BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
BÙI QUANG DUẨN
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ THỊT LỢN
TẠI HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn Bùi Quang Duẩn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện ñề tài này ngoài sự cố gắng, nỗ lực, say mê nghiên cứu
khoa học của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ của rất nhiều người.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Nguyễn Thị Dương Nga người
ñã giúp ñỡ và hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn phân tích
ñịnh lượng, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn ñã truyền ñạt kiến thức,
kinh nghiệm trong quá trình học tập và các ý kiến ñóng góp ñể tôi hoàn thiện
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. ðối tượng nghiên cứu 3
1.5. Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1. Cơ sở lý luận 5
2.1.1. Chuỗi giá trị và những khái niệm liên quan 5
2.1.2. Nội dung phân tích chuỗi giá trị và các công cụ 11
2.1.3. Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị 12
2.1.4. Nâng cấp chuỗi giá trị 13
2.2. Cơ sở thực tiễn 14
2.2.1. Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới và Việt Nam 14
2.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và Việt Nam 17
PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 24
3.1.1. ðặc ñiểm về tự nhiên 24
3.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 28
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.2. Phương pháp nghiên cứu 29
3.2.1. Phương pháp tiếp cận 29
3.2.2. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 30
3.2.3. Phương pháp thu thập thông tin 32
3.2.4. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 33
3.2.5. Phương pháp phân tích số liệu 34
3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1. Tổng quan sản xuất và tiêu thụ thịt lợn ở huyện Mai Sơn 36
4.1.1. Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Mai Sơn 36
4.1. Số ñầu lợn và sản lượng thịt lợn hơi tỉnh Sơn La 36
4.2. Kiểm soát giết mổ và xuất nhập lợn thịt tại huyện Mai Sơn 38
4.3. Giá bán thịt lợn hơi năm 2013 tại huyện Mai Sơn 39
4.4. ðặc ñiểm chung của hộ ñiều tra về chăn nuôi lợn 47
4.5. Thông tin cơ bản về hộ giết mổ lợn 54
4.6. ðặc ñiểm của hộ bán lẻ thịt lợn ñiều tra 56
4.7. Sản phẩm, giá bán, giá trị thu ñược của hộ bán lẻ thịt lợn 57
4.8. ðặc ñiểm của người tiêu dùng thịt lợn 58
4.9. Chi phí, thu nhập và phân phối thu nhập cho các tác nhân 77
4.10. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong chuỗi giá trị 78
4.11. Giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu thụ 81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
3.1. Cơ cấu giá trị sản xuất GDP huyện Mai Sơn năm 2013 28
4.1. Số ñầu lợn tỉnh Sơn La 37
4.2. Tình hình chăn nuôi lợn qua các năm tại Mai Sơn 37
4.3. Kiểm soát giết mổ và kiểm dịch lợn thịt năm 2013 38
4.4. Giá thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2013 41
4.5. Chi phí, lợi nhuận, doanh thu biên 79
4.6. Giá trị gia tăng của các tác nhân theo kênh tiêu thụ 83
DANH MỤC SƠ ðỒ
STT Tên sơ ñồ Trang
người chăn nuôi hiện nay vẫn chịu nhiều rủi ro từ dịch bệnh, thị trường giá cả và
sự chèn ép của các tác nhân khác trong chuỗi giá trị dẫn ñến thu nhập thấp và
không ổn ñịnh.
Chuỗi giá trị lợn thịt ở Việt Nam nói chung và ở huyện Mai Sơn nói riêng
hiện nay vẫn trong giai ñoạn phát triển thấp. Tình trạng phát triển tự phát là
phổ biến, các tác nhân trong chuỗi về cơ bản chưa có sự ràng buộc lẫn nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2
Người chăn nuôi vì lợi nhuận có thể bất chấp qui ñịnh về vệ sinh an toàn thực
phẩm, vệ sinh môi trường mà cho lợn ăn những chất kích thích tăng trọng bị
cấm sử dụng hoặc vẫn bán lợn ốm, lợn bệnh ra thị trường; người buôn bán tự
do ép giá người chăn nuôi, người giết mổ không có ñăng ký hành nghề, không
ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Lợi nhuận tạo ra không ñược phân phối
công bằng, không tương xứng với công sức và chi phí bỏ ra của các tác nhân.
Bên cạnh ñó công tác kiểm tra quản lý chất lượng của các cơ quan chức năng
chưa thực sự hiệu quả. Hậu quả là người tiêu dùng không ñược hưởng dịch vụ
tốt nhất, ñôi khi là không có ñược sản phẩm tương xứng với chi phí ñã bỏ ra
Tất cả những ñiều ñó làm chuỗi giá trị hoạt ñộng không hiệu quả và về lâu dài
thì tất cả các tác nhân hoạt ñộng trong chuỗi hiện nay ñều không có lợi. Khi
chưa giải quyết triệt ñể ñược những tồn tại này, việc phát triển chuỗi giá trị
thịt lợn ở huyện sẽ còn gặp rất nhiều khó khăn và thiếu tính bền vững.
ðể phát triển chuỗi giá trị thịt lợn ở huyện Mai Sơn giúp tăng thu nhập
cho các hộ chăn nuôi và giúp người tiêu dùng ñược sử dụng sản phẩm thịt lợn
chất lượng, cần phải xây dựng và tổ chức ñược một chuỗi giá trị trong ñó có
sự tư vấn và giám sát từ khâu sản xuất, giết mổ, tới khâu vận chuyển, bảo
quản và phân phối sản phẩm. Vậy câu hỏi ñặt ra: Những tác nhân nào tham
gia vào chuỗi giá trị thịt lợn tại Mai Sơn? Người dân cộng ñồng có lợi thế và
bất lợi gì khi tham gia vào chuỗi giá trị này? Năng lực của các tác nhân tham
4. Những hạn chế, khó khăn và yếu tố ảnh hưởng trong quá trình phát
triển chuỗi giá trị thịt lợn ở Mai Sơn là gì?
5. Cần có những giải pháp gì ñể thúc ñẩy hoạt ñộng của chuỗi?
1.4. ðối tượng nghiên cứu
Các cá nhân, tổ chức tham gia vào quá trình sản xuất, khai thác, chế
biến, tiêu thụ sản phẩm thịt lợn tại huyện Mai Sơn gồm: hộ chăn nuôi, người
thu gom (lái buôn), người chế biến (lò mổ, doanh nghiệp giết mổ), người bán
buôn, người bán lẻ (hệ thống kênh phân phối: chợ, cửa hàng,…).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
Một số khách hàng sử dụng sản phẩm thịt lợn trên ñịa bàn huyện Mai
Sơn và tại thành phố Sơn La (nhà hàng, quán ăn, gia ñình) làm thông tin ñối
chứng với các phản ánh của các tác nhân trong chuỗi giá trị.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian:
ðề tài nghiên cứu tình hình sản xuất, thu gom, giết mổ, tiêu thụ thịt lợn
tại huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La và người tiêu dùng tại thành phố Sơn La.
Phạm vi thời gian
- Các số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu từ năm 2011 – 2013
- Các thông tin, số liệu mới ñược khảo sát trong năm 2013-2014
Phạm vi nội dung:
- Các hoạt ñộng liên quan ñến sản xuất và tiêu thụ thịt lợn
- Nhu cầu của người tiêu dùng thịt lợn Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Chuỗi giá trị hàng hóa – dịch vụ là nói ñến những hoạt ñộng cần thiết
ñể biến một sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là những khái niệm khác
nhau, ñến khi phân phối tới người tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi ñã sử
dụng. Một chuỗi giá trị tồn tại khi tất cả những người tham gia trong chuỗi
hoạt ñộng và có trách nhiệm tạo ra giá trị tối ña trong toàn chuỗi
Chúng ta có thể hiểu theo khái niệm này thì chuỗi giá trị là một khối
liên kết dọc hoặc một mạng liên kết giữa một số tổ chức kinh doanh ñộc lập
trong một chuỗi sản xuất. Hay nói cách khác một chuỗi giá trị gồm một loạt
các hoạt ñộng thực hiện trong một ñơn vị sản xuất ñể sản xuất ra một sản
phẩm nhất ñịnh. Tất cả các hoạt ñộng này tạo thành một “chuỗi” kết nối
người sản xuất với người tiêu dùng, mặt khác mỗi hoạt ñộng lại bổ sung giá
trị cho sản phẩm cuối cùng.
Như vậy, khái niệm về chuỗi giá trị ñã bao hàm cả tổ chức và ñiều
phối, các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác
nhau trong chuỗi.
Chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung ứng ñược ñịnh nghĩa là một hệ thống các hoạt ñộng vật
chất và các quyết ñịnh thực hiện liên tục gắn với dòng vật chất và dòng thông
tin ñi qua các tác nhân (Van der Vorst 2000).
Theo Lambert and Cooper (2000) một chuỗi cung ứng có bốn ñặc trưng
cơ bản:
+ Thứ nhất, chuỗi cung ứng bao gồm nhiều công ñoạn (bước) phối hợp
bên trong các bộ phận, phối hợp giữa các bộ phận (tổ chức) và phối hợp dọc.
+ Thứ hai, một chuỗi bao gồm nhiều doanh nghiệp ñộc lập nhau, do
vậy cần thiết phải có mối quan hệ về mặt tổ chức.
+ Thứ ba, một chuỗi cung ứng bao gồm dòng vật chất và dòng thông tin
có ñịnh hướng, các hoạt ñộng ñiều hành và quản lý.
vào sản xuất, chế biến, phân phối một sản phẩm và bởi các mối quan hệ giữa
các yếu tố trên cũng như với bên ngoài" (J.P Boutonnet, INRA.France).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
Theo Fabre: “Ngành hàng ñược coi là tập hợp các tác nhân kinh tế (hay
các phần hợp thành các tác nhân) quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản
phẩm cuối cùng. Như vậy ngành hàng ñã vạch ra sự kế tiếp của các hành ñộng
xuất phát từ ñiểm ban ñầu tới ñiểm cuối cùng của một nguồn lực hay một sản
phẩm trung gian, trải qua nhiều giai ñoạn của quá trình gia công, chế biến ñể
tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn tất ở mức ñộ của người tiêu thụ”.
Nói một cách khác, có thể hiểu ngành hàng là “Tập hợp những tác nhân
(hay những phần hợp thành tác nhân) kinh tế ñóng góp trực tiếp vào sản xuất
tiếp ñó là gia công, chế biến và tiêu thụ ở một thị trường hoàn hảo của sản
phẩm nông nghiệp”.
Như vậy, nói ñến ngành hàng là ta hình dung ñó là một chuỗi, một quá
trình khép kín, có ñiểm ñầu và ñiểm kết thúc, bao gồm nhiều yếu tố ñộng, có
quan hệ móc xích với nhau. Sự tăng lên hay giảm ñi của yếu tố này có thể
ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới các yếu tố khác. Trong quá trình vận
hành của một ngành hàng ñã tạo ra sự dịch chuyển các luồng vật chất trong
ngành hàng ñó.
Sự dịch chuyển ñược xem xét theo 3 dạng sau:
- Sự dịch chuyển về mặt thời gian
Sản phẩm ñược tạo ra ở thời gian này lại ñược tiêu thụ ở thời gian khác.
Sự dịch chuyển này giúp ta ñiều chỉnh mức cung ứng thực phẩm theo mùa vụ.
ðể thực hiện tốt sự dịch chuyển này cần phải làm tốt công tác bảo quản và dự
trữ thực phẩm.
- Sự dịch chuyển về mặt không gian
Trong thực tế, sản phẩm ñược tạo ra ở nơi này nhưng lại ñược dùng ở
hợp các chủ thể có cùng một hoạt ñộng. Ví dụ tác nhân “nông dân” ñể chỉ tập
hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương nhân” ñể chỉ tập hợp tất cả các
hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả các chủ thể ngoài phạm vi không
gian phân tích.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt ñộng kinh tế riêng, ñó
chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với
tên tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức
năng chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn Một tác nhân có thể có
một hay nhiều chức năng. Các chức năng kế tiếp nhau tạo nên sự chuyển dịch
về mặt tính chất của luồng vật chất trong ngành hàng. Các tác nhân ñứng sau
thường có chức năng hoàn thiện sản phẩm của các tác nhân ñứng trước kế nó
cho ñến khi chức năng của tác nhân cuối cùng ở từng luồng hàng kết thúc thì
ta ñã có sản phẩm cuối cùng của ngành hàng.
Luồng hàng
Những mạch hàng liên tiếp ñược sắp xếp theo trật tự từ tác nhân ñầu
tiên ñến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên các luồng hàng trong một ngành hàng.
Luồng hàng thể hiện sự lưu chuyển các luồng vật chất do kết quả hoạt
ñộng kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng công ñoạn sản xuất, chế
biến và lưu thông ñến từng chủng loại sản phẩm cuối cùng. Chủng loại sản
phẩm cuối cùng càng phong phú thì luồng hàng trong một ngành hàng càng
nhiều. ðiều ñó có ý nghĩa lớn trong quá trình tổ chức và phát triển sản xuất vì
sự luân chuyển của luồng vật chất qua từng tác nhân trong các luồng hàng ñã
làm cho mọi tác nhân trong ngành hàng trở thành người sản xuất sản phẩm
hàng hoá.
Mặt khác, việc bố trí lại lao ñộng giữa các khâu trong quá trình phát
triển của chuỗi hàng tạo nên sự chuyển dịch lao ñộng từ khâu sản xuất ñến
cơ bản của chuỗi giá trị. Những người vận hành ñiển hình là nông dân, các
doanh nghiệp, các nhà xuất khẩu, các nhà bán buôn và bán lẻ. Họ có một
ñiểm chung là tại một khâu nào ñó trong chuỗi giá trị, họ sẽ trở thành người
chủ sở hữu của sản phẩm (nguyên liệu thô, bán thành phẩm hay thành phẩm).
2.1.2. Nội dung phân tích chuỗi giá trị và các công cụ
Phân tích chuỗi giá trị gồm các nội dung sau:
1. Lựa chọn và vẽ bản ñồ chuỗi giá trị
+ Xếp hạng ưu tiên chuỗi giá trị
+ Vẽ bản ñồ chuỗi giá trị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
2. Phân tích cấu trúc, các mối liên kết và cơ hội cho nâng cấp chuỗi
+ Hợp tác, các qui ñịnh và quản lý chuỗi
+ Các mối quan hệ, liên kết trong chuỗi
+ Phân tích các cơ hội ñể nâng cấp chuỗi
3. Phân tích chi phí, thu nhập, phân phối thu nhập và lao ñộng
+ Phân tích chi phí, lợi nhuận gộp
+ Phân tích thu nhập và phân phối thu nhập
+ Phân tích phân phối thu nhập
2.1.3. Ý nghĩa của phân tích chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị có thể ñược phân tích từ góc ñộ của bất kỳ tác nhân nào
trong chuỗi. Phép phân tích chuỗi thường ñược sử dụng cho các công ty,
doanh nghiệp hay cơ quan nhà nước Bốn khía cạnh trong phân tích chuỗi
giá trị áp dụng trong nông nghiệp mang nhiều ý nghĩa ñó là:
- Thứ nhất: Phân tích chuỗi giá trị giúp chúng ta lập sơ ñồ một cách hệ
thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc
nhiều) sản phẩm cụ thể.
- Thứ hai: phân tích chuỗi giá trị có vai trò trung tâm trong việc xác
phẩm hiện có nhanh hơn các ñối thủ, kể cả trong một khâu và giữa các khâu
trong chuỗi.
- Nâng cấp chức năng: thêm giá trị gia tăng thông qua thay ñổi một số
hoạt ñộng trong hãng (ví dụ như nhận thêm/hoặc thuê ngoài các dịch vụ kế
toán, hậu cần và kiểm ñịnh chất lượng) hoặc chuyển trọng tâm các hoạt ñộng
tới các khâu khác trong chuỗi giá trị (ví dụ từ chế tác sang thiết kế).
- Nâng cấp chuỗi: chuyển ñến một chuỗi giá trị mới.
• Con ñường nâng cấp:
- Quy trình: chuyển từ lắp ráp thiết bị sang sản xuất thiết bị.
- Sản phẩm: sản xuất thiết bị tự thiết kế.
- Chức năng: sản xuất thiết bị có thương hiệu riêng.
- Chuỗi: chuyển sang chuỗi giá trị mới, ví dụ từ sản xuất TV sang màn
hình máy tính.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
• Phân phối lợi ích trong chuỗi giá trị
- Lợi nhuận không phải là chỉ số duy nhất phản ánh lợi ích thu ñược từ
chuỗi giá trị.
- Phân phối trong chuỗi giá trị ñược phản ảnh qua lợi ích ñem lại cho
tác nhân ñóng góp vốn, lao ñộng và tài nguyên thiên nhiên trong từng khâu
của chuỗi giá trị.
- Lợi ích cần ñược phản ánh qua thu nhập ròng (tổng doanh thu trừ ñi
chi phí ñầu vào trung gian) chứ không phải tổng doanh thu.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới người ta ñã áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị vào việc
chức SNV ñã giúp chuyển giao kiến thức từ nhà nghiên cứu ñến nông dân,
nâng cao năng lực của nhóm kỹ thuật ñịa phương về cung cấp dịch vụ khuyến
nông, hỗ trợ quá trình hoạch ñịnh chính sách liên quan ñến ngành cói của
tỉnh, hỗ trợ thành lập các nhóm ñại diện như nông dân trồng và chế biến cói,
hiệp hội cói, phát triển thị trường cho công nghệ sau thu hoạch, cải thiện việc
tiếp cận thị trường…(SNV, 2009).
Trung tâm Tin học Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ICARD),
Viện Nghiên cứu Chè Việt Nam (VTRI), Viện Nghiên cứu Rau quả Việt
Nam (IFFAV) và Công ty Tư vấn Nông sản Quốc tế (ACI) phối hợp thực
hiện dưới sự tài trợ của Ngân hàng Phát triển Châu Á. Nghiên cứu về chuỗi
giá trị chè trong khuôn khổ dự án nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của thị trường
cho Người nghèo do ngân hàng phát triển Châu Á và quỹ phát triển Quốc tế
của Anh ñồng tài trợ.
Chương trình hợp tác phát triển doanh nghiệp nhỏ giữa Bộ kế hoạch
ñầu tư và Tổ chức hỗ trợ phát triển kỹ thuật ðức (GTZ) ñã triển khai dự án
“Phát triển chuỗi giá trị trái bơ ðắk Lăk” từ tháng 3/2007 có sự tham gia của
Công ty Fresh Studio Innovation Asia Ltd, DOST, CSTA, WASI, AEC. Mục
ñích của dự án là xây dựng chuỗi giá trị trái bơ nhằm khắc phục những ñiểm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16
yếu trong chuỗi, ví dụ như nguồn cung không ñồng ñều, sản xuất và vận hành
không chuyên nghiệp dẫn ñến tỉ lệ hư hại cao, lợi nhuận cho các tác nhân
tham gia thấp. Trước ñây ở ðắk Lăk cây bơ chủ yếu ñược trồng ñể làm bóng
mát và chắn gió xung quanh cánh ñồng cà phê, lĩnh vực quả bơ ở ðăk Lăk
chưa ñược các nhà hoạch ñịnh chính sách ñể ý. Sau khi triển khai dự án “Phát
triển chuỗi giá trị ðắk Lăk” ñã làm nâng cao nhận thức giữa người lập chính
sách ở tỉnh về tầm quan trọng kinh tế của quả bơ ở ðắk Lăk (MPI - GTZ
SMEDP, 2007).
ñiều phối bởi các siêu thị và các ñiểm bán hàng truyền thống. Thúc ñẩy sự
phát triển chuỗi và tăng thêm giá trị gia tăng cho các sản phẩm nông nghiệp.
Như vậy, với một số minh chứng nêu trên, chứng tỏ rằng nghiên cứu
chuỗi giá trị ở Việt Nam ñã ñược quan tâm ở cấp ñộ vĩ mô và vi mô, ñược
tiến hành triển khai rộng rãi trên nhiều ngành, ñặc biệt là các sản phẩm nông
sản và rau quả. Tuy nhiên, việc nghiên cứu chuỗi giá trị cho các sản phẩm lâm
sản ngoài gỗ còn ít ñược ñề cập, ñặc biệt là các sản phẩm có khả năng phát
triển thành hàng hoá, tạo thu nhập kinh tế ổn ñịnh, giúp người dân xoá ñói
giảm nghèo tại các vùng khó khăn, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số.
2.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới và Việt Nam
2.2.2.1. Tình hình chung về chăn nuôi lợn trên thế giới
Theo thống kê của FAO (2008) tổng ñàn lợn toàn thế giới năm 2000 là
895.733,4 nghìn con, ñến năm 2007 là 918.278,5 nghìn con. Trong ñó phân
bố không ñều giữa các châu lục.
Châu Á luôn luôn là châu lục có số lượng ñàn lợn cao nhất thế giới. Theo
thống kê của Tổ chức lương thực thế giới (FAO) năm 2007 Châu Á có
535.076,8 nghìn con, châu Âu ñứng ở vị trí thứ hai với khoảng 198.039,7 nghìn
con, ít nhất là châu ðại Dương với 5.510,97 nghìn con. Nước có ñầu lợn cao
nhất thế giới là Trung Quốc với 425.672.621 con, chiếm 46,36% số lượng lợn
toàn thế giới. Việt Nam ñứng thứ năm thế giới với 26.560.700 con, chiếm 2,89%
ñàn lợn toàn thế giới. Số lượng lợn của Trung Quốc gấp 16 lần Việt Nam.
Trong vòng 10 năm (1998-2007) mức tăng trưởng hàng năm ñàn lợn
toàn thế giới là 2.52%, chứng tỏ tăng không nhiều. Tùy theo nhu cầu của từng
nước mà có mức tăng, giảm khác nhau. Riêng nhu cầu về các loại thịt thì ñều
tăng ở hầu hết các nước trên thế giới.
Trung Quốc: Là nước có qui mô chăn nuôi lợn lớn nhất thế giới. Số
lượng ñầu lợn chiếm gần 50% ñàn lợn toàn thế giới. Với dân số 1,2 tỉ người
nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng là vô cùng lớn. Người Trung Quốc cũng