BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN THANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHĂN NUÔI GÀ ðỒI Ở HUYỆN YÊN THẾ,
TÌNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố
gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều tập thể và
cá nhân.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn
Kinh tế nông nghiệp và chính sách - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;
ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của thầy giáo GS.TS ðỗ Kim Chung
ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Huyện ủy, Hội ñồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan, phòng ban ñơn vị của huyện, Ủy ban
nhân dân, cán bộ chuyên môn, các hộ chăn nuôi gà các xã, thị trấn của huyện
Yên Thế, ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập
tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với gia ñình và bạn bè ñã
giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời chúc sức khoẻ và chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thanh
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii
LỜI CAM ðOAN
1.3 ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
1.3.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI GÀ ðỒI 5
2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh tế và giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi 5
2.1.1 Một số lý luận về hiệu quả kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế 5
2.1.2 ðặc ñiểm của việc nâng cao hiệu quả chăn nuôi gà ñồi 11
2.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi 14
2.1.4 Nội dung nghiên cứu về giải pháp nâng cao HQKT chăn nuôi gà ñồi 15
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến giải pháp nâng cao HQKT chăn nuôi gà ñồi 19
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp nâng cao HQKT chăn nuôi gà ñồi 21
2.2.1 Tình hình chăn nuôi gà và kinh nghiệm của các nước trên thế giới 21
2.2.2 Thực tiễn chăn nuôi gà ở Việt Nam 26
2.2.3 Kinh nghiệm cho chăn nuôi gà ñồi ở Yên Thế 28
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 30
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 30
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu và mẫu nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 42
3.2.3 Phương pháp phân tích 45
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 46
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 48
PHỤ LỤC 113
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CN – TTCN – XD Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
CSXH Chính sách xã hội
CNH – HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
HðND – UBND Hội ñồng nhân dân – Uỷ ban nhân dân
HQKT Hiệu quả kinh tế
KHKT Khoa học kĩ thuật
KHCN Khoa học công nghệ
HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
KN-KL Khuyến nông – khuyến lâm
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NNTS Nuôi trồng thủy sản
PTNT Phát triển nông thôn
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TMDV Thương mại dịch vụ
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC BẢNG
4.6 Tỷ lệ hộ ñiều tra theo một số chỉ tiêu kỹ thuật chăn nuôi gà ñồi 58
4.7 Tỷ lệ hộ ñiều tra theo chủ ñề tham gia tập huấn chuyển giao khoa
học kỹ thuật 59
4.8 Tình hình triển khai hoạt ñộng thú y trong chăn nuôi gà ñồi ở
huyện Yên Thế 60
4.9 Tình hình triển khai tiêm phòng vacxin cho gà ñồi ở các xã ñiều tra 61
4.10 Tỷ lệ hộ theo phương án phòng dịch bệnh cho gà ñồi 62
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ix
4.11 Tỷ lệ hộ ñiều tra theo nguồn cung cấp dịch vụ thú y trong chăn
nuôi gà ñồi 63
4.12 Tình hình xây dựng thương hiệu “Gà ñồi Yên Thế” 65
4.13 Số thương nhân ñược ñiều tra theo thị trường tiêu thụ 65
4.14 Tình hình liên kết trong quá trình chăn nuôi gà ñồi ở huyện Yên Thế 66
4.15 Tỷ lệ hộ ñiều tra theo mối liên kết với các tổ chức trong chăn
nuôi gà ñồi 67
4.16 Tỷ lệ hộ ñiều tra theo nguồn mua giống gà thường xuyên 4.17 Tỷ
lệ số hộ ñiều tra theo nguồn mua thức ăn cho gà thường xuyên 68
4.31 Các tổ chức tín dụng ở huyện Yên Thế 88Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Chăn nuôi gia cầm là ngành có truyền thống lâu ñời trong nhân dân ta.
Trước ñây, hầu hết mọi người dân nuôi gia cầm với mục ñích tự cải thiện bữa
ăn gia ñình. Vốn ít, dễ nuôi, thích hợp với nhiều vùng khí hậu, gia cầm là
nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñược nhiều người ưa thích, ñặc
biệt ở các thành thị nhu cầu cung cấp thịt trứng với số lượng lớn, trải ñều
quanh năm. Ngày nay, chăn nuôi gia cầm ñã và ñang phát triển thành chăn
nuôi hàng hóa, phương thức chăn nuôi ña dạng, quy mô ngày càng lớn.
Trong xu thế nền kinh tế Việt Nam ñang chuyển nhanh sang nền kinh
tế thị trường và hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới, cùng với các
ngành kinh tế khác, nhờ áp dụng các biện pháp khoa học, tiến bộ kỹ thuật
mới, ñẩy mạnh chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa, ngành chăn nuôi ñã
và ñang trở thành ngành sản xuất chính của nước ta. Chăn nuôi ñược coi là
ngành sản xuất mang lại nguồn thu chính cho nông dân, giúp họ nâng cao ñời
sống, xóa ñói giảm nghèo và vươn lên làm giàu. Do ñó nhiệm vụ quan trọng
của các nhà quản lý, các cơ sơ sản xuất, người chăn nuôi là phải nắm bắt ñược
nhu cầu từ thị trường từ ñó có ñịnh hướng, lựa chọn qui mô, sản xuất chăn
nuôi ra sản phẩm phù hợp với thị trường trong từng khoảng thời gian, không
gian nhất ñịnh.
Yên Thế là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, cơ sở vật chất kĩ
thuật và tình hinh kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp
còn manh mún, hiệu quả thấp, nhưng do biết khai thác và phát huy lợi thế so
trong quá trình hội nhập, thị trường nông sản ña dạng tạo ra nhiều sự cạnh
tranh và khó tiêu thụ ñã và ñang gây tâm lý bất ổn, ảnh hưởng tiêu cực cho
người chăn nuôi nói chung, cho hộ chăn nuôi gà ñồi ở Yên Thế nói riêng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3
Cho ñến nay chưa có nhiều nghiên cứu kinh tế- xã hội, nhất là các
nghiên cứu về giải pháp ñể nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi. Vấn
ñề ñặt ra là làm thế nào ñể nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập cho
người nông dân luôn là mối qua tâm của cấp ủy chính quyền các cấp, các
ngành và người chăn nuôi gà ở Yên Thế. ðâu là cơ sở lý luận và thực tiễn về
nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi? Thực trạng giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi ở Yên Thế như thế nào? Giải pháp nào ñể
nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi ở Yên Thế? Việc nghiên cứu,
phân tích, ñánh giá thực trạng, chỉ rõ những yếu tố tác ñộng, ảnh hưởng, ñồng
thời ñề xuất ñược các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi ở
Yên Thế là rất cần thiết và hết sức cấp bách. Chính vì vậy, tôi lựa chọn và
thực hiện ñề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi ở
huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng giải pháp phát triển chăn nuôi gà ñồi ở
huyện Yên Thế trong thời gian qua, ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà ñồi.
Phân tích, ñánh giá thực trạng, chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu
quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn
- Yếu tố nào ảnh hưởng tới việc thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh tế chăn nuôi gà ñồi ở Yên Thế?
- Giải pháp nào ñể nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi ở Yên
Thế trong thời gian tới?
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5
PHẦN II. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG CHĂN NUÔI GÀ ðỒI
2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả kinh tế và giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi
2.1.1 Một số lý luận về hiệu quả kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế
2.1.1.1 Một số lý luận về hiệu quả kinh tế
Trong mọi nền kinh tế, nhất là kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế
(HQKT) là mối quan tâm hàng ñầu của các nhà sản xuất, nhà kinh doanh, nhà
quản lý và cũng là mối quan tâm chung của toàn xã hội. Trong một nền sản
xuất xã hội, với một lượng nguồn lực nhất ñịnh, sản xuất cái gì? Sản xuất cho
ai? Sản xuất như thế nào? tạo ra khối lượng sản phẩm lớn với chi phí tài
nguyên, nguồn lực, lao ñộng thấp nhất ñể có hiệu quả kinh tế là mục tiêu của
các nhà sản xuất và các nhà quản lý. Và người ta thường ñề cập ñến "sản xuất
có hiệu quả", "sản xuất không hiệu quả", "sản xuất kém hiệu quả". Vậy hiệu
quả kinh tế là gi?
Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh chất lượng của các
hoạt ñộng kinh tế. Theo ngành thống kê ñịnh nghĩa thì HQKT là một phạm trù
kinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình ñộ
khai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầu
của công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt ñộng
H =
C
Q
Trong ñó: - H: HQKT
- Q: Kết quả ñạt ñược
- C: Chi phí bỏ ra
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7
Theo Culicop, HQKT là kết quả của một nền sản xuất nhất ñịnh, tức là
ñem so sánh hiệu quả với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó. Ta lấy tổng giá trị
sản phẩm chia cho vốn sản xuất ta ñược hiệu suất vốn; tổng giá trị sản phẩm chia
cho vật tư ñược hiệu suất vật tư …
- Quan ñiểm 2: Xem xét HQKT trong trạng thái ñộng, tức là phần biến
ñộng giữa chi phí và kết quả của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
Theo quan ñiểm này, HQKT biểu hiện tỷ lệ phần tăng thêm của chi phí và
phần tăng thêm của kết quả ñạt ñược khi chi phí tăng hoặc là tỷ lệ của kết quả bổ
sung do chi phí bổ sung tăng thêm. Công thức:
H =
C
Q
∆
∆
Trong ñó: - H: HQKT
-
Q
∆
: Phần tăng thêm của kết quả sản xuất
+ Hiệu quả phân bổ: Chỉ tiêu trong các yếu tố giá sản phẩm, giá ñầu vào
ñược tính ñể phản ánh giá trị thu thêm trên một ñồng chi phí thêm về ñầu vào
hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính ñến
các yếu tố về giá của ñầu vào và giá của ñầu ra.
+ Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà trong ñó quá trình sản xuất ñạt
ñược cả hai hiệu quả là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. ðiều này có nghĩa
là cả hai yếu tố là giá trị và hiện vật ñều ñược tính ñến khi xem xét nguồn lực
trong sản xuất nông nghiệp.
Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị
trường có sự ñiều tiết vĩ mô của Nhà nước, hoạt ñộng kinh tế của mỗi doanh
nghiệp, mỗi cơ sở sản xuất không chỉ nhằm tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế
của mình mà còn phải phù hợp với yêu cầu của xã hội, ñảm bảo các lợi ích
chung với các ñịnh hướng, chuẩn mực ñược Nhà nước thực hiện ñiều chỉnh.
Xét trong phạm vi góc ñộ của ngành sản xuất nông nghiệp thì không chỉ
xét riêng về HQKT của sản xuất mà còn phải ñánh giá quá trình sản xuất ñó có
ñảm bảo tính ổn ñịnh bền vững của hệ sinh thái nông nghiệp hay không và yếu
tố môi trường khi ñó ra sao? Khi so sánh HQKT giữa các cơ sở sản xuất không
nên chỉ tập trung vào các chỉ tiêu chỉ số giữa kết quả sản xuất và chi phí hoặc vật
tư, lao ñộng mà còn phải thống nhất về thời ñiểm hoặc thống nhất về không gian.
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường ñang
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh doanh ñể
tìm kiếm cơ hội với yêu cầu mục ñích khác nhau nhưng mục ñích cuối cùng là
tìm kiếm lợi nhuận. Nhưng làm thế nào ñể có hiệu quả kinh tế cao nhất, là sự kết
hợp các yếu tố ñầu vào và các yếu tố ñầu ra trong ñiều kiện sản xuất, nguồn lực
nhất ñịnh. Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục ñích yêu cầu khoa học kỹ thuật và
việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách… quy luật khan hiếm nguồn
lực trong khi ñó nhu cầu của xã hội về hàng hoá, dịch vụ ngày càng tăng và trở
tuỳ thuộc vào nội dung HQKT mà có tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả ñối với toàn
xã hội, ñó là sự thoả mãn về nhu cầu vật chất của con người trong ñiều kiện sản
xuất nhât ñịnh. ðối với doanh nghiệp tiêu chuẩn là tiết kiệm về chi phí nhưng
phải ñảm bảo về số lượng, chất lượng sản phẩm, hay nói cách khác là tối ña hoá
lợi nhuận trên chi phí bỏ ra hoặc trên một ñơn vị sản phẩm.
2.1.1.2 Một số lý luận về nâng cao hiệu quả kinh tế
Bất kỳ một quốc gia nào, một ngành nào hay một ñơn vị sản xuất kinh
doanh ñều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn làm thế nào ñể tạo ra lượng
sản phẩm lớn nhất và chất lượng cao nhất nhưng có chi phí thấp nhất. Vì thế tất
cả các hoạt ñộng sản xuất ñều ñược tính toán kỹ lưỡng sao cho hiệu quả cao
nhất. Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội ñể tăng lợi nhuận, từ ñó các nhà sản
xuất tích lũy vốn và tiếp tục ñầu tư tái sản xuất mở rộng ñổi mới công nghệ tạo
ra lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường…ñồng thời không ngừng nâng cao thu
nhập cho người lao ñộng. ðây chính là nguồn gốc ñể giải quyết mọi vấn ñề.
ðối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế các nguồn lực
trong ñó hiệu quả sử dụng ñất có ý nghĩa hết sức quan trọng. Muốn nâng cao
hiệu quả kinh tế các hình thức sử dụng ñất nông nghiệp thì một trong các vấn
ñề cốt lõi là phải tiết kiệm nguồn lực. Cụ thể với nguồn ñất ñai có hạn yêu cầu
ñặt ra với người sử dụng ñất là tạo ra ñược số lượng nông sản có số và chất
lượng nông sản cao nhất. Mặt khác, phải không ngừng bồi ñắp ñộ phì nhiêu
của ñất. Từ ñó sản xuất mới có cơ hội ñể tích lũy vốn tập trung vào tái sản
xuất mở rộng.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
Nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu của sự phát triển xã hội. Tuy nhiên,
ở các ñơn vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau. ðối với người sản xuất,
tăng hiệu quả chính là giúp họ tăng lợi nhuận. Ngược lại, người tiêu dùng
muốn tăng hiệu quả chính là họ ñược sử dụng hàng hóa với giá thành ngày
càng hạ và chất lượng hàng hóa ngày càng tốt hơn. Khi xã hội càng phát triển,
hội mà trong ñó kỹ thuật ñược áp dụng. Hiệu quả kỹ thuật là ñiều kiện cần
cho HQKT.
- Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong ñó các yếu tố giá sản
phẩm và giá ñầu vào của chăn nuôi gà ñược ñưa vào tính toán, ñể phản ánh
giá trị thu ñược trên một ñơn vị chi phí thêm về ñầu vào hay nguồn lực.
Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính ñến các yếu tố
về giá của ñầu vào cả quá trình chăn nuôi và giá của ñầu ra khi bán gà.
Việc xác ñịnh hiệu quả phân bổ cũng giống như xác ñịnh các ñiều kiện về
lý thuyết biên ñể tối ña hóa lợi nhuận, nghĩa là nó ñạt tối ña khi giá trị biên
của sản phẩm bằng chi phí biên ( MR= MC) của nguồn lực ñược sử dụng
vào chăn nuôi gà.
- HQKT chăn nuôi gà ñồi cũng là phạm trù kinh tế mà trong chăn nuôi
ñạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Nghĩa là các yếu tố hiện vật và
giá trị ñều ñược tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực. Chỉ khi nào
chăn nuôi gà sử dụng nguồn lực ñạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
thì khi ñó chăn nuôi mới ñạt HQKT.
Nâng cao HQKT chăn nuôi gà ñồi chính là quá trình phát triển nông
nghiệp hàng hóa theo hướng toàn diện và chuyên sâu. Phát triển toàn diện
nghĩa là góp phần ña dạng cây trồng và vật nuôi ở vùng sản xuất mang lại
giá trị kinh tế cao, phát triển theo hướng chuyên sâu nghĩa là nâng cao hiệu
quả chăn nuôi gà ñồi kết hợp với phát triển TTCN, công nghiệp chế biến ở
ñịa phương.
Nâng cao HQKT chăn nuôi gà ñồi chính là quá trình nâng cao hiệu quả
kĩ thuật và nâng cao hiệu quả phân bổ. Tức là sử dụng hợp lý các ñầu vào kĩ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
thuật kết hợp mở rộng quy mô chăn nuôi, tính toán thu chi ñể ñạt lợi nhuận
cao nhất.
Nâng cao HQKT chăn nuôi gà ñồi chính là quá trình chuyển từ chăn
cố gắng trong sản xuất của hộ chăn nuôi.
2.1.3 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ñồi
Bất kỳ một quốc gia nào hay một chủ thể kinh tế nào khi tiến hành hoạt
ñộng sản xuất kinh doanh ñều mong muốn với nguồn lực có hạn có thể tạo ra
ñược lượng sản phẩm nhiều nhất, với giá trị và chất lượng cao nhất ñể từ ñó
thu ñược lợi nhuận lớn nhất. Nâng cao HQKT là cơ hội ñể tăng ñược lợi
nhuận, từ ñó làm cơ sở ñể nhà sản xuất tích lũy vốn và tiếp tục ñầu tư tái sản
xuất mở rộng, cải thiện thu nhập cho chính mình và người lao ñộng.
Nâng cao HQKT là qúa trình tất yếu của sự phát triển xã hội. ðối với
chủ thể kinh tế, tăng hiệu quả chính là tăng lợi nhuận, ñối với người tiêu dùng
tăng hiệu quả là khi họ nâng cao ñược ñộ thỏa dụng khi sử dụng sản phẩm
hàng hóa dịch vụ. Như vậy nâng cao HQKT sẽ làm cho cả xã hội có lợi, bởi lẽ
lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng ñều ñược nâng lên.
Trong chăn nuôi gà ñồi khi ñề cập tới HQKT, thông thường là người ta
nói tới HQKT về việc sử dụng các nguồn lực ñầu vào như ñất ñai, lao ñộng,
vốn…tuy có nhiều quan ñiểm khác nhau về HQKT nhưng ñều thống nhất là
người chăn nuôi muốn thu ñược lợi nhuận, có lãi thì phải bỏ ra những chi phí
nhất ñịnh như nhân lực, vốn, so sánh kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra sẽ rõ
HQKT, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao. Vì vậy nâng cao HQKT
chăn nuôi gà ñồi có vai trò hết sức quan trọng:
Nâng cao HQKT chăn nuôi gà ñồi sẽ kích thích người chăn nuôi mở
rộng sản xuất, dẫn tới tăng thêm nguồn thực phẩm chất lượng tốt cho thị
trường ñồng thời sẽ mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm, giúp phát triển
công nghiệp chế biến hàng nông sản phát triển.
Nâng cao HQKT chăn nuôi gà ñồi góp phần sử dụng hiệu quả các yếu
tố ñầu vào cho sản xuất như vốn, lao ñộng, ñất ñai.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
Nâng cao HQKT chăn nuôi gà ñồi hay gà thả vườn, nếu ñược thực hiện