trường, mở
rộng thị trường sản phẩm của doanh nghiệp.
Mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp ñể thực hiện tái sản xuất mở rộng
và tích luỹ vốn cho doanh nghiệp, tăng nhanh quá trình tiêu thụ là rút ngắn
thời gian chu chuyển vốn tiết kiệm, vốn tăng hiệu suất sử dụng vốn.
Làm cho sản phẩm ngày càng hoàn thiện về chất lượng mẫu mã chủng
loại… ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò quan trọng trong việc phản ánh kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khối lượng sản phẩm tiêu thụ ñược phản
ánh sự chấp nhận của thị trường ñối với sản phẩm, phản ánh mức ñộ chiếm lĩnh
thị trường, uy tín của sản phẩm vị thế của sản phẩm trên thị trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

2.1.1.3. Nội dung của quá trình tiêu thụ sản phẩm
* Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường là tìm hiểu và nắm vững sức mua của thị trường,
nghĩa là qua ñó phải biết ñược nhau cầu và khả năng thanh toán của khách
hàng, uy tín sản phẩm, chất lượng sản phẩm và giá cả sản phẩm. Từ ñó người
sản xuất xác ñịnh ñược mức cung ứng sản phẩm nhằm thoả mãn nhu cầu của
thị trường, tăng cường khả năng thích nghi với thị trường cho những sản
phẩm hang hoá sẽ sản xuất. ðồng thời nghiên cứu mức ñộ thu nhập và những
khả năng có thể mở rộng thị trường.
*Xây dựng chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường
Chiến lược sản phẩm và chiến lược thị trường sản phẩm là hai chiến
lược quan trọng quyết ñịnh sự tồn tại của doanh nghiệp, do ñó phải có sự kết

phẩm, việc tổ chức các hoạt ñộng hỗ trợ trong công tác tiêu thụ không những
góp phần giảm bớt ñược những chi phí không cần thiết mà còn làm tăng uy
tín sản phẩm, ñồng thời tạo cơ sở sản xuất những khả năng mới trong tiêu thụ.
Thông thường các hoạt ñộng tiêu thụ của công tác hỗ trợ tiêu thụ của
sản phẩm bao gồm:
Quảng cáo: bao gồm mọi hình thức giới thiệu một các gián tiếp và ñề
cao những ý tưởng về hàng hoá và dịch vụ ñược thực hiện theo yêu cầu của
chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán chi phí.
Khuyến mại: là tập hợp các biện pháp có thể làm tăng lượng bán hàng
ngay lập tức nhờ tạo ra ñược lợi ích bổ sung cho người mua.
Ngoài ra còn có nhiều các hình thức quảng cáo khác như tổ chức cửa
hàng giới thiệu sản phẩm, tham gia hội chợ triển lãm…
2.1.2 Chăn nuôi gà và phương thức chăn nuôi gà thả vườn
2.1.2.1. Khái niệm
Chăn nuôi gà là một nghề truyền thống của người dân có từ rất xa xưa.
Trước ñây chăn nuôi gà trong mỗi gia ñình ở nước ta chủ yếu là chăn thả ñơn
thuần, qui mô nhỏ lẻ, chỉ ñảm bảo một phần nào ñó cho nhu cầu của gia ñình,
hoàn toàn chưa có ý thức trở thành nhu cầu trao ñổi hàng hoá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

Chăn nuôi gà truyền thống là hình thức chăn thả tự nhiên và hiện nay
nó vẫn còn tồn tại ở hầu hết các vùng nông thôn của các nước ñang phát
triển và các nước chậm phát triển. Việt Nam là một nước nông nghiệp với
gần 80% dân số sống ở nông thôn, việc chăn nuôi gà theo phương thức này
vẫn là chủ yếu.
ðặc ñiểm của phương thức chăn nuôi này là: ñầu tư vốn ít, thời gian
nuôi kéo dài. Do chăn thả tự do, tận dụng cùng với môi trường không ñảm
bảo vệ sinh nên vật nuôi tăng trưởng kém, dễ bị mắc bệnh, hiệu quả chăn nuôi

chăn nuôi này ñã trở lên rất phổ biến tại các xã trên ñịa bàn huyện Yên Thế và dần
thay thế cho hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, tận dụng truyền thống trước ñây.
Giống gà nuôi tại các hộ chủ yếu là các giống gà ta (gà ñịa phương) và
các giống gà lai giữa giống gà ñịa phương và một số giống như Lương
Phượng, Tam Hoàng (người dân hay gọi là gà “pha lai”). Có 29,40% các hộ
nuôi sử dụng giống gà ta và 70,60% hộ nuôi sử dụng giống gà lai (pha lai).
Các nhóm hộ nuôi với qui mô nhỏ và qui mô vừa cũng có tỷ lệ nuôi hai giống
gà ta và gà lai là 32%: 68% và 37%: 63%, trong khi ñó, nhóm hộ thuộc qui
mô lớn lại chú trọng nuôi gà lai khi có ñến 80% các hộ sử dụng giống gà lai
cho chăn nuôi.
+ Sử dụng con giống trong chăn nuôi gà thả vườn
Trong chăn nuôi gà thả vườn ở huyện Yên Thế hiện nay chủ yếu là
nuôi giống gà ta (gà ñịa phương) và gà lai giữa giống ñịa phương và một số
giống như Lương Phượng, Tam Hoàng (người dân hay gọi là gà “pha lai”).
+ Một số quy trình kỹ thuật trong chăn nuôi gà thả vườn.
- Nhiệt ñộ, ẩm ñộ
Trong tuần ñầu tiên gà con không tự ñiều chỉnh thân nhiệt một cách
hoàn hảo, do ñó các bệnh về ñường hô hấp, tiêu hoá dễ phát sinh khi ẩm ñộ
môi trường lên cao sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến tỷ lệ nuôi sống và khả năng sinh
trưởng của gà.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10 Bảng 1: Yêu cầu nhiệt ñộ và ẩm ñộ
Ngày tuổi
Nhiệt ñộ tại chụp
sưởi 0
o

Nước uống
Nước là nhu cầu ñầu tiên của gà con khi mới xuống chuồng. Cần cung
cấp nước sạch, tốt nhất là pha thêm 5g ñường Gluco và 1g Vitamin C/lít nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

cho những ngày ñầu, nước uống cho gà không ñược lạnh tốt nhất là hơi ấm 18
– 21
0
C trong vài ngày ñầu.
Sử dụng chụp nước tự ñộng bằng nhựa 0,85 – 1 lít/50 gà con. Vị trí ñặt
máng uống phải bố trí cho gà con dễ tiếp cận và không bị máng ăn che khuất.
Tuân thủ cho gà uống nước trước, sau 2 – 3 giờ mới cho thức ăn.
- Thức ăn và kỹ thuật cho ăn
Trong chăn nuôi gia cầm nói chung, việc chăm sóc, nuôi dưỡng thoả
mãn ñầy ñủ các nhu cầu sinh lý ñòi hỏi phát triển cơ thể ở mỗi giai ñoạn sẽ
khai thác tối ña tiềm năng di truyền của giống, ñạt nhanh ñến khối lượng sinh
sản hoặc giết mổ càng sớm càng tốt.
Sau khi gà con ñược uống nước 2 – 3 giờ thì mới cho ăn, thường cho ăn
theo bữa. Thức ăn ñược trải ñều vào nhiều khay tuỳ thuộc quy mô ñàn ñể
tránh sự tranh giành thức ăn giữa các con trong ñàn. Chỉ nên cung cấp lượng
thức ăn vừa ñủ, một ngày ñêm cho ăn 9 – 10 lượt ñể thức ăn luôn mới thơm,
hấp dẫn tính ngon miệng và tránh lãng phí.
Một số ñiều cần lưu ý: Thức ăn ñược phối chế cân ñối ñảm bảo ñủ dinh
dưỡng cho nhu cầu phát triển của gà trong từng giai ñoạn.
Khẩu phần thức ăn ñược cân ñối ñủ các chất dinh dưỡng ñáp ứng nhu
cầu phát triển trong giai ñoạn nuôi, thức ăn phối chế ña nguyên liệu, sử dụng
ñạm nguồn gốc thực vật, Premix Vitamin, khoáng vi lượng v.v.
Không ñược dùng nguyên liệu bị mốc, nhiễm ñộc tố Afratoxin hoặc bột cá có

/ngày, ban ngày dùng ánh sáng tự nhiên, ñêm thắp ñiện sáng 2 tiếng/ñêm ñể
gà ăn ñêm. Trong ñiều kiện thời tiết và nhiệt ñộ thuận lợi (ấm áp khô ráo) sau
3 – 4 tuần tuổi hoặc nếu thời tiết lạnh dưới 20
0
C thì sau 5 – 6 tuần tuổi có thể
cho gà vận ñộng ñể giúp cơ săn chắc nâng cao sức khỏe.
2.1.2.3.Vai trò và ý nghĩa của việc chăn nuôi gà thả vườn
* Cung cấp thưc phẩm
Từ lâu, thịt gà là một loại thực phẩm rất ñược ưa chuộng trên thế giới.
Nếu so sánh với thịt heo và thịt bò, lượng ñạm thịt gà cao hơn rất nhiều lần,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

13

trong khi ñó lượng mỡ ít hơn. Ngoài ra, thịt gà ñược chế biến thành nhiều
món ăn ngon khác nhau: cơm gà, gà chiên , gà nướng, gà hấp, canh gà, gà
luộc xé phay Ở các cửa hiệu thức ăn nhanh nổi tiếng thế giới như
McDonald, KFC , thịt gà luôn ñược ñưa lên hàng ñầu thực ñơn.
Nhu cầu về thịt gà có lẽ chỉ ñứng sau thịt lợn trên thế giới với mức tiêu
thụ khoảng 81 triệu tấn hàng năm trong ñó tiêu thụ thịt lợn khoảng 102 triệu
tấn, thịt bò khoảng 60 triệu tấn [World’s Poultry Science Journal, 2006].

*Thịt gà và trứng gà ngoài giá trị dinh dưỡng còn dùng ñể làm thuốc chữa
bệnh rất tốt
Thịt gà trống vị ngọt, tính ấm, có tác dụng an thai, làm liền xương, trị
phù thũng và tê dại. Còn thịt gà mái vị chua, tính bình, giúp trị phong hàn,
chữa gãy xương, bụng tích hòn cục, bạch ñới, lỵ, ung nhọt lâu ngày, làm
mạnh phổi [www.vietbao.vn].
Trứng gà vị mặn, ngọt, tính bình, làm yên 5 tạng, giải nhiệt, mát cổ
họng, làm an thai, chữa ho hen, kiết lỵ, tê bại, rôm sảy, giúp dễ sinh. Tiết gà

2.2.1.1. Tình hình nuôi gà trên thế giới
Ngành chăn nuôi gia cầm thế giới 5 năm qua ñã có sự tăng trưởng liên
tục. Sản xuất thịt gà ñã ñạt tốc ñộ tăng trưởng cao nhất so với tăng trưởng của
sản xuất thịt bò và thịt lợn. Dự kiến trong thời gian dài tới chăn nuôi gia cầm
vẫn tiếp tục ñà tăng trưởng cao bởi nhiều lợi thế và cơ hội.
- Là ngành tạo ra sản phẩm mà nhu cầu tiêu dùng ñều tăng qua hàng
năm ở hầu hết các nước trên thế giới.
- Là ngành sản xuất có hiệu quả cao, nhanh tạo ra sản phẩm.
- Là ngành sản xuất mà các tiến bộ về di truyền giống, các ñổi mới
không ngừng trong quá trình sản xuất và quản lý ñã và tiếp tục tạo hiệu quả
ngày càng tăng qua từng năm mà không có ngành chăn nuôi nào có ñược
Từ trước tới nay chăn nuôi gia cầm vẫn là ngành phát triển mạnh trong
nông nghiệp trên thế giới. Chăn nuôi gia cầm cũng như thương mại các sản
phẩm gia cầm trên thế giới phát triển mạnh trong vòng 35 năm qua. Sản lượng
thịt và trứng gia cầm tăng nhanh hơn sản lượng thịt bò và thịt lợn. Năm 1970,
sản lượng thịt gia cầm thế giới chỉ ñạt 15,1 triệu tấn, thịt lợn là 38,3 triệu tấn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

15

thịt bò 60,4 triệu tấn nhưng ñến năm 2005 sản lượng của các loại thịt này tăng
lên tương ứng là: 81 triệu tấn, 102,5 triệu tấn và 60,4 triệu tấn. Sản lượng thịt
gia cầm năm 1970 chỉ xấp xỉ 50% sản lượng thịt lợn và bằng 25% sản lượng
thịt bò nhưng ñến năm 2005 sản lượng thịt gia cầm ñã tăng cao hơn 25% so
với thịt bò và bằng 75% thịt lợn. Trứng gia cầm tăng từ 19,5 triệu tấn năm
1970 lên 59,2 triệu tấn năm 2005
Sản lượng thịt và trứng ở các nước ñang phát triển trong những năm
ñầu của thập kỷ 90 vượt trội so với các nước phát triển và chiếm 2/3 sản
lượng trứng thế giới. Năm 2005, sản lượng trứng gia cầm ở khu vực Châu Á
chiếm hơn 60% và chủ yếu là ñóng góp của Trung Quốc (sản lượng của nước

2.2.1.2 Về xuất nhập khẩu thịt gia cầm
Năm 1970 xuất khẩu thịt gia cầm của các nước ñang phát triển chiếm
2,9% thế giới, tỷ lệ này ñã tăng lên 37,8% năm 2004. Sản lượng thịt gia cầm
xuất khẩu tăng từ 1,4 triệu tấn lên 3,7 triệu tấn, tăng 166% trong giai ñoạn
1995-2004. Cùng trong giai ñoạn này, sản lượng thịt gia cầm xuất khẩu của
các nước phát triển chỉ tăng từ 4,4 triệu tấn lên 6 triệu tấn, tăng khoảng 38%.
ðiều ñáng ghi nhận là các nước ñang phát triển trở thành các nhà xuất khẩu
thịt gia cầm chủ yếu trên thế giới [World’s Poultry Science Journal, 2006].
Sản lượng các loại thịt gia cầm cũng thay ñổi theo thời gian, năm 1970,
92% thịt xuất khẩu là thịt gia cầm nhưng ñến năm 2004 giảm xuống còn
75,4%. Sản lượng thịt gia cầm xuất khẩu tăng từ 0,5 triệu tấn lên 9,7 triệu tấn
trong giai ñoạn 1970-2004. Tốc ñộ tăng trưởng này là không cân ñối. Năm
1970, sản lượng thịt xuất khẩu của các nước châu Âu chiếm 84%, sau ñó là
các nước thuộc khu vực Bắc và Trung Mỹ nhưng ñến năm 2004 các nước
châu Âu vẫn ñứng ñầu nhưng sau Mỹ, các nước châu Á chỉ có vai trò nhỏ bé
trong xuất khẩu thịt gia cầm [Nguồn: World’s Poultry Science Journal, 2006].
Năm 1970, Hà Lan là nước dẫn ñầu về xuất khẩu gia cầm chiếm 39%
thị phần trên thế giới, sau ñó là ñến Mỹ và Hungary. Ở thời ñiểm này 8/10
nước ñứng ñầu về xuất khẩu thịt gia cầm nằm ở Châu Âu, 4 trong số 8 quốc
gia này là thành viên EC và 3 quốc gia là thành viên của COMECON. Năm
2004, khu vực các nước này vẫn là những nhà xuất khẩu thịt gia cầm lớn
chiếm 87% lượng thịt gia cầm xuất khẩu trên thị trường. Các nước ñứng ñầu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

17

về xuất khẩu thịt gia cầm năm 2004 hoàn toàn khác so với năm 1970. Mỹ và
Brazil là hai nhà xuất khẩu thịt gia cầm lớn trên thế giới, chiếm 54,4%. Năm
1970, Brazil không phải là nhà xuất khẩu thịt gia cầm lớn nhưng ñến năm
2004, sản lượng thịt gia cầm xuất khẩu của nước này ñứng ở vị trí thứ hai và

chăn nuôi và tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Chăn nuôi gia cầm tuy ñã gặp
nhiều biến cố nhưng trong những năm gần ñây vẫn duy trì ñược mức sản
lượng khoảng trên 200 triệu con.
Tổng ñàn gia cầm tăng ñều ñặn từ năm 2001 ñến 2003, năm 2001 tăng
11,17% so với năm 2000 (tương ñương với 21.914 con), năm 2002 tăng
6,96% so với năm 2001, năm 2003 tăng 9,14% so với năm 2002. Trong năm
2004, tổng ñàn gia cầm giảm từ 254,61 triệu con năm 2003 xuống còn 218,15
triệu con (tương ứng giảm 14,32%), tổng ñàn gia cầm tăng mạnh trở lại vào
năm 2007 với số lượng tổng ñàn khoảng 226,027 triệu con, tăng 5,34% so với
năm 2006.
Bảng 2.1 Tổng ñàn gia cầm cả nước giai ñoạn 2000- 2008
(ðVT: 1000 con)
Vùng 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Cả nước 196.188

218.102

233.287

254.610

218.153

219.911

214.565

226.027

ðB sông Hồng 52.577


Tây Bắc 5.077 6.856 7.114 7.849 7.875 8.328 8.753 10.502

Bắc Trung Bộ 22.504

27.159

29.786

36.680

35.595

37.559

33.238

34.020

Nam Trung Bộ 13.682

14.361

15.365

16.192

14.797

13.851

49.991

51.463

35.561

31.347

36.378

39.867

Nguồn: Tổng cục thống kê, 2008
Theo báo cáo của cục chăn nuôi, ñàn gà giảm còn 159,23 triệu con,
bằng 86,2% năm 2003; năm 2005, ñàn gà ñạt 159,89 triệu con, tăng 0,9% so

Trích đoạn Phương pháp phân tắch đỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP đối với hộ chăn nuôi gà thả vườn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status